to Ngoài trời âm phát ra không gặp chướng ngại vật nên không phản xạ lại được, tai chỉ nghe âm phát ra -> âm nhỏ C3: Phòng to, âm phản xạ đến tai em sau âm GV: Yêu cầu học sinh làm việc [r]
Trang 15 5 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
6 6 Thực hành:Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
20 18 Hai loại điện tích
21 19 Dòng điện Nguồn điện
22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại
23 21 Sơ đồ mạch điện Chiều dòng điện
24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
25 23 Tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí của dòng điện
Trang 226 ôn tập -bài tập
28 24 Cờng độ dòng điện
29 25 Hiệu điện thế
30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
31 27 Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp
32 28 Thực hành: Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn
mạch mắc song song
33 29 An toàn khi sử dụng điện
34 ôn tập - Tổng kết
Trang 4 Kiến thức: -Bằng TN nhận biết rằng: Ta chỉ nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền
vào mắt ta và ta nhìn thấy đợc vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
Kỹ năng: -Nêu đợc các trờng hợp nhận biết đợc ánh sáng và nhìn thấy vật.
- Pin, dây nối , công tắc
III- Hoạt động dạy học:
HĐ 1: ổn định tổ chức lớp - Tổ chức tình huống học tập (10 phút)
A ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
B Kiểm tra :KT sự chuẩn bị sách vở,
dụng cụ học tập đầu năm
C Bài mới : Giới thiệu chơng 1
- Gọi hai học sinh đứng dậy đọc mẫu đối
thoại tình huống ở đầu bài
- Giáo viên dùng đèn pin bật, tắt cho học
sinh thấy sau đó đặt ngang đèn bật đèn và
đặt câu hỏi nh SGK
? Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?
- Học sinh đọc đối thoại
- Học sinh suy nghĩ tình huống, trả lời dự đoán
HĐ 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết đ ợc ánh sáng (10ph)
- Yêu cầu HS đọc SGK phần “quan sát và
thí nghiệm” : cho HS nhớ lại kinh nghiệm
trong 4 trờng hợp nêu ra
- Yêu cầu HS thảo luận câu C1?
GV gợi ý để HS tìm ra những điểm giống
nhau , khác nhau ở 4 trờng hợp
- Yêu cầu HS thảo luận chung cả lớp để rút
- K ết luận : Mắt ta nhận biết đợc ánh sáng khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta.
HĐ 3 : Nghiên cứu trong tr ờng hợp nào ta nhìn thấy một vật(10ph)
Trang 5- Gọi nhóm trởng nhận dụng cụ và cho cả
Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng
từ vật truyền vào mắt ta.
từ đèn truyền tới rồi ánh sáng từ giấy trắngtruyền tới mắt Giấy trắng không tự phát ra ánhsáng
- Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra
ánh sáng gọi là nguồn sáng.
Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh
giấy trắng hắt lại ánh sáng tằ vật khác chiều
vào nó gọi chung là vật sáng.
HĐ 5: Vận dụng - Củng cố - H ớng dẫn học bài ở nhà(8ph) Vận dụng: Hớng dẫn HS trả lời các câu
học thuộc nội dung bài này, trả lời các câu
hỏi trong SBT, xem trớc nội dung bài 2 tiết
tới học
- C4 : Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin khôngchiếu vào mắt, mắt không nhìn thấy đợc
- C5 : Khói gồm các hạt li ti, các hạt này đợc chiếu sáng trở thành vật sáng, ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt Các hạt sắp xếp gần nh liền nhau nằm tren đờng truyền của ánh sáng nên tạo thành vệt sáng măt nhìn thấy
- Đọc phần ghi nhớ
Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Trang 6Tuần 2 Tiết 2 Ngày soạn 17 - 8 - 2011
Bài 2 : sự truyền ánh sángI- Mục tiêu :
Kiến thức: Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đờng đi (truyền) của ánh sáng
- Phát biểu đợc định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
Mỗi nhóm : 1 đèn pin 1 ống trụ thẳng , cong 3mm
3màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim
III- hoạt động dạy học :
HĐ1 : KTBC - Tổ chức tình huống(10ph)
KTBC
? Khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng ?
khi nào nhìn thấy một vật, cho ví dụ
- HS thắc mắc suy nghĩ
HĐ 2: Nghiên cứu qui luật về đ ờng truyền ánh sáng15ph)
GV giới thiệu thí nghiệm hình 2.1 ở
truyền theo đờng thẳng không? có phơng
án TN nào kểm tra đợc điều đó?
-GV giới thiệu thêm cho HS thí nghiệm
2
? Vậy ánh sáng chỉ truyền theo đờng
nào?
GV giới thiệu thêm từ mới trong suốt và
đồng tính( tính chất nh nhau tại mọi
- HS nhận dung cụ và làm theo nhóm.Trả
lời câu hỏi C1:
C 1 : - Ống thẳng nhỡn thấy dõy túc búng
đốn, ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyềnqua ống thẳng tới mắt
- ống cong : không nhìn thấy dây tócbóng đèn, vậy ánh sáng từ dây tóc bóng
đèn không truyền theo đờng cong
- HS nêu phơng án TN
- HS làm thí nghiệm 2
Kết luận: Đường truyền ỏnh sỏng trong
khụng khớ là đường thẳng.
*Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trờng trong suốt và đồng tính,
ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng.
Trang 7HĐ 3 : Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng (10ph)
Quy ớc tia sáng nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc SGK, dồng thời GV
rất nhiều tia sáng hợp thành Vậy tia sỏng
được coi là chựm ỏnh song song hẹp
- Chựm ỏnh sỏng được biểu diễn như thế
nào?
Giới thiệu ba loại chùm sáng
GV : Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh vẽ và
hoàn thành C3
- Có mấy loại chùm sáng? Kể tên?
- Đặc điểm của mỗi loại chùm sáng?
Gọi đại diện lên trình bày ý kiến
GV thống nhất ý kiến và chốt lại ở bảng
Quy ước: Tia sỏng là đường truyền ỏnh
sỏng bằng đường thẳng cú mũi tờn chỉ hướng
Biểu diễn tia sỏng:
- HS quan sát để hiểu thêm về tia sáng
- Chựm ánh sáng gồm nhiều tia sỏng hợpthành
- Vẽ chựm ỏnh sỏng thỡ chỉ cần vẽ 2 tia sỏng ngoài cựng
- Cú 3 loại chựm sỏng: Chựm sỏng song song, chựm sỏng hội tụ, chựm sỏng phõn kỡ
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
- Yêu cầu và hớng dẫn HS làm câu C5
-Về nhà các em học thuộc nội dung
bài này, làm các bài tập trong SBT
C 5 : Đặt mắt sao cho chỉ nhỡn thấy kim
gần mắt nhất mà khụng nhỡn thấy 2 kim cũn lại
Giải thớch: Kim 1 là vật chắn sỏng của
kim 2, kim 2 là vật chắn sỏng kim 3 Doỏnh sỏng truyền theo đường thẳng nờnỏnh sỏng từ kim 2 và kim 3 bị kim 1chắn khụng tới mắt
- Hai HS phát biểu
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Trang 8Tuần 3 Tiết 3 Ngày soạn 24 - 8 - 2011 Bài 3: ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng I- mục tiêu:
Kiến thức: Nhận biết đợc bóng tối và bóng nửa tối.
Biết đợc vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
Kỹ năng: Nhận biết và giải thích đợc nhật thực, nguyệt thực
Thái độ: Củng cố lòng tin vào khoa học, xoá bỏ sự mê tín
II-chuẩn bị:
1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 bóng đèn 220 - 40w, 1 màn chắn
Phóng to hình 3.2, 3.3, 3.4 SGK
III- hoạt động dạy học:
HĐ 1 : KTBC - Tạo tình huống học tập(10ph)
- KTBC ? Phát biểu định luật truyền thẳng
ánh sáng ? Đờng truyền ánh sáng đợc biểu
HĐ2: Hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối (15ph)
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1, thí nghiệm1
- GV giới thiệu dụng cụ , cách tiến hành thí
nghiệm và mục đích cần đạt
- Tiến hành TN cho HS quan sát - Yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm trả lời câu 1
? Giải thích tại sao các vùng đó lại tối hoặc
sáng
- GV chốt lại phần giải thích rồi yêu cầu HS
tìm từ điền vào chổ trống ở phần nhận xét
Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm thí nghiệm 2
- Gv giới thiệu dụng cụ và biểu diễn TN để
HS quan sát , đồng thời treo hình 3.2 SGK để
HS theo dõi
- Yêu cầu HS trả lời C2
- HS đọc SGK nắm cách làm TN
- HS quan sát TN
- HS thảo luận và trả lời C1
C1 : Vựng màu đen hoàn toàn khụngnhận được AS từ nguồn sỏng tới vỡ
as truyền theo đường thẳng , gặp vậtcản as khụng truyền qua được
- HS theo dõi , quan sát
- HS thảo luận , trả lời C2 : - Vựng
Trang 9GV chốt lại phần trả lời: vùng còn lại có độ
sáng yếu hơn vùng sáng vì chỉ đợc chiếu sáng
bởi một phần nguồn sáng
- Yêu cầu HS tìm từ điền vào nhận xét
- GV chốt lại 2 khái niệm bóng tối và nữa
HĐ 3: Hình thành khái niệm nhật thực nguyệt thực (10ph).
? Em hóy trỡnh bày quỹ đạo chuyển động của
mặt trăng, mặt trời và trỏi đất
- GV đa ra mô hình mặt trời, trái đất và mặt
trăng và giới thiệu nh ở SGK
- Cho HS đọc thông báo ở mục 2
? Khi nào xảy ra nhật thực? - GV treo tranh
hình 3.3
? Khi nào xuất hiện nhật thực toàn phần, nhật
thực một phần
? Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực
Nguyệt thực cú khi nào xảy ra trong cả đờm
khụng ? Giải thớch
GV: Yờu cầu học sinh trả lời C4
- Trái Đất quay quanh Mặt Trời,Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
- HS quan sát mô hình và theo dõi
- Nhật thực một phần: Đứng trongvựng nửa tối nhỡn thấy một phần mặttrời
*Nguyệt thực: - Mặt trời, Trỏi đất,
Mặt trăng nằm trờn 1 đường thẳng
HS trả lời các câu hỏi ở SGK
C 5 : Khi miếng bỡa lại gần màn chắn
hơn thỡ bóng tối, búng nữa tối đềuthu hẹp lại hơn Khi miếng bỡa gầnsỏt màn chắn thỡ hầu như khụng cũnbúng nữa tối, chỉ cũn búng tối rừ nột
Trang 10* Củng cố
- Thế nào là bóng tối, bóng nữa tối?
- Nêu hiện tợng nhật thực, nguyệt thực?
*Hớng dẫn học bài ở nhà: Về nhà các em
học thuộc nội dung bài này, trả lời các câu
hỏi trong SBT, xem trớc nội dung bài 4 tiết
tới học
C 6: Khi dựng quyển vở che kớn búngđốn dõy túc đang sỏng, bàn nằmtrong vựng tối sau quyển vở Khụngnhận được AS từ đốn truyền tới nờn
ta khụng thể đọc được sỏch
Dựng quyển vở khụng che kớn đượcđốn ống, bàn nằm trong vựng nữa tốisau quyển vở, nhận được một phần
AS của đốn truyền tới nờn vẫn đọcđược sỏch
- HS nhắc lại các kiến thức cần nhớtrong bài
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tuần 4 Tiết 4 Ngày soạn 30 - 8 - 2011
Kỹ năng: -Biết ứng dụng định luật để thay đổi hớng đi của ánh sáng theo ý muốn.
Thái độ: Có ý thức tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
Mổi nhóm: - Một gơng phẳng có giá đỡ
- Một đèn pin có màn chắn
- Thớc đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, ir
III Hoạt động dạy học:
HĐ1: KTBC - Tạo tình huống học tập(8ph)
*KTBC: ? Thế nào là bóng tối, bóng nữa
tối? Trình bày hiện tợng nhật thực, nguyệt
thực?
* Tạo tình huống học tập - GV làm thí
nghiệm nh ở SGK và đặt vấn phải đặt đèn pin
nh thế nào để thu đợc tia sáng hắt lại trên gơng
chiếu vào điểm A trên bảng
- GV chỉ cho HS thấy muốn làm đợc việc
đó phải biết đợc mối quan hệ giữa tia sáng từ
- 2 HS trả lời các câu hỏi của GV, các HSkhác theo doi, nhận xét
- HS quan sát
Trang 11đèn tới và tia sáng hắt lại trên gơng.
HĐ2 Tìm hiểu khái niệm g ơng phẳng (5ph)
- GV yêu cầu HS đa gơng lên xem có gì trong
gơng
- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của gơng
phẳng
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu C1
- ánh sáng đến gơng rồi truyền đi tiếp ntn ta
nghiên cứu phần tiếp theo
- Gơng phẳng tạo ra ảnh của vật trớc gơng
- Gơng phẳng có đặc điểm là nhẵn bóng,phẳng
- VD : tấm kim loại nhẵn, gơng soi, mặt
n-ớc yên tĩnh
HĐ3: Sơ bộ hình thành biểu t ợng về sự phản xạ ánh sáng- Tìm quy luật về sự đổi h ớng
của tia sáng khi gặp g ơng phẳng: (15ph)
Yờu cầu HS làm thớ nghiệm
- Khi tia sỏng đến gương thỡ tia sỏng đú sẽ đi
* GV giới thiệu thêm một lần nữa tia tới SI, tia
phản xạ ir, pháp tuyến IN
1) Xác định mặt phẳng chứa tia phản xạ:
- GV chỉ cho HS mặt phẳng chứa tia tới và
pháp tuyến
- Cho HS tiến hành thí nghiệm để xác định tia
iR Tia IR nằm trong mặt phẳng nào?
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm từ điền vào
kết luận
2) Tìm phơng của tia phản xạ.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và nắm góc tới
SIN và góc phản xạ NIR
- Cho HS dự đoán góc phản xạ - góc tới
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm để kiểm tra
Yờu cầu học sinh làm thớ nghiệm và dùng thước
ờ ke để đo và ghi kết quả và bảng
Thụng qua kết quả cỏc em cú nhận xột gỡ?
- Yêu cầu HS tìm từ điền vào chổ trống ở kết
luận 2
Thớ nghiệm:
- Quan sát TN và trả lời câu hỏi Tia sỏng tới gặp gương thỡ tia sỏng bị hắt trở lại -> Hiện tượng đú gọi là hiện tượng phản xạ ỏnh sỏng
- HS làm thí nghiệm và quan sát thảo luận
Kết luận: Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng với tia tới và đường phỏp tuyến
(IN) tại điểm tới I.
- Phương của tia phản xạ xỏc định bằng gúc
NIR = i’ gọi là gúc phản xạ
- Phương của tia tới xỏc định bằng gúc SIN = i gọi là gúc tới
Trang 12trong suốt khỏc -> hai kết luận đú chớnh là nội
dung định luật phản xạ ỏnh sỏng
Gọi một số em nờu nội dung định luật
- Tia phản xạ nằm trong cựng mặt phẳngvới tia tới và đường phỏp tuyến của gương
ở điểm tới
- Gúc phản xạ luụn luụn bằng gúc tới
HĐ6 GV thông báo và vẽ bảng quy ớc về cách vẽ g ơng và tia sáng trên giấy(5ph)
Quy ước cỏch vẻ gương và cỏc tia sỏng trờn
giấy
+Mặt phản xạ, mặt khụng phxạ của gương
+Điểm tới I, tia tới SI, đường ph/tuyến IN
Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi C3 lờn bảng vẻ
tia phản xạ
HĐ7: Vận dụng Củng cố H ớng dẫn học bài ở nhà (7ph)
*Vận dụng.
- Yêu cầu HS làm câu C4 ở SGK
Gọi một số em lờn bảng thực hiện, cũn lại ở
dưới toàn bộ học sinh cựng thực hiện
? Làm thế nào để xỏc định được tia phản xạ?
Yờu cầu học sinh nờu rừ cỏch vẽ
* Củng cố
? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Khi
góc tới băng 300 thì góc phản xạ bằng bao
nhiêu độ? Vẽ đờng truyền của một tia sáng
chiếu vào gơng phẳng, vẽ tia phản xạ của tia
sáng đó?
*Hớng dẫn học bài ở nhà: Về nhà các em
học thuộc nội dung bài này, trả lời các câu hỏi
trong SBT, xem trớc nội dung bài 5 tiết tới học
b/ Cỏch vẽ : - Vẽ tia tới SI
- Vẽ tia phản xạ IP cú hướng thẳngđứng từ dưới lờn trờn
- Vẽ đường phõn giỏc gúc SIP Đườngphõn giỏc IN chớnh là phỏp tuyến củagương
- Vẽ mặt gương vuụng gúc với phỏptuyến IN tại điểm tới I
2 HS trả lời
- Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tuần 5 Tiết 5 Ngày soạn 7 - 9 - 2011
Bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
I Mục tiêu:
Kiến thức: Bố trí đợc thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.
Nêu đợc những tính chất của một ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng
Biết tiến hành TN để xác đinh đờng truyền của tia phản xạ trên gơng phẳng
Kỹ năng: - Vẽ đợc ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng bằng cách sử dụng các tia phản xạ
của ánh sáng trên gơng phẳng
Trang 13 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Một gơng phẳng có giá đỡ Một tấm kính hoặc trong suốt Hai pin đèn giống nhau Một tờ giấy
III Hoạt động dạy học:
- Cho 1,2 HS đọc chuyện kể của bé Lan và đặt
câu hỏi nh thắc mắc của bé Lan
- Cho một vài HS sơ bộ nêu ý kiến
? Làm thế nào để kiểm tra được dự đoỏn?
- Y/c HS làm TNKT dự đoán và nêu kết quả
? Rút ra kết luận
? AS cú truyền qua được G/ph đú khụng?
- Cho HS dự đoán kích thớc của ảnh và vật?
*Yêu cầu HS đọc SGK mục 2
- GV hớng dẫn HS bố trí thí nghiệm ở hình 5.3
, thay gơng phẳng bằng tấm kính phẳng trong,
dùng hai vật giống nhau là 2 pin đèn
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự
- HS nêu dự đoán, KT bằng cách đamàn chắn ra phía sau để hứng ảnh
- HS làm TN : lấy màn chắn ra phíasau để hứng ảnh
- Kết quả : không hứng đợc ảnh
- KL : Ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng khụng hứng được trờn
Trang 14- Yêu cầu HS tìm từ diền vào kết luận.
- GV chốt lại 3 tính chất của tạo bởi gơng
phẳng
- HS kẻ MN
- HS tiến hành thí nghiệm theonhóm theo yêu cầu, hớng dẫn củaGV
- KL: Điểm sỏng và ảnh của nú tạobởi gương phẳng cỏch gương một
khoảng bằng nhau.
HĐ3: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi g ơng phẳng (8ph)
-Yêu cầu HS thực hiện câu C4
+ GV gợi ý cách xác định S ở câu a (3
nhóm1,2,3 thực hiện)
+ Yêu cầu 3 nhóm 4,5,6 thực hiện câu b
Gọi đại diện nhóm trình bày cách làm
- Sau khi hoàn thành hình vẽ
Vẽ hai tia phản xạ IN và KM theođịnh luật phản xạ ỏnh sỏng
Kộo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tại S’
Mắt đặt trong khoảng IN và KM sẽthấy S’
Khụng hứng được S’ trờn màn chắn là
vỡ cỏc tia phản xạ lọt vào mắt cú đườngkộo dài qua S’
KL : Ta nhỡn thấy ảnh ảo S/ vỡ cỏc tia
phản xạ lọt vào mắt cú đường kộo dài
đi qua ảnh S/
-Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất
cả cỏc điểm trờn vật
HĐ4: Vận dụng- Củng cố - H ớng dẫn về nhà (7ph)
* GV dặt các câu hỏi hớng dãn HS trả lời phần
ghi nhớ Sau đó gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hớng dẫn HS trả lời câu C5, câu C6 ( nếu
hết thời gian thì cho học sinh về nhà làm)
*Hớng dẫn học bài ở nhà: Về nhà các em học
thuộc nội dung bài này, trả lời các câu hỏi
trong SBT Đọc thêm phần: “Có thể em cha
biết” Xem trớc nội dung bài 6 tiết tới học
(viết sẵn Báo cáo thực hành theo mẫu trong
- HS trả câu hỏi của GV , đọc phầnghi nhớ
- HS trả lời câu C5, câu C6
Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Trang 15 Kiến thức: Vận dụng các tính chất ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng đểt vẽ ảnh.
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trớc gơng
HĐ1: Phân dụng cụ làm thí nghiệm cho các nhóm(5ph)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về mẫu báo
cáo thí nghiệm
- GV giới thiệu công dụng của từng dụng
cụ
- Yêu cầu HS các nhóm phân công cụ thể
việc làm cho từng thành viên
- Nhóm trởng nhận dụng cụ HS sắp xếpdụng cụ gọn gàng
- HS theo dõi
- Từng thành viên nhận nhiệm vụ
HĐ2: Thông báo nội dung tiết thực hành(2ph)
- Xác định ảnh của một vật qua gơng
- Xác định vùng nhìn thấy của gơng
phẳng
- HS lắng nghe, theo dõi
HĐ3: Tiến hành thí nghiệm với 2 nội dung trên(25ph)
A
B
Trang 16- Yêu cầu HS đọc thông tin ở câu 1.
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 1
+ Đặt gơng phẳng trên bàn
+ Đặt bút chì làm sao thu đợc ảnh của vật
nh ở câu 1
GV theo dõi HS đặt và có thể gợi ý thêm
- Yêu cầu HS vẽ lại ảnh qua 2 trờng hợp
- GV theo dõi, giúp một vài nhóm hoàn
thành mẫu báo cáo thực hành
đã học, trả lời các câu hỏi trong SBT,
xem trớc nội dung bài “gơng cầu lồi ”.
tiết tới học
-HS thu dọn dụng cụ
- Nghe rút kinh nghiêm giờ TH sau
Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Tuần 7 Tiết 7 Ngày soạn 20 - 9 - 2011
Bài 7: Gơng cầu lồi
I Mục tiêu:
Kiến thức : Nêu đợc những tính chất của ảnh một tạo bởi gơng cầu lồi.
- Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng
Trang 17III Hoạt động dạy học:
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập(10ph)
* KT ? Nhắc lại các tính chất của
ảnh một vật tạo bởi gơng phẳng
* Tổ chức tình huống
GV đa ra một số đồ vật nhẵn bóng, không
phẳng (cái thìa bóng, cái bóng thuỷ tinh,
gơng xe) yêu cầu HS quan sát ảnh của
mình trong gơng và xem có giống với ảnh
+ ảnh đó là ảnh ảo
+ ảnh nhỏ hơn vật
- HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra và kếtluận
Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gơng
cầu lồi có những tính chất sau đây?
1 Là ảnh ảo không hứng đợc trên màn
chắn
2 ảnh nhỏ hơn vật.
HĐ 3 : Xác định vùng nhìn thấy của g ơng cầu lồi so với g ơng phẳng(10Ph)
- GV nêu vấn đề xác định vùng nhìn thấy
của gơng cầu lồi so với gơng phẳng và
- HS thảo luận và rút ra kết luận
Kết luận : Nhìn vào gơng cầu lồi ta quan
học nắm các nội dung đã học, trả lời các
câu hỏi trong SBT từ câu 7.1-7.4 , xem
tr-ớc nội dung bài “gơng cầu lõm ” tiết tới
học
- HS làm theo gợi ý-Làm bài theo hớng dẫn của GV-Đọc ghi nhớ
Trang 18Tuần 8 Tiết 8 Ngày soạn 28 - 9 - 2011
Bài 8 : Gơng cầu lõm I- Mục tiêu:
Kiến thức: Nhận biết đợc ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm.
Nêu đợc những tính chất của ảnh tạo bởi gơng cầu lõm
kĩ năng: Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu
lõm
Thái độ: có ý thức tìm hiểu gơng cầu lõm.
II- Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm: - Gơng cầu lõm Gơng phẳng tròn Viên phấn, pin
- 1 đèn pin tạo chùm tia song song, phân kì Màn chắn
III- TIếN TRìNH LÊN LớP :
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập(10ph)
* KTBC: ? Hãy nêu những kết luận về
ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm?
So sánh với ảnh của vật tạo bởi gơng
GV phát gơng cầu lõm cho các nhóm và
yêu cầu HS nhận xét đặc điểm về mặt
phản xạ của gơng này
? Vậy ảnh của gơng này so với gơng cầu
lồi có gì giống, khác nhau
- HS trả lời
- HS quan sát, sờ và nhận xét
- Gơng cầu lõm là gơng có mặt phản xạ làmặt trong của một phần mặt cầu
HĐ 2: Quan sát ảnh của vật tạo bởi g ơng cầu lõm(10ph)
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
- Cho HS nêu phơng án thí nghiệm cho
câu C2:
+Hớng dẫn các nhóm thực hiện
? Hãy so sánh ảnh của một vật tạo bởi
g-ơng cầu lõm với gg-ơng phẳng
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm từ
thích hợp điền vào chỗ trống
- Tổ chức lớp thảo luận và thống nhất
- HS nhận dụng cụ và bố trí thí nghiệm,quan sát
Câu C1 : Vật đặt ở mọi vị trí trớc gơng : + Gần gơng : ảnh lớn hơn vật
+ Xa gơng : ảnh nhỏ hơn vật, ngợcchiều)
ơng phẳng nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gơngcầu lõm
Trang 19- HS thảo luận, tìm từ điền vào chổ trống.
- HS thảo luận, thống nhất
Kết luận:Đặt một vật gần sát gơng cầu lõm, nhìn thấy một ảnh ảo không hứng đ-
ợc trên màn chắn và lớn hơn vật.
HĐ 4: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên g ơng cầu lõm (15ph)
1) Đối với chùm song song:
- GV cho HS đọc yêu cầu TN, nêu phơng
- Yêu cầu HS thảo luận rút ra kết luận
- HS đọc yêu cầu TN, nêu phơng án TN
- HS tiến hành theo nhóm: bố trí và làmthí nghiệm, quan sát chùm tia phản xạ, rút
ra kết luận
Kết luận :
Chiếu chùm tới song song lên một gơngcầu lõm, ta thu đợc một chùm phản xạ
hội tụ tại một điểm trớc gơng.
- HS nghiên cứu và trả lời C4 : vì MặtTrời ở rất xa nên chùm tia tới gơng cầulõm là chùm tia song song do đó chochùm tia ló hội tụ tại 1 điểm , tại điểm hội
tụ đó ta đặt vật, vật sẽ nóng lên
- HS tiến hành theo nhóm: bố trí và làmthí nghiệm, quan sát chùm tia phản xạ, rút
* Vận dụng : GV cho HS quan sát cấu tạo
của đèn pin ( pha đèn)
Hớng dẫn HS trả lời các câu C6, câu C7
HS quan sát đèn pin và nêu đơc :
- pha đèn giống nh gơng cầu lõm
- bóng đèn pin đặt trớc gơng có thể dichuyển vị trí
C6 : Bóng đèn pin ở vị trí tạo chùm tiaphân kỳ tới gơng cho chùm tia phản xạsong song do vậy mà đèn pin có thể chiếu
ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ
C7 : Bóng đèn ra xa tạo chùm tia tới songsong do đó chùm tia phản xạ hội tụ tạimột điểm
- Trả lời các câu hỏi của GV
Ghi nhớ nội dung học ở nhà
Trang 20
Tuần 9 Tiết 9 Ngày soạn 11 - 10 - 2011
Bài 9 : Tổng kết chơng I: Quang học.
I- Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Ôn lại những kiến thức cơ bản đã học trong chơng.
2/ Kỹ năng: Luyện tâp thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi gơng
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức sơ bản (15ph)
- GV yêu cầu HS lần lợt trả lời phần “tự
kiểm tra” trớc lớp và thảo luận khi có chổ
- GV yêu cầu cả lớp tự trả lời các câu hỏi
câu1, câu2, câu3
- GV vẽ sẵn các hình 9.1, 9.2 lên bảng gọi
2 HS lên bảng vẽ lại theo yêu cầu
- Tổ chức cả lớp thảo luận, nhận xét
Sau đó GV chốt lại các ý kiến nhận xét
- HS làm việc cá nhân trả lời câu1, câu2,câu3
C1: a)Vẽ S1' đối xứng với S1 qua gơng
Vẽ S ❑'2 đối xứng với S2 qua gơng b) Từ S1, S2 vẽ 2tia tới đến hai mép g-
C3 : Các cặp nhìn thấy nhau : An Thanh ; An - Hải ; Thanh - Hải ; Hải - Hà
Trang 21-Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ (8ph)
GV treo ô chữ lên bảng
Lần lợt đọc nội dung từng hàng
Cho HS phán đoán từ trong 15 giây và đại
diện nhóm trả lời, GV ghi bảng
Tuần 10 Tiết 10 Ngày soạn 18 - 10 - 2011
( Lu ở sổ chấm trả)
Ngày kiểm tra:29/10/2011 Ngày trả bài:5/11/2011
I- Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cơ bản đã học trong chơng.
2/ Kỹ năng: cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi gơng phẳng.
3/ Thái độ: trung thực cẩn thận, khoa học.
II- Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị đề KT
- HS ôn tập
III- Hoạt động dạy học:
Tổ chức giao phát đề, coi nghiêm túc
Trang 23
Tuần 11 Tiết 11 Ngày soạn 25 - 10 - 2011
Bài 10: NGUỒN ÂMA.MỤC TIấU:
1.Kiến thức: Nờu được đặc điểm chung của cỏc nguồn õm Nhận biết được một số nguồn
õm thường gặp trong đời sống
2.Kĩ năng: Quan sỏt thớ nghiệm kiểm chứng để rỳt ra đặc điểm của nguồn õm.
3.Thỏi độ: Giỳp học sinh yờu thớch mụn học hơn.
B.CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhúm: 1 sợi dõy cao su mảnh, 1 dựi trống và trống, 1 õm thoa và bỳa
cao su, 1 tờ giấy và mẫu lỏ chuối
- Cả lớp: 1 cốc khụng và 1 cốc cú nước.
C Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tỡnh huống học tập (7ph)
GV: Yờu cầu HS đọc thụng bỏo của chương
? Chương õm học nghiờn cứu hiện tượng gỡ?
GV : Đặt vấn đề như phần mở bài SGK và nờu
vấn đề nghiờn cứu: Âm thanh được tạo ra như
thế nào ?
.- HS đọc sgk, nêu đợc các vấn đề nghiên cứu trong chơng
HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết nguồn õm(8ph)
GV: Yờu cầu học sinh đọc cõu hỏi và trả lời cõu
GV: Chỉ rừ những vật phỏt ra õm gọi là nguồn
õm Vớ dụ : Tiếng núi của GV lớp bờn cạnh
được phỏt ra từ GV đú GV đú là nguồn õm
GV? Vậy thế nào là nguồn õm?
? Cỏc em lấy một số vớ dụ về nguồn õm?
- HS cựng giữ im lặng và lắng tai nghe
- Nờu những õm nghe được và nêu chỳng được phỏt ra từ đõu
- Vật phỏt ra õm gọi là nguồn õm
C 2 : Kể tờn nguồn õm: Dõy đàn, dõy cao su, cốc
thủy tinh, núi, khúc …
HOẠT ĐỘNG 3: Tỡm hiểu đặc điểm chung của nguồn õm (20ph)
GV: Yờu cầu học sinh làm thớ nghiệm hỡnh
10.1, 10.2, 10.3
? Vị trớ cõn bằng của dõy cao su là gỡ?
GV: Yờu cầu học sinh làm thớ nghiệm với cõu
a.Thớ nghiệm:
HS: Thực hiện cỏc yờu cầu của GV
-Vị trớ cõn bằng của dõy cao su là vị trớ đứng yờn, nằm trờn đường thẳng
C 3 : Quan sỏt được dõy cao su rung động, nghe
được nguồn õm
Trang 24hỏi C4 hình 10.2 (SGK)
? Phải kiểm tra như thế nào để biết thành cốc
thủy tinh có rung động không?( HSTL)
GV:Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 10.3
(SGK): Dùng búa gõ vào 1 nhánh của âm thoa,
lắng nghe, quan sát, trả lời câu hỏi C5
GV: Yêu cầu học sinh các nhóm đưa ra phương
án kiểm tra của nhóm
? Thông qua các thí nghiệm khi vật phát ra âm
thì các vật đó sẽ như thế nào?
C 4 : Cốc thủy tinh phát ra âm
Cốc thủy tinh rung động
- học sinh làm thí nghiệm 10.3HS: Thực hiện nội dung của câu hỏi
+ Phương án 1: Sờ nhẹ tay vào 1 nhánh của âm
thoa thấy nhánh âm thoa dao động
+ Phương án 2: Đặt quả bóng cạnh 1 nhánh của
âm thoa, quả bóng bị nẩy ra
+ Phương án 3: Buộc một que tăm vào 1 nhánh
âm thoa, gõ nhẹ, đặt một đầu của tăm xuống nước -> mặt nước dao động
Kết luận: Khi phát ra âm các vật đều dao động.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng- cñng cè - Híng dÉn vÒ nhµ(10ph) Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6
Gọi một số học sinh trả lời C7 rồi học sinh khác
nhận xét
Yêu cầu học sinh tìm phương án kiểm tra sự
dao động của cột khí
*Cñng cè
- Nêu các bộ phận phát ra âm mà muốn dừng
thì phải làm như thế nào?
- Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?
- Con người ta nói được nhờ bộ phận nào phát
âm?
*Híng dÉn vÒ nhµ
- Về nhà các em xem lại nội dung bài học
- Thực hiện các câu hỏi ở sách bài tập SBT
- Chuẩn bị mỗi nhóm 4 chiếc pin con thỏ cho
bài học mới: “ Độ cao của âm”
C 6: Học sinh tự đưa ra phương án
C7: + Dây đàn ghi ta dao động phát ra tiếng đàn + Cột không khí trong ống sáo dao động phát ra tiếng sáo
C8:Dán băng giấy bên trong miệng ống , khi thổi băng giấy sẽ rung động
TuÇn 12 TiÕt 12 Ngµy so¹n 01 - 11 - 2011
Bµi 11 : §é cao cña ©m
A MỤC TIÊU:
Trang 251.Kiến thức: Nờu được mối liờn hệ giữa độ cao và tần số của õm Sử dụng được thuật ngữ
õm cao (õm bổng) Âm thấp (õm trầm) và tần số khi so sỏnh hai õm
2.Kĩ năng: Làm thớ nghiệm để hiểu được tần số là gỡ Làm thớ nghiệm để thấy đượcmối
quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của õm
3.Thỏi độ: Nghiờm tỳc trong học tập Cú ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
B CHUẨN BỊ:
Mỗi nhúm: Đàn ghi ta hoặc một cõy sỏo, 1giỏ thớ nghiệm, 1con lắc đơn cú chiều dài
20cm, 20cm, 1đĩa phỏt õm cú 3 lỗ vũng quanh, 1mụ tơ 3V-6V 1chiều, 1miếng phim nhựa, 1 thộp lỏ (0,7 x 15 x 300)mm
Tổ chức tỡnh huống học tập: Trong cuộc
sống, ta nghe õm thanh của cõy đàn bầu Tại
sao người nghệ sĩ khi góy đàn lại kheo lộo rung
lờn làm cho bài hỏt khi thỡ thỏnh thút, lỳc thỡ
trầm lắng ? Vậy ng/nhõn nào làm õm trầm, õm
GV thụng bỏo: từ vị trớ ban đầu dịch chuyển
sang vị trớ khỏc và quay về vị trớ ban đầu gọi là
1 dao động
Yờu cầu học sinh lờn kộo con lắc ra khỏi vị trớ
cõn bằng và buụng tay, đếm số dao động trong
10 giõy, làm thớ nghiệm với 2 con lắc 20 cm và
40 cm lệch nhau cựng một gúc
? Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi tần số là gỡ?
? Yờu cầu học sinh trả lời về tần số dao động
của con lắc a và b là bao nhiờu ?
- Dựa vào bảng kết quả yờu cầu cỏc em hoàn
I.Dao động nhanh, chậm, tần số
a.Thớ nghiệm 1:
HS đọc SGK nêu dụng cụ TN
Đếm số dao động của hai con lắc trong 10 giõy Ghi kết quả vào bảng trang 31 SGK
- Tần số là số dao động trong 1 giõy
Trang 26thành phần nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số(15ph).
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 2 SGK trang
32 và tiến hành thí nghiệm theo SGK
GV hướng dẫn học sinh giữa chặt một đầu thép
lá trên mặt bàn, thí nghiệm này không đếm
được và chỉ quan sát hiện tượng để rút ra nhận
xét (trả lời câu C3)
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hình
11.3 SGK
GV hướng dẫn học sinh thay đổi vận tốc đĩa
nhựa bằng cách thay đổi số pin Đặt miếng
phim sao cho âm phát ra ta và rõ hơn
Yêu cầu học sinh làm 3 lần để phân biệt âm và
các em hoàn thành câu hỏi C4
Dựa vào 3 thí nghiệm các em có nhận xét gì về
mối quan hệ gì gi÷a dao động, tần số âm và âm
c.Kết luận: Dao động càng nhanh (chậm), tần số
dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp)
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng- Cñng cè - HD vÒ nhµ(10ph) Vận dụng :
? thảo luận theo nhóm để trả lời câu C6:
Gọi đại diện nhóm trả lời và nhóm khác nhận
xét và rút ra nhận xét chung
? quan sát lại thí nghiệm và bằng cảm giác để
trả lời câu hỏi C7:
? Vì sao khi chạm vào lỗ ở gần vành đĩa lại có
âm thanh cao hơn
- Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Tần số là gì ? Đơn vị tần số?
- Tai chúng ta nghe được có tần số nằm
trong khoảng nào?
HD vÒ nhµ:
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ
- Xem phần Có thể em chưa biết, làm bài tập ở
SBT
C 6 : Khi vặn cho dây đàn căng ít (dây chùng) thì
âm phát ra thấp (trầm), tần số nhỏ Khi vặn cho dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao (bổng) tần
số dao động lớn
C 7 : Âm phát ra cao hơn khi chạm gốc miếng bìa
vào hàng lỗ ở gần vành
Trang 27- Chuẩn bị bài học mới “ Độ to của âm”.
TuÇn 13 TiÕt 13 Ngµy so¹n 08 - 11 - 2011
Bµi 12: ĐỘ TO CỦA ÂM
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm So sánh
được âm to, âm nhỏ
2.Kĩ năng: Qua thí nghiệm rút ra được khái niệm biên độ dao động, Độ ta nhỏ của âm
phụ thuộc vào biên độ
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức bảo quản dụng cụ
B CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm: Đàn ghi ta, 1 trống + dùi, 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc bÊc,
1 lá thép ( 0,7 x 15 x 300) mm
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: KTBC - Tổ chức tình huống học tập(10ph) KTBC:
HS1: Làm bài 11.4
HS2: TTần số là gì ?Đơn vị tần số ? Âm cao ,
thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số ?
Tổ chức tình huống học tập: Đặt vấn đề: Một
vật dao động thường phát ra âm có độ cao nhất
định Nhưng khi nào vật phát ra âm to, khi nào
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ
to của âm phát ra(15ph).
I Âm to, âm nhỏ- biên độ dao động:
1 Thí nghiệm 1: (SGK)