1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn 7- tuần 10

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 356,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm, năng lực giải quyết vấn đề phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải [r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/10/2019

Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 10 - Tiết 33+34

Tập làm văn

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

VĂN BIỂU CẢM I.Mục tiêu:

1.Kiến thức - Kiểm tra học sinh kiến thức về văn bản biểu cảm, tạo lập được bài

văn biểu cảm về một đối tượng trong cuộc sống

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết một bài văn biểu cảm đủ 3 phần hoàn chỉnh, mạch lạc,

có cảm xúc chân thành

3.Thái độ: Giáo dục niềm đồng cảm với thân phận và trân trọng vẻ đẹp của người

phụ nữ xưa; tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên.Từ đó có ý thức bảo vệ thiên nhiên

4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách

làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình

bày bài

* Tích hợp.

- Giáo dục đạo đức: trung thực trong khi làm bài, tôn trọng thành quả mà người khác đạt được, biết hợp tác để đạt kết quả tốt

II.Chuẩn bị

- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm

- HS: ôn khái niệm văn biểu cảm, các phương thức biểu cảm, hiểu được nội dung biểu cảm của một số văn bản đã học, nhớ được bốn bước trong quá trình tạo lập văn bản, lập dàn ý được một bài văn biểu cảm

III Phương pháp: Tạo lập văn bản biểu cảm

1 Thời gian : 90’làm tại lớp.

2 Hình thức: Tự luận

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Trang 2

Mức

độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Cấp thấp Cấp cao

Chủ đề :

Văn bản biểu

cảm

Nhớ khái niệm văn biểu cảm, đối tượng biểu cảm nêu được hai PT biểu cảm;

Hiểu được nội dung biểu cảm trong một văn bản đó học

Bộc lộ tình cảm về một loài cây

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 2

Số điểm : 1,5

15%

Số câu 1.a,b

Số điểm 1,5 15%

Số câu: 3

Số điểm : 7 70%

Số câu:3

Số điểm 10 100% Tổngsố câu

Tổngsố điểm

Tỉ lệ :%

Số câu: 1

Số điểm: 1 15%

Số câu: 1

Số điểm: 2 15%

Số câu : 1

Số điểm :7 70%

Số câu 3

Số điểm 10 100%

II Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

Câu 1(1,5đ):

a Tìm từ ngữ điền vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm văn biểu cảm:

Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt …., sự đánh giá của con người

đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng… nơi người đọc.

b Khoanh tròn vào đáp án đúng.

Cho đề bài sau : “Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ”.Hãy xác định đối tượng biểu

cảm trong đề bài trên

A Mẹ

B Nụ cười của mẹ

C Nụ cười

D Cảm nghĩ về mẹ

Câu 2 ( 1,5đ) : Đọc bài thơ sau:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn.

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

a Xác định nội dung biểu cảm bài thơ?

b Phương thức biểu cảm của bài thơ là gì?

Câu 3 (7,0đ) : Biểu cảm về một loài cây.

III.Đáp án -biểu điểm:

Câu 1:

- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.

*Mức đạt: HS điền đúng mỗi ý được 0,5điểm

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm

Trang 3

Câu 2: Đáp án đúng B ( 0,5 điểm )

Câu 3:

a Bài thơ cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận

chìm nổi của họ

*Mức đạt: HS trả lời đúng hai ý ( trân trọng và cảm thương) mỗi ý được 0,5điểm

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm

b hai phương thức biểu cảm:

+ Trực tiếp

+ Gián tiếp

*Mức đạt: HS trả lời đúng hai ý mỗi ý được 0,25điểm

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm

Câu 4:

Tiêu chí cho 3 phần bài viết – 5,0đ

1.MB: 0,5đ Giới thiệu về loài cây và bày tỏ tình cảm của mình với loài cây ấy.

- Mức tối đa: HS biết cách MB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo

- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết cách MB nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về

diễn đạt, dùng từ

- Không đạt: lạc đề ,MB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung MB, hoặc

không có MB

2 TB: 4,0 điểm

a Lựa chọn biểu cảm các đặc điểm tiêu biểu của loài cây đó ( về hình dáng, thân , rễ, cành, hoa…)

Mức tối đa ( 2,0đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ tình yêu của

mình về vẻ đẹp của loài cây Có thể miêu tả cụ thể vẻ đẹp của cây, có thể lựa chọn một vài đặc điểm tiêu biểu để bày tỏ cảm xúc, có thể miêu tả vẻ đẹp của cây theo từng mùa hay trong các không gian khác nhau Đoạn văn viết hay ,có ấn tượng

Mức chưa tối đa ( 1,0 đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ tình yêu

của mình về vẻ đẹp của loài cây Đoạn văn viết còn chưa hay, mắc lỗi về cách lựa chọn đặc điểm tiêu biểu, cảm xúc chưa chân thành

Không đạt: lạc đề/ nội dung biểu cảm không đúng yêu cầu của đề bài hay không làm.

b.Suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung và riêng

Mức tối đa ( 1,0đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để bày tỏ suy

nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung ( gia đình, trường học, quê hương) và riêng ( với bản thân) Đoạn văn viết hay,có ấn tượng

Mức chưa tối đa ( 0,5 đ) : : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để bày tỏ

suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung ( gia đình, trường học, quê hương) và riêng ( với bản thân) Đoạn văn viết còn chưa hay, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ còn hời hợt, đưa ra yếu tố miêu tả và biểu cảm chưa rõ

Không đạt: lạc đề, nội dung biểu cảm không đúng yêu cầu của đề bài hay không làm.

c.Gợi lại những kỉ niệm gắn bó với loài cây đó

Mức tối đa ( 1,0đ) : Nhớ lại và kể được một kỉ niệm gắn bó không quên được với loài cây Lời kể xúc động gắn với tình cảm chân thành.

Mức chưa tối đa ( 0,5đ) : HS có kể được kỉ niệm song kỉ niệm đó chưa ấn tượng, chưa thật sự sâu sắc và có tính thuyết phục.

Trang 4

Không đạt: lạc đề/ nội dung viết không đúng, không sát yêu cầu của đề bài hay

không làm

3 KB: 0,5đ : Khẳng định tình cảm yêu mến, trân trọng, gắn bó với loài cây.

- Mức tối đa: HS biết cách KB hay, tạo ấn tượng, có sự sáng tạo

- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết KB đạt yêu cầu ,còn mắc lỗi về diễn đạt,

dùng từ

- Không đạt: lạc đề/ KB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung biểu cảm, hoặc

không có KB

* Các tiêu chí khác – 2,0 điểm

1 Về hình thức: 0,5 điểm

- Mức tối đa: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn trong

TB một cách hợp lí, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi chính tả

- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn văn,

chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài

2 Sáng tạo: 1,0 đ

- Mức đầy đủ:HS đạt được 4 các yêu cầu sau:

1) bài biểu cảm có cảm xúc chân thành

2) thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu, sử dụng đa

dạng kiểu câu

3) Biết sử dụng từ ngữ chọn lọc, sử dụng thành công các phép tu từ, từ láy có giá trị biểu cảm

4) Biết kết hợp có hiệu quả yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm cùng biểu cảm trực tiếp

- Mức chưa đầy đủ ( 0,75 đ): HS đạt được 3 trong số các yêu cầu trên

- Mức chưa đầy đủ ( 0,5 đ): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên

- Mức chưa đầy đủ ( 0,25 đ): HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên.

- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong

bài viết của HS hoặc HS không làm

3 Lập luận: 0,5đ

- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB,

TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài

- Không đạt: HS không biết cách lập luận, các phần: MB, TB, KB rời rạc, các ý

trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, hoặc không làm bài

4.Hướng dẫn về nhà :

Nhắc hs về nhà chuẩn bị bài :Xa ngắm thác núi Lư và Phong kiều dạ bạc

+Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Lí Bạch?

+Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Trương Kế?

+Bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư ”và “Phong kiều dạ bạc” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?Thể thơ?

+Tìm hiểu nghĩa các yếu tố Hán Việt?

Trang 5

V.Rút kinh nghiệm:

***********************

Ngày soạn: 18/10/2019

Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 10 - Tiết 35

Hướng dẫn đọc thêm:

Văn bản:

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ.

( Lý Bạch ) PHONG KIỀU DẠ BẠC

( Trương Kế )

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

-Hiểu về tác giả Lí Bạch và Trương Kế

-Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lý Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ.Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

- Cảm nhận được nỗi lòng của thi nhân trong một đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều

- Học sinh khuyết tật: Hiểu được đôi nét về tác giả

2 Kĩ năng:

-KNBH: Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt.

Sử dụng phần dich nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào

biết tích lũy vốn Hán Việt

- KNS: + Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, cách bộc lộ cảm xúc trước thiên nhiên tươi đẹp.

3.Thái độ : tình yêu thiên nhiên, sự đồng cảm về tâm hồn với các nhà thơ.

4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất

lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức

đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong

việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II.Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu SGK,chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, TLTK, ƯDCNTT.

- HS Sọan bài theo hướng dẫn về nhà của GV

Trang 6

III Phương pháp,kĩ thuật:

- PP trực quan, đọc diễn cảm,thuyết trình, phân tích so sánh đối chiếu, giảng bình, nêu và giải quyết vấn đề, kt động não, đặt câu hỏi,trình bày 1’

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định tổ chức (1’)

2, Kiểm tra bài cũ (3’)? Đọc thuộc lòng và cảm nhận về tình bạn trong bài “ Bạn

đến chơi nhà” ?

3- Bài mới

HĐ1: Khởi động( 1’)

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Th ơ Đường l th nh t u r c r nh t c a v n h c à à ự ự ỡ ấ ủ ă ọ đờ Đười ng TK VII – X

Th ơ Đường v a có tính ừ độ đc áo, v a có tính c i n Th ừ ổ đ ể ơ Đường ra đời

trước n n v n h c trung ề ă ọ đại VN g n 3 th k nên nó l s n ph m tinh th n v aầ ế ỉ à ả ẩ ầ ừ

xa, v a x a nh ng v n ánh lên nh ng tâm h n cao ừ ư ư ẫ ữ ồ đẹp Hôm nay chúng ta cùng

n v i 2 b i th ng tìm hi u v v p c a nó

Hoạt động 2(15’)

Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả,tác phẩm,đọc – hiểu

bài thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”

- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm,đọc

hiểu bài thơ.

- Phương pháp: vấn đáp, đọc diễn cảm, thuyết trình nêu vấn

đề, phân tích so sánh, đối chiếu, giảng bình

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

GV trình chiếu hình ảnh về tác giả Lý Bạch

GV: Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời,

sự nghiệp của tác giả Lí Bạch?(trình bày 1’)

HS: Lí Bạch (701 - 762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung

Quốc đời Đường, tự là Thái Bạch, hiệu là Thanh Liên cư

sĩ, quê ở Cam Túc

* Học sinh khuyết tật: Theo em Lý Bạch là ai?

GV: Bài thơ “ Vọng Lư sơn bộc bố” được sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

HS: Bài thơ được tác giả viết vào quãng thời gian cuối

đời khi mà những ảo tưởng chính trị đã tiêu tan, nhà thơ

quay trở về với thiên nhiên, với Đạo để tự giải thoát

mình

GV: Bài thơ là một trong những bài thơ tiêu biểu viết về

đề tài thiên nhiên của nhà thơ

GV: Bài thơ có nhịp thơ như thế nào? cần đọc với giọng

như thế nào?

A.Xa ngắm thác núi Lư

I Giới thiệu chung:

1.Tác giả: Lí Bạch

(701-762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường Lí Bạch được mệnh danh là “Tiên thơ” Thơ ông biểu lộ

tâm hồn tự do phóng khoáng Hình ảnh thơ tươi sáng,kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên điêu luyện

2.Tác phẩm:

- Là bài thơ hay nhất của Lí Bạch viết về thiên nhiên

- Được viết vào những năm cuối đời của tác giả

II Đọc – hiểu văn

Trang 7

GV trình chiếu bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư”

HS: Bài thơ có nhịp là 4/3 hoặc 2/3/3 Đọc với giọng

phấn chấn ngợi ca

GV: Hướng dẫn cách đọc 3 phần

HS: Hai hoặc ba học sinh đọc 3 phần

GV: Nhận xét cách đọc của học sinh

HS: giải thích nghĩa các từ trong phần nguyên tác

GV: Từ những dấu hiệu về số câu, chữ và cách hiệp vần,

em hãy xác định thể thơ của bài thơ này?

HS: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, mỗi câu 7 chữ

GV: Em hãy cho biết bài thơ này được tạo lập bằng

phương thức miêu tả hay biểu cảm?

HS: Cả hai phương thức: miêu tả, biểu cảm

GV: Vậy cái được miêu tả ở đây là gì? Điều gì được biểu

cảm?

HS: - Miêu tả: thác núi Lư

- Cảm xúc của tác giả khi đứng trước dòng thác

- Bài thơ có 4 câu thơ, mỗi câu đều có ý riêng, chúng ta

sẽ phân tích từng câu thơ

GV: Em hãy đọc nhan đề và hai câu đầu của bài thơ?

HS: Học sinh đọc

GV: Em hãy cho biết “ vọng” là gì? “ dao” là gì?

HS: Vọng: trông từ xa; dao: xa

GV: Vậy theo em tác giả đứng ở đâu để tả thác núi Lư?

HS: Qua hai từ “ vọng”, “ dao” cho ta thấy tác giả đứng

từ xa quan sát và miêu tả thác núi Lư

? Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc miêu tả?

- Vị trí này tuy không cho phép khắc hoạ cảnh vật một

cách chi tiết cụ thể, nhưng lại có lợi thế là dễ phát hiện

được vẻ đẹp của toàn cảnh

GV: Như vậy tác giả đã lựa chọn được cho mình một

điểm nhìn tối ưu.

GV: Em hiểu câu thơ thứ nhất “ Nhật chiếu Hương Lô

sinh tử yên” có nghĩa là gì?

HS: có nghĩa là: mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn

khói tía

GV: Em hãy so sánh câu thơ này với nguyên tác và rút

bản:

1 Đọc,chú thích.

2 Bố cục và thể thơ:

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:

3 Phân tích văn bản.

a.Cảnh thác núi Lư.

Từ xa, phông nền của bức tranh thác nước

Trang 8

ra nhận xét?

HS: Trong nguyên tác, câu thơ thứ nhất có quan hệ nhân

quả, chủ thể xuyên suốt là “ mặt trời”

ở bản dịch: vế sau của câu thơ thứ nhất dịch thành cụm

chủ – vị ( chủ thể là “ khói tía”) mối quan hệ nhân quả đã

bị phá vỡ

Động từ “ sinh” dịch là “ rọi” là chưa hết ý, chưa sát

nghĩa

GV: Như vậy từ “ sinh” với chủ thể là “ Nhật chiếu” đã

đem đến ý nghĩa như thế nào cho câu thơ ?

HS: ánh sáng mặt trời xuất hiện như chủ thể làm cho mọi

vật sinh sôi nảy nở, sống động và tràn đầy sức sống

GV: Qua đây em cho biết tác giả đã “ vẽ” được điều gì?

HS: ở câu thơ thứ nhất này nhà thơ đã vẽ ra được cái nền

của bức tranh cái mà từ đó người ta gọi ngọn núi này là

lò hương ( Hương Lô)

là toàn cảnh núi Hương Lô dưới phản quang của ánh mặt trời

Em hãy đọc câu thơ thứ 2 ?

HS : Dao khan bộc bố quải tiền xuyên

( Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước)

Xa trông dòng thác trước sông này

* Giáo dục lòng yêu thiên nhiên:

GV : Từ cách tả cảnh vật ở trạng thái động “ Chiếu,

sinh” ở câu 1 đến câu này ngòi bút của tác giả chuyển

sang tả cảnh tĩnh như thế nào ? Chữ nào thể hiện rõ

nhất điều đó ?

HS : Câu thơ thứ 2 tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao

tuôn trào đổ xuống dòng sông đã biến thành dải lụa trắng

rủ xuống yên lặng và bất động được “treo” giữa khoảng

vách núi và dòng sông

- Chữ “quải ” ( treo) đã biến cái “động ” thành cái “

tĩnh” Nhìn từ xa, thấy đỉnh núi khói tía mịt mù, chân

núi dòng sông tuôn chảy khoảng giữa là thác nước treo

lơ lửng cao như dải lụa

GV ( bình) : Chữ “quải” (treo) đã cho tác giả biến dòng

thác động thành dải lụa mềm Dải lụa ấy treo dưới đỉnh

núi cao có khói tía lung linh, trước dòng sông dưới chân

núi đang tuôn chảy, còn gì có thể hùng tráng và mỹ lệ

hơn Vì đã treo vào vách núi rồi thì tấm lụa thác ấy cứ

-Ở câu 2 chữ

"quải"(treo) đã gợi tả

vẻ đẹp của dòng thác như một dải lụa trắng

rủ yên ắng giữa khoảng vách núi và dòng sông

Trang 9

long lanh một vẻ đẹp vô cùng kỳ ảo

GV : Em hãy đọc câu thơ thứ 3 ?

HS : Phi lưu trực há tam thiên xích

( Thác chảy như bay đổ thẳng xuống ba nghìn thước )

Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước

GV : ở câu thơ thứ 3 ngòi bút của tác giả lại chuyển từ

miêu tả “tĩnh” sang miêu tả “động” điều đó thể hiện ở

những từ nào ?

HS : Phi : bay ; Trực : thẳng

GV : Hai từ “phi” “trực” giúp người đọc hình dung

được điều gì ?

HS : Tác giả tả trực tiếp nhưng đồng thời lại giúp người

đọc hình dung được thế núi cao và sườn núi dốc đứng

Núi thấp, sườn núi thoải thì không thể “phi lưu” và “ trực

há” được

GV : Con số ba nghìn thước ở đây là con số ước phỏng

hàm ý rất cao, làm tăng thêm độ nhanh, sức mạnh, thế

đổ của thác

Qua đây em còn có cảm nhận nào khác nữa ?

HS : Ta thấy được sức mạnh ghê gớm của dòng thác, sức

mạnh ghê gớm của thiên nhiên, tuy đã đứng ở xa không

thể nghe thật rõ tiếng ầm ầm của dòng thác Người đọc

thấy được dòng thác rất lớn đổ thẳng và rất mạnh, hơi

nước bay theo dòng nước Một cảnh hùng vĩ và thật

tráng lệ

GV : Hãy đọc câu thơ thứ 4 ?

HS : Nghi thị Ngân Hà lạc cử thiên

(Ngỡ là sông Ngân rơi xuống từ chín tầng mây)

Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây

GV : Từ “nghi” và từ “ lạc” nghĩa là gì ? Hai từ này đã

gợi cho người đọc có được ảo giác như thế nào ?

HS : Nghi : ngỡ là; Lạc : rơi xuống

Nghi : có nghĩa là sự thật không phải như vậy, làm sao

có thể vừa thấy cảnh mặt trời (ở ban ngày), lại thấy được

dòng sông Ngân (chỉ có ở ban đêm), vậy mà ta cứ tin là

có thể, có thực

Lạc : dòng Ngân Hà vốn nằm theo chiều ngang vắt qua

bầu trời, còn dòng thác lại đổ theo chiều thẳng đứng

Câu thứ 3 trực tiếp tả dòng thác đang chảy với sức mạnh ghê gớm

- Câu 4 miêu tả vẻ

Trang 10

GV: Qua sự việc “nghi” (ngỡ là) em có nhận xét gì về

tác giả ?

HS : Cái “ngỡ ” dòng sông Ngân tuột khỏi mây là một sự

tưởng tượng cực kỳ phóng khoáng của tác giả

GV : Với việc dùng từ “nghi” và từ “lạc” ở trong câu

thơ này em thấy hình ảnh thác nước có vẻ đẹp như thế

nào ?

HS : Nó tạo nên sự huyền ảo cho vẻ đẹp của thác nước

GV : Qua các câu thơ của bài thơ “Vọng Lư sơn bộc

bố” chúng ta có thể hình dung như thế nào về tâm hồn

và tính cách của nhà thơ ?

HS : Qua phân tích trên ta cảm nhận được phần nào tâm

hồn và tính cách của Lí Bạch : Đó là tình yêu thiên nhiên

đắm say, tha thiết; là tính cách phóng khoáng, mạnh mẽ

của một “tiên thơ” với sức tưởng tượng bay bổng, một

con người lãng mạn bậc nhất trong các nhà thơ Đường

Hoạt động Hướng dẫn HS hiểu nội dung và nghệ thuật

của bài thơ (3’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu giá trị nội dung và

nghệ thuật của văn bản.

- Phương pháp:vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

GV: Em cảm nhận được những gì về nội dung của bài

thơ?

GV : Em hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật của bài

thơ?

GV : Qua việc tìm hiểu bài thơ ta thấy cần khắc sâu

những điều quan trọng nào ?

HS : Phát biểu và đọc nội dung ghi nhớ SGK(112)

đẹp huyền ảo của thác núi Lư qua hình ảnh

so sánh đặc sắc

b Tâm hồn của nhà thơ

- Tình yêu thiên nhiên đắm say, tính cách mạnh mẽ phóng khoáng, lãng mạn qua trí tưởng tượng bay bổng

4 Tổng kết :

a.Nội dung:

Bài thơ khắc hoạ được vẻ đẹp kì vĩ,mạnh mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ

b.Nghệ thuật

-kết hợp giữa cái ảo

và cái thực

- sử dụg so sánh ,phóng đại

- liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo

- ngôn ngữ giàu hình ản

c.Ghi nhớ : SGK (112)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả,tác

phẩm,đọc –hiểu bài thơ “Phong Kiều dạ bạc ”15’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả,tác

phẩm, đọc và tìm hiểu giá trị của văn bản

- Phương pháp:vấn đáp, thuyết trình, đọc diễn cảm, nêu

vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng bình

B.Phong kiều dạ bạc:

I Giới thiệu chung:

1.Tác giả:

- Trương Kế: Sống giữa thế kỉ VIII

Ngày đăng: 13/06/2021, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w