1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

văn 7 tuần 11

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 465,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thời gian: 4’ - Cách thức tiến hành: Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP Cả 2 thi nhân đều rất yêu quê hương 1 So sánh tình cảm quê hương của tác n[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/11/2020

Ngày dạy: Tiết 41

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM (TIẾP)

- Năng lực giao tiếp - Năng lực sáng tạo

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Nội dung bài giảng

- Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Các hoạt động dạy bài mới

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học

- Phương pháp: thuyết trình

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân

về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới

- Thời gian: 3’

- Cách thức tiến hành

? Cho biết các cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm?

Trang 2

Hs: Có 4 cách lập ý cho bài văn biểu cảm.

Gv nhận xét, GTB mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.

- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo

Gv gợi ý, hs suy nghĩ trả lời

? Qua tưởng tượng hoặc quan

sát trực tiếp về những gắn bó của

khu vườn đối với gia đình và bản

thân em ?

Gv cùng hs trao đổi một số câu

hỏi, gợi ý hs tìm nội dung

- HS suy nghĩ - phân tích ví dụ

- Xung phong trả lời câu hỏi

- Khái quát kiến thức

- Tham gia nhận xét, đánh giá,

bổ sung

- GV kết luận

HSKT: Quan sát, lắng nghe, ghi

chép, hoàn thiện các bài tập.

Bài tập 1 (trang 121)

a Cảm xúc về vườn nhà

- Vị trí của vườn so với ngôi nhà em ở.

- Nếu mình đi xa hoặc sau này không còn vườn nữa thì cần nhớ những kỉ niệm nào với vườn nhà

- Khu vườn gắn bó với đời sống gia đình như thế nào

- Khu vườn gợi lại những kỷ niệm thương yêu với ông bà, cha mẹ em ra sao

- Xác định, hình dung vườn (đã có, đang có hoặc mơ ước)

- Gắn bó của khu vườn >< gia đình, bản thân em

b Cảm xúc về người thân

- Xác định người thân đó là ai? Có mối quan

hệ như thế nào với em

- Gợi tả những kỷ niệm khó quên mà em đã

có với người thân đó

- Nêu lên sự gắn bó của em với người đó trong học tập, sinh hoạt, vui chơi

- Bày tỏ sự quan tâm lo lắng hoặc tình cảm thắm thiết của em với người đó

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.

- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo

- Thời gian: 5’

Trang 3

- Cách thức tiến hành:

1.Tham khảo 2 dàn ý

(1) Cảm nghĩ về một trò chơi tuổi thơ

a Mở bài: giới thiệu về trò chơi dân gian, trò chơi thả diều.

b Thân bài:

1 Nguồn gốc của trò chơi

- Thả diều có nguồn gốc vào thời cổ đại của người Trung Quốc cách đây 2800năm

- Chiếc diều đầu tiên có thể đã xuất hiện vào thời kỳ Xuân Thu do người thợ nước

Lỗ có tên Lỗ Ban dùng gỗ chế tạo thành

2 Cách làm một con diều

- Vật liệu làm nên diều: chỉ, giấy dán, cước, hồ dán, tre nhỏ, giấy màu, băngdính…

+ Hình dạng diều: hình hộp, hình bình hành, hình chim, hình rồng,…

+ Chuẩn bị que tre, dài khoảng 90cm

+ Sau đó ta dán giấy bao quanh khung

+ Phần đuôi ta có 3 miếng giấy dài, 3 miếng cho cân đối và dài

+ Và có dây nối ở đầu diều

3 Cách chơi

3 Cách chơi

- Chọn cho chỗ thật thoáng, không có cây cối, không có dây điện

- Từ từ đưa diều lên rồi giật giật dây để diều bay

4.Cảm nghĩ của em về trò chơi

- Là ký ức tuổi thơ hồn nhiên, vô tư, êm đềm

- Cánh diều tượng trưng cho ước mơ, khát vọng bay cao, bay xa

- Đó là một trò chơi thú vị, bổ ích

c Kết bài: nêu tình cảm của em về trò chơi dân gian: yêu mến, thích thú, xem đó

như là những kỷ niệm khó phai nhạt

(2) Cảm nghĩ về sách vở em đọc hằng ngày

a Mở bài: Nêu vai trò của việc đọc sách

Ngày nay chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI – một thế kỷ của nền văn minh trithức nên việc đọc sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi người Sách làkho tàng tri thức bất tận của nhân loại vì thế đọc sách là con đường tích luỹ, nângcao vốn tri thức Là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên conđường học vấn, phát hiện thế giới mới

b Thân bài

- Tầm quan trọng của việc đọc sách:

+ Nó ghi chép, đúc kết kinh nghiệm, thành tựu mà con người đạt được

+ Nó đánh dấu những cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại

Trang 4

+ Nú là kho tàng tri thức và giỏ trị tinh thần mà loài người tớch lũy được.

- í nghĩa của việc đọc sỏch:

+ Là con đường tớch luỹ, nõng cao vốn tri thức

+ Là sự chuẩn bị để cú thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trờn con đường họcvấn, phỏt hiện thế giới mới

+ Khụng cú sự kế thừa cỏi đó qua khụng thể tiếp thu cỏi mới

- Cỏch chọn lựa sỏch đọc:

+ Chọn những quyển sỏch thực sự cú giỏ trị, cú lợi cho mỡnh

+ Cần đọc kỹ cuốn sỏch thuộc lĩnh vực chuyờn mụn, chuyờn sõu của mỡnh

+ Đảm bảo nguyờn tắc “vừa chuyờn vừa rộng”, trong khi đọc tài liệu chuyờn sõu,cần chỳ ý cỏc loại sỏch thường thức, kế cận với chuyờn mụn

- Thỏi độ của chỳng ta đối với sỏch :

c Kết bài: Nhấn mạnh lại vai trũ và ý nghĩa quan trọng của việc đọc sỏch.

Đọc sỏch chớnh là lấy thành quả của nhõn loại trong quỏ khứ làm xuất phỏt điểm

để phỏt hiện cỏi mới của thời đại này Đọc sỏch khụng chỉ đem lại tri thức mà cũngiỳp con người rốn luyện nhõn cỏch và trau dồi đạo đức Cho dự xó hội cú phỏttriển tới đõu thỡ những giỏ trị to lớn mà sỏch đem lại cho con người vẫn khụng thểnào xúa bỏ được Nếu khụng cú sỏch lịch sử im lặng, văn chương cõm điếc

* Soạn bài: “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh theo định hướng sau:

- Tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm: Cuộc đời, sự nghiệp sỏng tỏc, Hóy nhắc lại 1 vài nột

về tỏc giả Lớ Bạch? Bài thơ Cảm nghĩ trong đờm thanh tĩnh thuộc đề tài nào?

-> Định hướng trả lời: Lớ Bạch (701- 762), nhà thơ nổi tiếng ở Trung Quốc đời

Đường Hoàn cảnh: Viết trong thời gian xa quờ vào một đờm trăng sỏng

- Đọc hiểu văn bản:

+ Văn bản này theo em cần đọc với giọng như thế nào?

Trang 5

+ Dựa vào số câu, số tiếng trong bản phiên âm và bản dịch thơ, em hãy cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Bài thơ có vần không? Vần ở đâu?

+ Ta đã gặp thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt ở bài thơ nào?

-> Định hướng trả lời: Đọc giọng chậm, buồn, tình cảm; ngắt nhịp 2/3 Thể thơ:

ngũ ngôn tứ tuyệt Bè côc : 2 phÇn

- Hai câu đầu:

+ Hai câu đầu tả cảnh gì, ở đâu?

+ Cảnh ánh trăng được miêu tả qua những từ ngữ nào?

+ Hai câu thơ đầu gợi cho ta thấy vẻ đẹp của trăng như thế nào?

- Hai câu cuối: Tấm lòng của nhà thơ

V Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày soạn: 13/11/2020

Ngày dạy:

Tiết 42 CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

(Tĩnh dạ tứ) - Lí Bạch

A.MỤC TIÊU

1 Kiến thức - Thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ và một số đặc

điểm NT của bài thơ Hiểu được hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động tới tâm

tình của nhà thơ

2 Kĩ năng: Đọc hiểu thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt Nhận ra nghệ thuật đối

của bài thơ

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

3 Năng lực, phẩm chất

- Tự học

- Tư duy sáng tạo

- Hợp tác

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trìnhtrước lớp hệ thống tác phẩm văn học)

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)

- Tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với cuộc sống

- Đồng cảm với nỗi niềm tha hương, tình cảm thương nhớ quê hương, khátvọng cuộc sống hòa bình

- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học

- Máy tính, máy chiếu

Trang 7

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Các hoạt động dạy bài mới

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân

về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.

- Thời gian: 2’

- Cách thức tiến hành

Gv GTB: Trong thơ của mình, Lý Bạch thường bày tỏ sự thán phục trước khả năng tuyệt vời của tạo hóa, bộc bạch tình yêu đối với non sông đất nước và nỗi buồn sâu thẳm trong tim Hầu hết các bài thơ của ông miêu tả con người như những cá nhân lạc lõng, cô đơn và khao khát kết nối với thiên thượng Thơ Lý Bạch đối với ánh trăng luôn là nguồn cảm ứng bất tận, ánh trăng luôn là nơi các văn nhân tìm đến để bày tỏ nỗi niềm vui buồn, thăng trầm, nỗi nhớ quê và ước nguyện qua những vần thơ.

? Vì sao Lí Bạch lại được mệnh danh là “Tiên thơ”

- Làm thơ rất nhanh và rất hay

Hs TL sau đó Gv cho hs nhận xét về nội dung và

thời gian.

?) Nªu hoµn c¶nh s¸ng t¸c cña bµi th¬?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh: Viết trong

Trang 8

thời gian xa quê vào mộtđêm trăng sáng.

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc - tìm hiểu chú thích

2 Kết cấu - bố cục

- Thể thơ: ngũ ngôn tứtuyệt

- Bè côc : 2 phÇn

3 Ph©3

3 Ph©n tÝch

a Hai c©u th¬ ®Çu

- Thời gian: đêm thanhtĩnh

- HS trả lời GV chốt Gv chiếu Silde 2 (trống)

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá

trị của văn bản.

- Phương pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn,

thảo luận nhóm, bình giảng, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo Năng

lực đọc hiểu văn bản Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

(nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).

Từ đó giúp h/s phát triển năng lựcđọc hiểu văn bản

- Yêu cầu HS giải thích một số từ khó

?) Bài thơ thuộc thể thơ nào? Giống bài nào đã

học?

- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt -> Giống bài “Phò giá về

kinh”.

-> Gv: Bài Phò giá về kinh của Trần Quang Khải) là

thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật, còn bài Cảm

nghĩ trong đêm thanh tĩnh là thể thơ ngũ ngôn tứ

tuyệt cổ thể Cổ thể là thể thơ xuất hiện trước đời

Đường, không gò bó về niêm luật như thơ Đường,

không cần có đối và không hạn định số câu

? Bài thơ được chia làm mấy phần?

- 2 phần : +Hai câu đầu: Cảnh đêm thanh tĩnh

+ Hai câu cuối: Tình cảm của nhà thơ

Gv chiếu Silde 4: Sơ đồ bố cục văn bản.

?) Bài thơ kết hợp phương thức miêu tả, biểu cảm.

Vậy phương thức nào là mục đích? Phương thức

nào là phương tiện?

* GV: 4 câu thơ đan xen,vừa tả cảnh vừa biểu hiện

tình cảm của tác giả Cảnh và tình quan hệ khăng

khít trong từng cặp câu thật khó tách bạch

Gv chiếu Silde 5: Yêu cầu HS theo dõi 2 câu đầu

?Cảnh được miêu tả trong khoảng thời gian nghệ

thuật nào?

- Thời gian: đêm thanh tĩnh

Trang 9

? Em hiểu thế nào là đêm thanh tĩnh?

? Cảnh đêm thanh tĩnh được gợi tả bằng hình ảnh

tiêu biểu nào?

- Hình ảnh: “minh nguyệt quang”, “địa thượng

sương”

?Những chi tiết trên cho thấy ánh sáng trăng ở đây

được cảm nhận như thế nào?

- Ánh sáng trăng bàng bạc, mờ ảo như sương đêm

? Lời thơ gợi ra một cảnh đêm trăng ra sao?

- Một đêm trăng đẹp lung linh và huyền ả.o

? Từ ngữ nào chứng tỏ có sự xuất hiện của nhân

vật trữ tình ở đây?

- Nhà thơ: + Cảm nhận: nghi (ngỡ)

?Tại sao nhà thơ lại “nghi” là “địa thượng sương”

khi tiếp nhận ánh sáng trăng?

-> Vẫn đang thao thức tận hưởng vẻ đẹp của trăng

?Chữ “sàng” cho thấy cách thức nhà thơ ngắm

trăng như thế nào?

-Tư thế: Đặc biệt, nằm trên giường

- Trạng thái: Mơ màng, thao thức,trằn trọc không

ngủ được

? Giả sử nếu thay chữ “sàng” bằng chữ “án”,

“trác” (bàn) thì ý nghĩa của câu thơ sẽ thay đổi

như thế nào?

? Tại sao chỉ tả trăng mà lại gợi cả một đêm thanh

tĩnh?

? Xuất phát từ tình cảm như thế nào mà tác giả lại

miêu tả một cảnh tượng đẹp như vậy?

- Tình cảm: Nhà thơ rất yêu thiên nhiên và đặc biệt

có cảm xúc mạnh với trăng.

?) Qua miêu tả trăng như thế, em thấy điều gì ở tác

giả

- Tâm trạng ngỡ ngàng, bồi hồi

- C©u 1t¶ tr¨ng b»ng trùc gi¸c, c©u 2 t¶ b»ng c¶m

gi¸c

=> Mét kh«ng gian nghÖ thuËt võa thùc, huyÒn ¶o

lung linh -> gîi t¶ 1 t©m tr¹ng, 1 t×nh c¶m yªu quý,

th©n thiÖn gÇn gòi víi thiªn nhiªn

?Nêu cảm nhận của em về cảnh được tả trong hai

câu thơ đầu?

- Cảm nhận: Trăng mang vẻ đẹp êm dịu , huyền ảo,

lung linh, lạnh lẽo và man mát buồn

? Hai câu thơ đầu chỉ thuần tuý tả cảnh hay vừa tả

cảnh, vừa tả tình?

GV ChuyÓn ý: §ªm thanh tÜnh Êy gîi t×nh quª cña

con ngêi

- Tác giả ngỡ ngàng, bồihồi trước cảnh đêm trăngsáng, đẹp dịu êm, mơmàng, yên tĩnh

Trang 10

Tớch hợp kĩ năng sống:- Ra quyết định: Trỡnh bày

suy nghĩ, ý tưởng,thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm

cỏ nhõn vềnghệ thuật đối và vai trũ của cõu kết

trongbài thơ, về tỡnh yờu quờ hương bền chặt,

sõunặng chợt nhúi lờn trong một tỡnh huốngngẫu

nhiờn, bất ngờ được ghi lại một cỏch húm hỉnh trong

bài thơ thất ngụn tứ tuyệt thơ Đường

Gv chiếu Silde 6: Yêu cầu HS đọc 2 câu cuối.

? Cảnh vẫn được duy trỡ ở từ ngữ nào?

- Cảnh vật:“minh nguyệt” -> vẫn là ỏnh sỏng trăng

=> Yờu thiờn nhiờn và quờ hương tha thiết

?Nghệ thuật ấy cú vai trũ gỡ trong việc thể hiện nỗi

nhớ của tỏc giả?

- Nỗi nhớ quờ hương – một tỡnh cảm luụn thường

trực và sõu nặng trong lũng nhà thơ

?) Theo em “nhớ cố hương” là thế nào?

- Nhớ gia đỡnh, người thõn, nhớ thời thơ ấu, nhớ bao

mộng tưởng và kỉ niệm đẹp, nhớ những thăng trầm

của một đời người

?) Vậy với tỏc giả, đõy là ỏnh trăng của hiện tại

hay cũn là ỏnh trăng của ngày xưa ở quờ nhà?

Dụng ý?

- Gợi nhớ đờm trăng xưa ở quờ, gợi nỗi lũng nhớ quờ

?) Hỡnh ảnh “cỳi đầu nhớ cố hương” gợi em suy

nghĩ gỡ về cuộc đời tỏc giả, tỡnh cảm quờ hương

của con người?

- Cảm thương cuộc đời phiờu bạt, thiếu quờ hương

của tỏc giả -> sự bền chặt mói mói của tỡnh cảm quờ

b Hai câu thơ cuối

- Phộp đối=> Yờu thiờnnhiờn và quờ hương thathiết

- Nhà thơ bày tỏ tấm lòngyêu quê mãi mãi nh vầngtrăng sáng

Trang 11

hương trong tõm hồn con người.

?) Tại sao bài thơ được đỏnh giỏ là bài thơ “Trăng

tuyệt bỳt”?Cõu kết bài thơ để lại cho em ấn tượng

gỡ?(Tớch hợp KNS)

-> Gv: Nếu ở 2 cõu thơ trờn, nhà thơ tả ngoại cảnh

trước, nội tõm sau, thỡ đến đõy cảnh và tỡnh, cử chỉ

và tõm trạng hài hoà đan xen khụng thể tỏch bạch.

Hành động ngẩng đầu xuất hiện như 1 động tỏc tất

yếu để kiểm nghiệm sương hay trăng? Ánh mắt nhà

thơ chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lờn bầu trời,

từ chỗ chỉ thấy ỏnh trăng đến chỗ thấy được cả vầng

trăng xa.

Hoạt động 3: Tổng kết

- Mục tiờu: học sinh biết đỏnh giỏ giỏ trị của văn bản.

- Phương phỏp: thuyết trỡnh, khỏi quỏt.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sỏng tạo Năng

lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giỏ trị nội dung, nghệ

thuật của văn bản).

- Thời gian: 5’

- Cỏch thức tiến hành:

* Tớch hợp kĩ năng sống: Suy nghĩ, thảo luận, cảm

nhận về giỏ trị nộidung, nghệ thuật; về ý nghĩa cỏc

tỡnh tiếttrong tỏc phẩm hoặc bài học rỳt ra.

?) Bài thơ giúp em hiểu gì về tâm hồn, tài năng của

nhà thơ?

? Tác giả đã sử dụng những bút pháp nghệ thuật

nào để làm nổi bật nội dung?

b Nghệ thuật

- Xây dựng hình ảnh gầngũi, ngôn ngữ tự nhiênbình dị Sử dụng biệnpháp đối (Số lợng cáctiếng bằng nhau , cấu trúc

cú pháp từ loại ở các chữ

ở các vế tơng ứng vớinhau)

c Ghi nhớ

C HOẠT ĐỘNG TèM TềI - MỞ RỘNG

- Mục tiờu: Hướng dẫn HS luyện tập liờn hệ thực tế, thực hành trờn cơ sở những kiến thức vừa tỡm hiểu.

- Phương phỏp: thuyết trỡnh, khỏi quỏt.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sỏng tạo

- Thời gian: 9’

Ngày đăng: 14/06/2021, 00:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w