Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết - Đường, 30% axit béo và glixêrin, aa,. các vitamin tan trong nước, các muối khoáng, nước[r]
Trang 1Tiết 29
Ngày soạn: 26/12/12
Ngày dạy: 29/12/12
Bài 28: TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
I MỤC TIÊU.
- HS nắm được quá trình tiêu hoá diễn ra ở ruột non gồm:
+ Các hoạt động tiêu hoá
+ Các cơ quan, tế bào thực hiện hoạt động
+ Tác dụng và kết quả của hoạt động
- Rèn luyện cho HS tư duy dự đoán kiến thức
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng H 28.1; 28.2
- Băng video hay đĩa CD minh hoạ hoạt động tiêu hoá ở ruột non (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo của ruột non
- Nêu cấu tạo của ruột non?
- GV treo tranh H 28.1 và 28.2 để HS
trinh bày
- Ruột có cấu tạo như thế nào?
- Gan và tuỵ có tác dụng gì?
- Dự đoán xem ruột non có hoạt động
tiêu hoá nào?
- GV chưa nhận xét ngay, để đến hoạt
động sau
- GV ghi lại dự đoán của HS lên góc
bảng
- Thành ruột có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng hơn.
- Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng.
- Lớp niêm mạc (sau tá tràng) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào tiết dịch nhày.
- Tá tràng (đầu ruột non) có ống dẫn chung dịch tuỵ và dịch mật đổ vào.
- HS dựa vào cấu tạo của ruột non để dự đoán, 1 HS trình bày
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hoá ở ruột non
- Dạ dày có môi trường gì?
- Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu
sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có
thì biểu hiện như thế nào? Các thành
phần nào tham gia hoạt động?
- Nêu cơ chế đóng mở môn vị?
+ Dạ dày có môi trường axit, do axit tiết ra
từ dịch vị
* Biến đổi lí học + Sự tiết dịch tiêu hoá do tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột tiết ra để hoà loãng thức ăn
và trộn đều dịch tiêu hoá
Trang 2- Nếu 1 người bị bệnh thiếu axit trong
dạ dày thì sẽ có hậu quả gì?
- Các cơ trong thành ruột non có tác
dụng gì?
- Theo em trong 2 loại biến đổi trên, ở
ruột non xảy ra biến đổi nào là chủ
yếu và quan trọng hơn?
- Để thức ăn biến đổi được hoàn toàn,
ta cần làm gì?
+ Muối mật (dịch mật) tách khối L thành giọt nhỏ, biệt lập với nhau, tạo nhũ tương hoá
+ Các cơ trên thành ruột co bóp nhào trộn thức ăn ngấm đều dịch tiêu hoá và tạo lực đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột
* Biến đổi hoá học
- Sự phối hợp tác dụng của các loại enzim trong dịch tuỵ (chủ yếu) và dịch ruột,
sự hỗ trợ của dịch mật biến đổi các loại thức ăn
+ Tinh bột và đường đôi thành đường đơn + Prôtêin thành peptit thành aa
+ Lipit nhờ dịch mật thành các giọt lipit thành glixerin và axit béo
4 Kiểm tra, đánh giá
- Cần nhai kĩ để tinh bột chuyển hoá thành đường
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
-—–&
Trang 3—– -Tiết 30
Ngày soạn: 28/12/12
Ngày dạy: 30/12/12
HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I MỤC TIÊU.
- HS nắm được:
+ Những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng
+ Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột tới các cơ quan tế bào
+ Vai trò đặc biệt của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng
+ Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá của cơ thể
+ Giáo dục ý thức giữ vệ sinh nơi công cộng.Những điều kiện đảm bảo cuộc sống
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to H 29.1; 29.2; 29.3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày hoạt động tiêu hoá ở ruột non?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Căn cứ vào đâu người ta khẳng
định rằng: ruột non là cơ quan chủ
yếu của hệ tiêu hoá đảm nhận vai trò
hấp thụ?
- GV yêu cầu HS phân tích trên
tranh
- Diện tích bề mặt có liên quan đến
hiệu quả hấp thụ như thế nào?
?-Trình bày đặc điểm cấu tạo của
ruột non có tác dụng làm tăng diện
tích bề mặt hấp thụ?
- Sự hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra
ở ruột non.
- Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ.
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc (tới 500 m 2 ).
- Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân
bố dày đặc tới từng lông ruột.
- Ruột dài 2,8 – 3 m; S bề mặt từ 400-500 m 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường vận chuyển, hấp thụ các chất
và vai trò của gan
- Có mấy con đường hấp thụ chất dinh
dưỡng trong ruột non?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 29 trang
+ Có 2 con đường hấp thụ là máu và bạch huyết
- HS dựa vào H 29.3 để trả lời:
Trang 495 trên bảng GV đã kẻ sẵn.
- GV giải thích thêm: các vitamin tan
trong dầu có A, D, K, E còn lại là các
vitamin tan trong nước
- Gan đóng vai trò gì trong con đường
vận chuyển các chất dinh dưỡng về
tim?
- GV lấy VD về bệnh tiểu đường
Gan khử các chất độc có hại cho cơ thể và điều hoà nồng độ chất dinh dưỡng trong máu
- Vai trò của gan đối với các chất đã hấp thụ + Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định
+ Khử các chất độc bị lọt vào cùng chất dinh dưỡng
Bảng 29: Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và
vận chuyển theo đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết
- Đường, 30% axit béo và glixêrin, aa,
các vitamin tan trong nước, các muối
khoáng, nước
- 70% lipit (các giọt mỡ đã được nhũ tương hoá), các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K)
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục III SGK và trả lời câu hỏi:
- Vai trò chủ yếu của ruột già là gì?
- GV nêu 1 số nguyên nhân gây táo
bón (do ít vận động , ăn ít chất xơ)
- GV lưu ý HS bệnh trĩ
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời câu hỏi:
- Vai trò của ruột già:
+ Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể
+ Thải phân
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”