HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Nắm được thế nào là từ đồng nghĩa, các loại tư đồng nghĩa, cách sử dụng - Hoàn thành các bài tập vào vở - Soạn bài :cách lập ý cho bài văn biểu cảm.?. CÁCH LẬP DÀN Ý C[r]
Trang 1TUẦN 10 NS: 21/10/2017 TIẾT 37 ND:24/10/2017
Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
( HỒI HƯƠNG NGẪU THƯ)
Hạ Tri Chương
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được tình yêu quê hương bề chặt, sâu nặng chợt nhói lên trong một tình huống
ngẫu nhiên, bất ngờ được ghi lại một cách hóm hỉnh trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong thể thơ Tứ tuyệt.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ
- Nét độc đáo về tứ của bài thơ
- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời
2 Kĩ năng:
- Đọc - Hiểu bài thơ tứ tuyệt qua bản dịch Tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường
- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, Phân tích tác phẩm
3 Thái độ:
- Yêu quê hương, trân trọng tình cảm quê hương
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
- Lớp 7A1:
- Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng bài Tĩnh Dạ Tứ và cho biết nội dung chính của bài?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
- Quê hương – hai tiếng giản dị mà thiêng liêng bởi nó gần gũi và chan chứa tình yêu
thương Tình quê hương thường được bộc lộ sâu sắc mỗi khi phải xa rời ,ngăn cách.Và nỗi sầu xa
xứ được Lý Bạch và một số nhà thơ cổ thể hiện khi nhẹ nhàng thấm thía lúc quằn quại nhói đau Vậy mà Hạ Tri Chương lại khác, khi cáo quan về tận quê nhà rồi mà nỗi nhơ,tình yêu thương không những chẳng vơi đi mà dường như càng tăng lên gấp bội Để hiểu rõ tâm tình yêu quê hương của nhà thơ chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ
* Bài học:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
? Hãy giới thiệu đôi nét khái quát về tác giả Hạ Tri
Chương?
? Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
HS : Dựa vào sgk trình bày
* HOẠT ĐỘNG 2( 25p) Hướng dẫn HS đọc hiểu văn
bản
- GV Đọc mẫu ,nêu cách đọc ,gọi hs đọc ( phiên âm, dịch
nghĩa ,dịch thơ ).Chú ý đọc giọng biểu cảm ,cách ngắt nhịp
ở câu 1,2,3 là nhịp 4/3 Câu 4 nhịp 2/5 giọng trầm xuống
+ Hồi hương ngẫu thư : Khi xa quê về đến làng của mình
GV bình : Ngày xưa ,tình cảm quê hương thường được thể
hiện qua nỗi sầu xa xứ Bài thơ này hoàn toàn khác Hạ Tri
Chương được vua mời ở lại – không chịu – nhất định đòi về
Đó là tình cảm quê hương Đó chính là chỗ đáng quí trong
tình cảm của nhà thơ ,tình huống đó là điều kiện cơ bản tạo
nên tính độc đáo của bài thơ
Gv :Gọi hs đọc 2 câu đầu bài thơ
? Em hãy giải thích nghĩa từng từ tố trong 2 câu thơ?
HS: Tự bộc lộ ,GV nhận xét
? Nhận xét gì về cách diễn đạt ý của 2 câu đầu
Hãy chỉ ra phép đối ở 2 câu đó?
Hs : Thảo luận, trình bày.
Gv: Định hướng.
C1: Thiếu >< lão, tiểu >< đại.ly gia><hồi
Thiếu tiểu ly gia ><lão đại hồi
Đối từ, đối vế
Đối ý, lời ,ngữ pháp
? Khi trở về quê nhà thơ đã gặp phải tình huống bất ngờ
như thế nào?
Hs đọc 2 câu cuối
? Thảo luận 3p: Vì sao về đến quê nhà mà chẳng ai nhận
ra ông?
+ Tác giả có quá nhiều thay đổi (vóc người, tuổi ,mái tóc )
+ Có sự thay đổi ở phía quê hương Những người lạ ,thiếu
thời ,hoặc đã chết ,hoặc còn sống chưa chắc đã có ai nhận ra
ông Trẻ con thì không biết ông
GV bình: Trở thành người lạ ngay chính quê hương mình
,nơi mình sinh ra ,lớn lên ,còn điều gì trớ trêu ,ngang trái
hơn,đau đớn hơn.Trong khi trẻ con :cười ,hỏi thì tâm trạng
nhà thơ : Buồn đau, ngậm ngùi Chữ “khách “là nhãn tự của
bài thơ tạo nên kịch tính ,mang phong vị bi hài
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Hạ Tri Chương (659-744) là nhà
thơ lớn của Trung Quốc thời Đường Hạ Tri Chương là bạn vong niên của thi hào Lý Bạch
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 744 ,lúc 86 tuổi Hạ Tri Chương xin từ quan về quê và bài thơ được sáng tác khi về đến quê
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt-phiên
âm Lục bát – dịch thơ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: Chia 2 phần
b Phương thức biểu đạt:
c Phân tích :
* Hai câu đầu :
- Thiếu tiểu ly gia/ lão đại hồi-Hương âm vô cải /mấn mao tồi
Phép đối, kiểu câu kể, tả
Tình yêu quê hương thắm thiết.
+ câu 1: Là câu kể ,khái quát một
cách ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan,làm nổibật sự thay đổi về vóc người ,tuổi tác song đồng thời cũng hé lộ tình cảm qh của tgiả
+ câu 2: Là câu tả Dùng một yếu
tố thay đổi (mái tóc)để làm nổi bật yếu tố không thay đổi (hương
âm ,giọng quê,tiếng nói quê hương
)
* Hai câu cuối
- Nhi đồng tương kiến bất tương thức
Tiếu vấn :khách tòng hà xứ lai?
Điệp từ ,đối lập ,câu hỏi biểu cảm
Ngỡ ngàng,ngậm ngùi ,đau xót
khi bị xem là khách ngay chính
Trang 3? Vậy làm cách nào để chúng ta không trở thành khách lạ
ngay chính trên quê hương mình ?
Hs : Liên hệ bản thân.
? Theo em văn bản này thuộc loại văn bản nào?tình cảm
mà tác giả bộc lộ trong bài thơ ntn? Hình thức bộc lộ ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
HOẠT ĐỘNG 3”( 3 p) : Hướng dẫn tự học
- Học bài cũ, nắm toàn bộ nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản
- Soạn bài : Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
quê hương mình
3 Tổng kết
a Nghệ thuật: Sử dụng yếu tố tự
sự, câu tứ độc đáo Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả Có giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câu cuối
b Nội dung c.Ý nghĩa: Tình quê hương là một
trong những tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người
*Ghi nhớ : sgk/128
4 Luyện tập III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc bài thơ, nắm toàn bộ nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ
- Soạn bài : Bài ca nhà tranh bị gió thu phá ( đọc bài thơ và tìm hiểu nghệ thuật, nội dung chính, ý nghĩa bài thơ )
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………
………
………
………
Tuần : 10 Ngày soạn: 22/10/2017 Tiết PPCT: 38 Ngày dạy: 25/10/2017 Văn bản :
HDĐT: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của tác phẩm.
- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ
- Giá trị hiện thực : Phản ánh chân thực cuộc sống của con người
- Giá trị nhân đạo : Thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ - Nhà thơ của nững người nghèo khổ, bất hạnh
- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tảvà tự sự trong thơ trữ tình: Đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ
2 Kĩ năng:
Trang 4- Đọc - Hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch Tiếng Việt.
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch Tiếng Việt
3 Thái độ:
- Đồng cảm cùng tác giả Bồi dưỡng tinh thần nhân đạo của bản thân
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định( 1ph) : Lớp 7a1………7a2
2 Kiểm tra bài cũ ( 10 ph): Chép lại bài thơ:“Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”phần dịch
nghĩ và dịch thơ của Hạ Tri Chương và nêu đại ý của bài thơ ?
3 Bài mới ( 2p h ) : GV giới thiệu bài
- Nếu như Lý Bạch được mệnh danh là “Tiên thơ” mang một tâm hồn tự do, hào phóng thì Đỗ Phủ lại chính là một nhà thơ hiện thực lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Thơ ông được mệnh danh là “Thi sử” vì thơ ông phản ánh một cách chân thực, sâu sắc bộ mặt xã hội đương thời
* HOẠT ĐỘNG 1( 5 ph):Tìm hiểu về tác giả,
tác phẩm
HS: Trình bày về tiểu sử tác giả Đỗ Phủ
(SGK/132)
GV: Mở rộng về tác giả Đỗ Phủ, người đã
được nhà thơ Nguyễn Du tôn là “Bậc thầy
muôn đời của văn chương muôn đời”
? Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
*HOẠT ĐỘNG 2:( 15ph) Tìm hiểu văn bản
GV: Hướng dẫn HS cách đọc bài thơ , đọc mẫu
, gọi 2 HS đọc
GV: Yêu cầu HS giải thích một số từ khó.
? Bố cục bài thơ?
- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật,
nội dung, ý nghĩa bài thơ
Hs: Đọc ghi nhớ sgk/134.
* HOẠT ĐỘNG 3( 12ph) : Hướng dẫn tự
học
- Học bài cũ
- Tìm hiểu thêm về bài thơ qua phần cô hướng
dẫn
- Hướng dẫn làm bài kiểm tra văn
- Soạn bài: Từ đồng nghĩa ( xem các ví dụ và
trả lời các câu hỏi trong sgk)
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Đỗ Phủ ( 712- 770) học sgk/132
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Sgk/132
- Thể thơ: Thơ cổ thể
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: Chia 2 phần
P1:18 câu đầu, P2: 5 câu cuối.
b Phương thức biểu đạt:
c Phân tích :
3 Tổng kết
a Nghệ thuật :
- Viết theo bút pháp hiện thực, tái hiện lại các chi tiết, các sự việc nối tiếp, từ đó khắc hoạ bức tranh về cảnh ngộ của những người nghèo khổ
- Sử dụng các yếu tố miêu tả tự sự và biểu cảm
b Nội dung: Lòng nhân ái tồn tại ngay cả khi
con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực
3.Tổng kết :
Ghi nhớ: sgk/134
Trang 5
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc bài thơ Nắm vững nội dung , nghệ thuật bài thơ
- Làm bài tập phần luyện tập
- Hướng dẫn làm bài kiểm tra văn
- Soạn bài : Từ đồng nghĩa ( xem VD và trả lời các câu hỏi trong SGK)
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………
TUẦN 10 NS: 22/10/2017 TIẾT 39 ND:25/10/2017
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm từ đồng nghĩa.
- Nắm được các loại từ đồng nghiã
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết.
( Lưu ý : HS đã học từ đồng nghĩa ở bậc Tiểu học )
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hòan toàn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đúng nghĩa
3 Thái độ:
- Tự giác học tập, sử dụng linh hoạt từ đồng nghĩa trong giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
- Lớp 7A1:………
- Lớp 7A2:………
2 Kiểm tra bài cũ
? Khi sử dụng quan hệ từ , ta thường mắc lỗi gì ? khắc phục như thế nào ? cho ví dụ cụ thể
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 63 Bài mới * GV giới thiệu bài
- Trong khi nói và viết có những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của chúng khác xa nhau; Lại có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa của chúng lại giống nhau hoặc gần giống nhau… Vậy các từ đó có tên gọi là gì? Sử dụng chúng như thế nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong tiết học hôm nay và các tiết học sau
* HOẠT ĐỘNG 1(20 ph)Tìm hiểu khái niệm
Gv: Đọc bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” của
Tương Như
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học hãy tìm các
từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi ,trông.
Hs: Phân biệt.
+ Nghĩa giống nhau
- Từ “Rọi” và “Soi” –Nghĩa giống nhau
- Nghĩa của từ “Trông” với “Nhìn”? –Giống nhau
+ Nghĩa của từ “Trông” với “Ngó, nhòm, liếc…”
gần giống nhau( khác về sắc thái ý trên)
? Vậy em có nhận xét gì về các từ trên( xét mặt
nghĩa)?
? Em thấy từ “Trông” có rất nhiều nghĩa Em đã tìm
các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa của từ “Trông” từ đó
em có nhận xét gì không?
Hs : Thảo luận (3’) trình bày.
Gv : Định hướng.
? Em hãy tìm thêm một số ví dụ về từ đồng nghĩa?
+ Từ “bố” –Ba,cha, thầy, tía
+ Từ “Lợn” –Heo…
Gv : Yêu cầu hs đọc ví dụ phần 2-sgk/114.
Em hãy tìm từ đồng nghĩa ở ví dụ 1
? Hãy so sánh nghĩa của từ “Qủa” “Trái”?
Hs : Phát biểu.
Gv : Giải thích.
+ Qủa và trái có ý nghĩa giống nhau
(Qủa là tên gọi dùng của các tỉnh phía bắc, trái là tên
gọi dùng của các tỉnh phía nam)
? Thử thay thế vị trí cho nhau của 2 từ này? Từ đó em
rút ra kết luận gì?
Hs : Dựa vào ý 1 phần ghi nhớ trả lời.
Gv: Yêu cầu hs đọc ví dụ 2-sgk/114.
? Cho biết 2 từ “Bỏ mạng” “Hi sinh” có nghĩa giống
nhau ở chỗ nào? Khác nhau ở chỗ nào?
Hs tự bộc lộ, GV nhận xét, ghi bảng
* Thảo luận 3p: Quan sát những từ đồng nghĩa sau:
a Tàu hoả, xe lửa, xe hoả
b Ăn, xơi, chén
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là từ đồng nghĩa.
a.Ví dụ :
* Rọi: Chiếu, soi
* Trông:
- Nhìn, ngó, nhòm, liếc
- Trông coi, chăm sóc, coi sóc…
- Mong, hy vọng, trông mong
-> Nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
b Kết luận : Ghi nhớ 1: sgk/114.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
2 Các loại từ đồng nghĩa
a Ví dụ : sgk / 114.
- Ví dụ 1: Qủa = Trái.
=> Nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Ví dụ 2:sgk /114.
- Bỏ mạng (chết): chết vô ích, coi khinh
- Hy sinh (chết): chết vì nghĩa vụ lý tưởng cao cả-> sắc thái kính trọng, cao cả
-> Nghĩa giống nhau, sắc thái ý nghĩa khác nhau
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
b Kết luận: Ghi nhớ 2 SGK/114
3 Sử dụng từ đồng nghĩa.
a Xét VD
- Vda Tàu hoả, xe lửa, xe hoả.
-> Có thể thay thế cho nhau
- Vdb Ăn, xơi, chén.
-> Không thể thay thế cho nhau
b Kết luận: Ghi nhớ 3: Sgk/115.
II LUYỆN TẬP:
1 Bài 1/115.
Trang 7GV :Yêu cầu hs thay thế những từ đồng nghĩa trên
trong cùng một ngữ cảnh? < Dãy a >
HS : Nhận xét.
? Như vậy em rút ra được điều gì khi sử dụng từ đồng
nghĩa?
Hs :Trả lời.
Gv : Phân tích.
-> Không thể thay thế cho nhau Nếu thay thế thì sắc
thái ý nghĩa sẽ thay đổi.
? Từ đó em thấy sử dụng từ đồng nghĩa cần phải ghi
nhớ gì?
Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời.
Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ -sgk/115.
*HOẠT ĐỘNG 2 : ( 15 ph) Hướng dẫn luyện tập
- Hs: Đọc bài 1, 2, 3/115 Nêu yêu cầu của đề bài.
GV: Gọi hs lên bảng làm, dưới nhận xét.
GV: Giao bài tập hs thực hiện ở nhà.
* HOẠT ĐỘNG 3 ( 3ph): Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Soạn bài “ Cách lập ý của bài văn biểu cảm”
- Tìm từ đồng nghĩa với các từ đã cho
- Gan dạ = Can đảm- Tên lửa = Hoả tiễn
- Nhà thơ = Thi sĩ - Chó biển = Hải Cẩu
- Mổ xẻ = Phẫu thuật- Đòi hỏi =Nhu cầu
- Của cải= Tài sản - Lẽ phải = Chân lí
- Loài người= Nhân loại - Thay mặt = Đại diện – Tàu biển = Hải quân - Nước ngoài = Ngoại quốc- Năm học = Niên khoá
2 Bài tập 2/115
- Máy thu thanh = Ra- đi- ô
- Sinh tố = Vi- ta – min
- Xe hơi = Ô – tô
- Dương cầm = Pi- a- nô
3 Bài tập 3/115
- Hòm = Rương, Thìa = Muỗng, Mũ =
Nón, Cha = Tía, Muôi = vá
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm được thế nào là từ đồng nghĩa, các loại tư đồng nghĩa, cách sử dụng
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Soạn bài :cách lập ý cho bài văn biểu cảm
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………
TUẦN 10 NS: 25/10/2017
Trang 8TIẾT 40 ND: 28/10/2017
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm
bài văn biểu cảm
- Nhận ra cách viết của một đoạn văn.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm
- Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể
3 Thái độ:
- Tự giác học tập, sử dụng linh hoạt từ đồng nghĩa trong giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
- Lớp 7A1:………
- Lớp 7A2:………
2 Kiểm tra bài cũ :(4 ph)
- Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
3 Bài mới ( 2ph): GV giới thiệu bài
- Trong lớp chúng ta em nào thường xuyên ghi nhật kí ? Khi em tái hiện các cảm xúc của minh trên dòng dòng, trang nhật kí nối dài trong đêm thì chính là lúc em đang viết văn biểu cảm đấy Viết để làm sống lại những cảm xúc, những ấn tượng không thể nào quyên trong ngày hoặc một vài ngày trước đó Vậy viết văn biểu cảm ở đâu có gì thật xa lạ , khó khăn ? Có điều khi viết loại văn bản này , ( So với viết nhật kí ) thì vẫn cần suy nghĩ, sắp xếp bố cục , trao chuốt lời văn nhiều hơn mà thôi
*HOẠT ĐỘNG 1( 20ph):Tìm hiểu những
cách lập ý
GV : Gọi hs đọc đoạn văn 1-sgk/117.
? Đoạn văn nói về chủ đề gì?- Công dụng của
cây tre - Đời sống con người, dân tộc Việt
Nam
? Câu văn đầu tiên tác giả trình bày ý gì?
Hs : Bộc lộ, GV nhận xét, ghi bảng
? Các câu văn tiếp theo tác giả trình bày ý gì?
Bằng hình thức nào?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Những cách lập ý thường gặp trong bài văn biểu cảm :
a Liên hệ hiện tại với tương lai
- Đoạn 1: Sgk/117
- Hiện tại : Từ ý : “quen dần với sắt , thép …”
- Tương lai : “Tre còn mãi ,toả bóng mát ”
- Liên tưởng đến con người ngay thẳng ,thuỷ chung ,can đảm
lập ý bằng cách liên hệ hiện tại với tương lai
Trang 9Hs : Lần lượt trả lời,
- Dựa vào đặc điểm nào của cây tre mà người
viết đã liên tưởng, tưởng tượng như thế?
Hs: Gạch trong sgk từ câu “Tre xanh vẫn
là…”
- Như vậy em thấy ở đoạn văn này tác giả đã
lập ý bằng cách nào? –Rút ra ý 1
Gv : Gọi hs đọc đoạn văn 2 –sgk/118.
? Ở đoạn văn đầu tác giả giới thiệu với chúng
ta điều gì? Dựa vào ý nào mà em biết được
điều đó?
Hs: Tự bộc lộ –Như sgk/118.
? Ở câu chuyển “Đến bây giờ tôi hiểu ra…”
cho ta biết thêm điều gì, về ý tác giả đã trình
bày ở trên
? Vậy đoạn văn 2 tác giả đã lập ý bằng cách
nào?
Hs : Thảo luận , trình bày.
Gv : Giảng + Hồi tưởng quá khứ, thể hiện
cảm xúc của tác giả đối với con gà đất
– Một đồ chơi dân gian thuở ấu thơ và mở
rộng ra là cảm nghĩ đến với con trẻ
Hs đọc đoạn văn 3a/118.
? Đoạn văn này tác giả thể hiện tình cảm ->Cô
giáo như thế nào?
+ Dùng những từ ngữ biểu cảm: Ôi cô giáo
rất tốt… em nhớ đến cô… như một người mẹ
? Xuất phát từ tình cảm thân yêu đối với cô
giáo, tác giả đã tưởng tượng những gì?
HS :Trả lời
? Việc nhớ lại kỷ niệm có tác dụng gì với bài
văn biểu cảm?
Gv : Yêu cầu -Hs đọc đoạn văn 4-sgk/119-120.
? Đối tượng của nhà văn là ai? Hình ảnh người
U hiện lên qua từ ngữ, chi tiết nào?
- Hs: Gạch sgk/120.
- Tác giả sử dụng nghệ thuật gì đ diễn đạt ý “U
già”? Miêu tả bằng cách quan sát kỹ
? Từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc gì?
+ Lòng thương cảm, hối hận vì mình đã thờ ơ
vô tình
? Tóm lại có những dạng lập ý nào cho bài văn
biểu cảm?
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời (Hs đọc ghi nhớ:
sgk/121)
.
- Đoạn 2: sgk/118
- Lòng say mê con gà đất (quá khứ)
- Đến bây giờ…(hiện tại)
b Lập ý bằng cách hồi tưởng quá khứ để
suy nghĩ về hiện tại
- Đoạn 3 sgk/119 3a>
- Kỷ niệm về cô giáo tình cảm không bao giờ quên cô,nhớ mãi
tưởng tượng tình huống về cô giáo
c Tưởng tượng tình huống,hứa hẹn , mong
ước.(3b)
- Từ cực Bắc về cực Nam ở trên núi nhớ về vùng biển
tình huống tuởng tượng giả định
Niềm mong ước
- Đoạn văn 4: sgk/119-120
- Hình dáng người U già
d Quan sát, suy ngẫm
2 Kết luận : Ghi nhớ: sgk/121
II LUYỆN TẬP:
Đề : Cảm xúc về con mèo.
Lập ý :
1 Hoàn cảnh nuôi mèo: Do nhà quá nhiều chuột, do thích mèo đẹp, do có ngưòi bạn cho mèo
2 Quá trình nuôi dưỡng quan sát hoạt động của con mèo: Thái độ, cử chỉ, của người nuôi và của con mèo.Mèo tập dượt bắt chuột và kết quả Nhận xét : Ngoan( hư), không ăn vụng ( ăn vụng ) Bắt chuột giỏ ( lười)
3 Quá trình hình thành tình cảm của ngưòi với con mèo : Ban đầu thích vì mèo đẹp, ( Màu lông, mắt, tiếng kêu, hình dáng ) Sau đó thấy quý mến vì ngoan ngoãn, bắt chuột giỏi, thấy quấn quýt như người bạn nhỏ
4 Cảm nghĩ: Con mèo cũng có một đời sống tình cảm Biết cư sử tốt với người tốt, xả t5hân
vì người tốt diệt chuột làm sạch môi trường Căm giận bọn bất lương chuyện đi bắt chộm mèo để bán
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Nhắc lại các cách lập ý của bài văn biểu cảm
- Về nhà xem lại bài học , ghi nhớ ,làm các đề
Trang 10*HOẠT ĐỘNG 2 (15ph):Hướng dẫn luyện
tập.
- Hs đọc đề luyện tập-sgk/120.
- Em hãy thao tác các ý:
- Tìm hiểu đề-Tìm ý cho bài văn
* HOẠT ĐỘNG 3( 3ph) : Hướng dẫn tự học
- Hoạc bài
- Haofn thành bài viết hoàn chỉnh vào vở
- Soạn bài: về nhà ôn lại các tác phẩm đã học
ddeer tiết sau kiểm tra 1 tiết
còn lại
- Soạn bài: Ôn lại các văn bản để kiểm tra 1 tiết
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………