Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét mẫu đồng hồ - Giáo viên hướng dẫn đồng hồ làm bằng giấy bìa - Học sinh quan sát mẫu H1 và nêu câu hỏi định hứơng cho học sinh[r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Tiết 1+2 Tập đọc – kể chuyện
Đ 82+83 Cuộc chạy đua trong rừng.
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thẳng thốt, lung lay…
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK
III Các HĐ dạy - học:
Tập đọc
1 KTBC:
- GV nhận xét về bài kiểm tra giữa kì
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2.2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài.
b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn ghi lời đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
2.3 Tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào ?
-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…
Trang 2- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như
thế nào?
-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi ?
- HS nêu
- HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét -> GV nhận xét
Kể chuyện
a GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe
b Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
con là như thế nào?
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh trong SGK
- HS quan sát
- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con…
+ Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu
chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
- Cuộc chạy đua trong rừng của các loài
vật thật vui vẻ đáng yêu; câu chuyện
giúp chúng ta thêm yêu mến các loài vật
ở trong rừng.
- 2 HS : Câu chuyện kể về cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật và khuyện chúng ta làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
**************************************************
Trang 3Tiết 3 Toán
Đ 136 So sánh các số trong phạm vi 100 000.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số
- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
III Các HĐ dạy học
1 KTBC: GV viết bảng 120 1230; 4758 4759
6542 6742 -> 2HS lên bảng làm
1237 1237 + Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10000 ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100000
* Học sinh nắm được các số so sánh
a So sánh số có số các chữ số khác nhau
- GV viết bảng: 99 999 100 000 và
yêu cầu HS điền dấu >,<,=
- HS quan sát
- 2HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị
- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000
- GV: Các cách so sánh đều đúng nhưng
để cho dễ khi so sánh 2 số TN với nhau ta
có thể so sánh về số các chữ số của hai
số đó với nhau
- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi
đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999
b So sánh các số cùng các chữ số
- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu
76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so
sánh như thế nào ?
- HS nêu
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng tương
tự như so sánh số có 4 chữ số ?
- HS nghe
+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số - HS nêu
- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể
viết ngay dấu so sánh 76199 76200
- Được 76199 < 76200
Trang 4được không?
Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000 -> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728
- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số P/t ? -> Vài HS nêu
b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số
Bài 3 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 4 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;
56372; 56327
-> GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS
- Về nhà chuẩn bị bài sau
**************************************************
Tiết 4 Đạo Đức
Đ 28 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
Trang 52 HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước ô nhiễm nguồn nước
II Tài liệu phương tiện
- Phiếu học tập
- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm ở địa phương
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh
* Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
* Tiến hành
- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần thiết nhất
VD: Thức ăn, điện, củi, nước, nhà, ti
vi, sách vở, đồ chơi, bóng đá…
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần
+ Nếu không có nước sống của con người sẽ
* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con
người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển
tốt
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh giá hành
vi khi sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận và giao
nhiệm vụ cho các nhóm - HS thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm trình bày kết quả
* Kết luận:
a Không nên tắm rửa cho trâu,bò ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng,
ảnh hưởng đến SK con người
b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nước
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế
sử dụng nước nơi mình ở
* Tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS đã biết
quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình
Trang 6đang sống
3 Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn thực hành: Tìm hiểu thực tế sử
dụng sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và
tìm cách sử dụng tiết kiệm, BV nước sinh hoạt
ở gia đình, nhà trường
- Về học bài và thực hành tiết kiệm nước ở nhà
*********************************************************************
Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Tập đọc
Đ 84. Cùng vui chơi.
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: đẹp lắm,nắng vàng,bóng lá, bay lên lộn xuống…
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: Kể lại câu truyện: Cuộc chạy đua trong rừng (2HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2.2 Luyện đọc
a GV đọc bài thơ
b HĐ luyện đọc + giải nghĩa từ.
- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp giữa các
dòng thơ
- HS nối tiếp đọc khổ thơ
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
2.3 Tìm hiểu bài
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS? -> Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo + Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấy xanh
Trang 7+ Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rất tinh,
đá rất dẻo…
- Em hiểu " Chơi vui học càng vui" là thế
nào?
-> Chơi vui làm việc hết mệt nhọc tinh thần thoải mái, tăng thêm tinh thần đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
2.4 Học thuộc lòng bài thơ - 1HS đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn học sinh học thuộc từng
khổ, cả bài
- HS đọc theo HD của GV
- HS thi đọc theo TL từng khổ, cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
**********************************************
Tiết 2 Luyện từ và câu
Đ 28 Nhân hoá ôn cách đặt và tlch để làm gì?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục học về nhân hoá
2 Ôn tập cách đặt và trả lời câu để làm gì ?
3 Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng lớp viết 3 câu văn BT2:
- 3 tờ phiếu viết ND bài 3
III Các HĐ dạy học
1 KTBC: không
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b HD làm bài tập
Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp + Bèo lục bình tự xưng là tôi
+ Xe lu tự xưng thân mật là tớ khi về mình
- GV gọi HS đọc bài - Nhận xét - Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác
bèo lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
Trang 8Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc bài - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài
- GV gọi HS lên bảng làm bài - 3HS lên bảng làm -> HS nhận xét
a Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b Cả 1 vùng Sông Hồng…., mở hội để tưởng nhớ ông
- GV nhận xét
c Ngày mai, muông thú… thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
Bài tập 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào nháp - HS làm bài
- GV dán bảng 3 tờ phiếu - 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài ?
- Chuẩn bị bài sau
********************************************
Tiết 3 Toán
Đ 137 Luyện tập.
I Mục tiêu:
- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết nội dung BT1
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: GV viết 93865… 93845
25871… 23871 => 2HS lên bảng + Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS)
+ HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Bài 1: * Củng cố về điền số có 5chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604
+ 18400; 18500; 18600
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000
- GV nhận xét
Trang 9Bài 2: Củng cố về điền dấu
(So sánh số)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 66231
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 < 10000
Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia
các số tròn nghìn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
- GV nhận xét = 4200
Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999
+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000
- GV nhận xét
Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326 8460 6
+2473 4916 x 3 24 1410
- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06
- GV nhận xét 00
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
**********************************************
Tiết 4 Thể dục
Đ 55 Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ
trò chơi: "Hoàng anh - hoàng yến".
I Mục tiêu:
- Ôn bài TD phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác
tương đối đúng
- Chơi trò chơi " Hoàng Anh - Hoàng Yến" hoặc trò chơi HS yêu thích yêu cầu biết
tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm phương tiện
- Địa điểm - phương tiện
- Địa điểm: Sân trường VS sạch sẽ
Trang 10- Phương tiện: Cờ, kẻ sân trò chơi:
III Nội dung - phương pháp lên lớp.
1 Phần mở đầu:
a Nhận lớp:
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND x x x
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
a Ôn bài thể dục phát triển chung với
cờ
3 lần - ĐHLT:
x x x
x x x
x x x
- Lần 1: GV hô - HS tập
- Lần 2 /3: Cán sự điều khiển -> GV quan sát, sửa sai
b Chơi trò chơi: Hoàng Anh - Hoàng
Yến
- GV nêu tên trò chơi,cách chơi
- GV cho HS chơi thử
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét
- Đi lại hít thở sâu x x x
- GV + HS hệ thống bài x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN x x x
*********************************************************************
Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Tự nhiên xã hội
Đ 55 Thú (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK 106 - 107
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
- Giấy, bút màu