I..Môc tiªu - Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy acximet, chỉ rõ các đặc điểm của lùc nµy - Viết được công thực tính độ lớn của lực đẩy acximet, nêu tên các đại lượng và[r]
Trang 1Ngày soạn : 15/08/2010
Ngày giảng: 16/08/2010
Chương I : Cơ học Tiết 1: Chuyển động cơ học
I Mục tiêu
-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sốnghàng ngày
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ phóng to hình 1.1 ;1.2 ; 1.3
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu chương - Tạo tình
huống học tập
* GV đặt ra 1 số câu hỏi như SGK trang
3. câu trả lời có trong chương 1
* Mặt trời mọc đằng đông lặn đằng tây vậy
có phải mặt trời chuyển động còn trái đất
đứng yên không? Bài mới
Hoạt động 2: Nhận biết vật chuyển động
hay đứng yên
? Bằng kinh nghiệm thực tế làm thế nào để
nhận biết 1 ôtô trên đường, 1 con thuyền
trên sông, 1 đám mây trên trời chuyển
động hay đứng yên
HS ; Dưa ra cách nhận biết
GV thông báo trong vật lí học để nhận biết
vật chuyển động hay đứng yên người ta
dựa vào vị trí của vật đó so với vật được
chọn làm mốc
- HS thu thập thông tin SGK và trả lời câu
hỏi:
+ Người ta thường chọn vật mốc như thế
nào?
Chuyển động cơ học
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
C1: So sánh vị trí của ôtô, thuyền , đám mây cới vật nào đó đứng yên
Trang 2+ Khi nào vật được gọi là chuyển động so
với vật mốc?
+ Thế nào là chuyển động cơ học?
- Hoạt động cá nhân hoàn thành C2
- Thảo luận theo nhóm hoàn thành C3
Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên
- HS hoạt động cá nhân trả lời C4, C5
-Thảo luận nhóm C6, C7 Đại diện nhóm
trả lời rút ra kết luận
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển
động thường gặp
- Đướng mà vật chuyển động vạch ra gọi
là quỹ đạo chuyển động Tuỳ theo quỹ đạo
chuyển động mà người ta phân biệt c/đ
thẳng, c/đ cong, c/đ tròn
-VD: SGK
-HS tìm ví dụ trong thực tế trả lời C9
Hoạt đông 5: Vận dụng - Củng cố
- Hoạt động cá nhân trả lời C10, C11
* Tóm tắt nội dung bài:
? THế nào là chuyển động cơ học
? C/đ cơ học có đặc điểm gì
Đọc có thể em chưa biết
- Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian
so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học
II Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên
- chuyển động hay đứng yên có tính tương
đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc III Một số dạng chuyển động thường gặp
- Các dạng c/đ cơ học thường gặp: c/đ
thẳng, c/đ cong, c/đ tròn
C9
IV.Vận dụng
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2 : Vận tốc
I Mục tiêu
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa của kháI niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
II Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng 2.1, 2.2 SGK
- BàI 2.3 SBT
- Tranh vẽ tốc kế xe máy
III Tổ chức hoạt động dạy học
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Hoạt động 1: Kiểm tra tạo tình huống học
tập
* Kiểm tra: Chuyển động cơ học là gì? Chuyển
động hay đứng yên phụ thuộc vào điều gì? Người
ta chọn vật mốc như thế nào?
Chữa bàI 1.3
* Tổ chức tình huống
Có một cuộc thi kỳ lạ giữa một VĐV chạy
marathon với một người đi xe đạp Theo các em
ngời nào chuyển động nhanh hơn?
( Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách để
nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động)
* Qua bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu
xem làm thế nào để biết sự nhanh hay chậm của
chuyển động
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc
- Treo bảng 2.3
- Bảng ghi kết quả cuộc chạy 60 m của một nhóm
học sinh
- Giới thiệu bảng
? Nhận xét về quãng đường và thời gian của 5 HS
+ Quãng đường như nhau, thời gian chạy khác
nhau
? Làm thế nào để biết được ai chạy nhanh, chậm
+ Bạn nào chạy mất ít thời gian hơn thì nhanh hơn
Đây chính là C1
-Yêu cầu HS điền bút chì vào SGK, 1 HS lên bảng
- Hãy đọc và làm câu 2 Một HS cho biết cách làm
C2
Đưa ra rhông báo về vận tốc:
- Yêu cầu đọc C3
Gợi ý tè bảng 2.1 Vận tốc lớn thì chuyển động
như thế nào? Vận tốc nhỏ thì chuyển động như thế
nào? Các em đã tính vận tốc như thế nào
3 Hoạt động 3: Công thức tính và đơn vị vận
tốc
Bài 2: Vận tốc
1 Vận tốc là gì?
C1
C2 1:6m 2:6,32m 3:5,45m 4: 6,76m 5: 5,71m Quãng đường chuyển động trong 1s gọi là vận tốc
C3
2 Công thức tính v
v=s/t
Trang 4? Vận tốc được tính bằng công thức nào?
v, s, t là gì? Đơn vị của s và t?
? Từ công thức tính v hãy suy ra công thức tính s
và t
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dàI và
đơn vị thời gian
Treo bảng 2.2 Yêu cầu HS hoàn thành vào vở
Một HS lên bảng
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
Giới thiệu tốc kế: là dụng cụ đo độ lớn của vận
tốc
4 Hoạt động 4: Vận dụng
? Đọc và trả lời C5a
Giới thiệu cách đổi đơn vị vận tốc
1km/h = 0,28 m/s
? Người ta đã đổi như thế nào
1km/h = 1000m/3600s = 0,28m/s
1m/s = 3600km/1000h = 3,6 km/h
Muốn so sánh thì v phải đổi về cùng đơn vị
Yêu cầu HS suy nghĩ và làm C6, C7, C8 2 HS lên
bảng làm C6, C7 C8 có thể cho về nhà
* Tóm tắt bài giảng, 2 HS đọc ghi nhớ
* Giao bài về nhà: 2.1 -> 2.5 Câu 12
v: vận tốc s: quãng đường t: thời gian đi hết quãng đường đó
3 Đơn vị vận tốc
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3: Chuyển động đều – chuyển động không đều
I Mục tiêu
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những thí dụ về chuyển động
đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu
đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ to hình 3.1
- Bảng phụ bảng 3.1
- Bài tập 3.5
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Hoạt đọng 1: Kiểm tra bài cũ
? Độ lớn của vận tốc cho biết gì
Trang 5? Viết công thức tính vận tốc Giải thích các ký
hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức
Chữa bàI tập 2.2 và 2.3 SBT
Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
? Hãy nêu 2 nhận xét về độ lớn vận tốc của
chuyển động đầu kim đồng hồ và chuyển động
của xe đạp khi em đi từ nhà đến trường
HS: chuyển động của đầu kim đồng hồ có v
không đổi theo thời gian, chuyển động của xe đạp
từ nhà đến trường có v thay đổi theo thời gian
GV: chuyển động của kim đồng hồ là chuyển
động đều, chuyển động của xe đạp là chuyển
động không đều
? Hãy nêu định nghĩa về chuyển động đều và
chuyển động không đều
Trong thực tế có rất nhiều chuyển động đều và
không đều Hãy lấy ví dụ về 2 loại chuyển động
đó
? Chuyển động nào xảy ra nhiều hơn
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuyển động đều
và chuyển động không đều
- Treo tranh vẽ hình 3.1 và bảng theo dõi 3.1
- Giới thiệu bảng theo dõi
? Trả lời C1
- AD khôngì trong cùng một khoảng thời gian
3s trục lăn được những quãng đường khác
nhau
- DF đều vì…
Yêu cầu HS đọc và trả lời C2
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về chuyển động Vận
tốc trung bình của chuyển động không đều
- Hãy thu thập thông tin trong phần II
? Vận tốc trung bình được tính bằng công thức
Bài 3: chuyển động đều chuyển động không đều
I.Định nghĩa
- Chuyển đọng đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tôc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Ví dụ
C1 đoạn AD chuyển động không
đều, đoạn DF chuyển động đều
C2: a là chuyển động đều b, c, d là chuyển động không đều
Trang 6? Nói vtb của xe đạp đi từ nhà đến trường là 2 m/s
điều đó cho biết gì
- Trung bình mỗi giây xe đạp đi được 2m
- Đọc và trả lời C3
* Chốt lại và cho HS ghi thành chú ý
Tính vtb trên đoạn AD
5 Hoạt động 5: Vận dụng
- Đọc và trả lời C4
- Yêu cầu HS lên bảng làm C5, C6 Nhắc lại các
bước giảI 1 bàI toán vật lý
- C7 về nhà
* Nhắc lại nội dung chính của bài
HS đọc và ghi nhớ có thể em chưa biết
BVN 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây vật chuyển
động được bao nhiêu m thì ta nói
vtb của chuyển động này là bấy nhiêu m/s
Vtb = s/t
C3 vAB = 0,017m/s
vBC = 0,05m/s
vCD = 0,08m/s
* Chú ý
- vtb trên các quãng đường chuyển
động không đều thường khác nhau
- vtb trên cả đoạn đường thường khác trung bình cộng của các vtb trên các quãng đường liên tiếp của cả đoạn đường đó
III Vận dụng
C4
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4 : Biểu diễn lực
I Mục tiêu
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được véctơ lực
II Chuẩn bị
- Yêu cầu HS sem lại bàI lực – hai lực cân bằng
- Bảng phụ hình 4.4, bàI 4.1 hoặc 4.3
III Tổ chức hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Hoạt động 1: Kiểm tra - Đặt vấn đề
? Chuyển động đều là gì? Không đều là gì?
chữa 3.4, một bạn chữa 3.6 hoặc 3.7
*ĐVĐ: để kéo được cáI bàn từ của lớp vào đến đây
giả dử mất 1 lực là 200N, làm thế nào để biểu diễn
được lực kéo đó
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa lực và
sự thay đổi vận tốc
- ở lớp 6 các em đã biết lực có thể làm biến dạng
hoặc thay đổi chuyển động của vật Vậy lực và vận
tốc liwn quan đến nhau như thế nào, các em đI phân
tích ví dụ
- Thả rơi 1 viên bi
? Chuyển đọng như thế nào? Nhờ tác dụng của lực
nào?
- Vận tốc tăng dần do lực hút của tráI đất
VD2: 1 quả bang lăn vào sân có cát
- Vận tốc giảm dần do lực cản của cát
Vậy lực có thể làm tăng hoặc giảm vận tốc
của vật
- Yêu cầu HS trả lời C1
3 Hoạt động 3: Biểu diễn lực
- Giới thiệu lực là một đại lượng có phương,
chiều và độ lớn -> là đai jlượng véctơ
? Người ta thường dùng ký hiệu nào để biểu diễn
lực
- Trình bày a, b
Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ hình 4.3 SGK
4 Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm C2, dưới lớp làm vào
vở
- Treo tranh vẽ hình 4.4 HS trả lời C3
- Nếu còn thời gian làm bàI 4.1 SBT
5 Hoạt động 5: Củng cố – hướng dẫn học bài
- Đọc ghi nhớ
- BVN (SBT)
Bài 4: Biểu diễn lực
I.Ôn lại khái niệm lực
C1
II.Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lượng véctơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực + Phương, chiều trùng với phương chiều của lực + Độ dàI biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước
III Vận dụng
C2 C3
Trang 8Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 5 - Sự cân bằng lực quán tính I mục tiêu
- Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng
- Nhận biết được đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu diễn 2 lực đó
- Khẳng định được vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc bằng hằng số
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giảI thích hiện tượng quán tính
II Chuẩn bị
- Bảng phụ lục hình 5.2 SGK
- Xe lăn, viên phấn
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề
- Kiểm tra 10 p bài 4.5
- Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
- Đặt vấn đề: dựa vào hình 5.1 và phần mở bài
Bài học hôm nay sẽ giúp trả lời vấn đề đó
2 Hoạt động 2: tìm hiểu về lực cân bằng
- Treo bảng phụ lục hình 5.2 SGK
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C1
? Mọi lực đều chịu lực hút của tráI đất
gọi là trọng lực, phương, chiều?
? Quả bóng treo dây chịu những tác dụng của
lực nào?
GV: Lực làm thay đổi vận tốc
- Hai lực cân bằng cùng tác dụng lên 1 vật
dang đứng yên làm vật đứng yên Vậy khi
vật đang chuyển động mà chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng thì vận tốc sẽ thay đổi
như thế nào?
- Yêu cầu HS dự đoán
- Không qua thí nghiệm nên thông qua 1 ví
dụ thực tế ( tương tự )
Viên phấn đang chuyển động vẫn chịu tác
động của 2 lực cân bằng là P và N
rút ra kết luận như trang 9 SGK
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính
Tiết 5 – Sự cân bằng lực quán tính
I Lực cân bằng
1 Hai lực cân bằng là gì?
C1
2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động
Trang 9- Tổ chức và tình huống học tập
Đưa ra 1 số hiện tượng về quán tính mà HS
thường gặp
Nhằm chốt lại kiến thức thường gặp
4 Hoạt động 4: Vận dụng
- Trả lời C6, C7, C8
- Làm thí ngiệm để giảI thích mục e
5 Hoạt động 5: Củng cố
- Kết luận những ý chính, yêu cầu HS ghi
nhớ, nhắc lại
- Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết
- Làm bàI tập 5.5, 5.6, tại lớp
- Các bàI tập còn lại => BVN
II Quán tính
1 Nhận xét
Vật không thể thay đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật có quán tính
2 Vận dụng
Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 6 – Lực ma sát
I Mục tiêu
- Nhận biết thêm 1 loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
- Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ
- Kể và phân tích được 1 số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
II Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Kiểm tra - Đặt vấn đề
? Trình bày ghi nhớ qua bài lực cân bằng và lực
quán tính
Chữa bàI tập 5.6 SGK
* Đặt vấn đề: Trục bánh xe bò ngày xưa khác với
trục bánh xe ô tô, xe đạp… bây giờ là ở ổ trục có
ổ bi
Vậy ổ bi có tác dụng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ
Trang 102 Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát
- Yêu cầu 1 HS đọc phần thu thập thông tin
- Mặt lốp xe trượt trên mặt đường xuất hiện ma
sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại
? Tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và
trong kỹ thuật
- Thu thập thông tin về ma sát lăn
? Khi nào xuất hiện lực ma sát lăn
Thảo luận
- Trả lời C2, C3
Cường độ ma sát trượt > Cường độ ma sát lăn
- Làm thí nghiệm như hình 6.2
Đọc số chỉ của lực kế khi vật chưa chuyển động
? Tại sao có lực kéo tác dụng lên vật mà vật vẫn
đứng yên
* Phân tích
+ 1 vật đang đứng yên chịu tác dụng của
những lực cân bằng
+ Khi kéo vật bằng 1 lực , vật vẫn không
chuyển động => phảI có 1 lực nào đó cân bằng
với lực
Lực đó là lực ma sát nghỉ
* Cường độ của lực ma sát nghỉ thay đổi theo
cường độ lực tác dụng lên vật
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại
của lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
Quan sát hình 6.3 trả lời C6
Quan sát hình 6.4 trả lời C7
4 Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố
- Hoạt động cá nhân trả lời C8, C9
- Còn thời gian làm bàI tập 6.4
* Qua bàI học này cần nắm được: Khi nào xuất
hiện ma sát lăn, trượt
Ma sát nghỉ có tác dụng gì?
- HS đọc ghi nhớ và có thể em chưa biết
- BVN 6.1 => 6.5
I Khi nào có lực ma sát
1 Lực ma sát trượt
C1
- Lực ma sát trượt sinh ra khi 1 vật trượt trên bề mặt của 1 vật khác
2 Lực ma sát lăn
- Lực ma sát lăn sinh ra khi lăn trên
bề mặt của 1 vật khác
3 Lực ma sát nghỉ
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ
thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
2 Lực ma sát có thể có ích C7
III Vận dụng
F
'
F
F
'
F
Trang 11Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 7 - áp suất I Mục tiêu
- Phát biểu được định nghĩa áp lực, áp suất
- Viết được công thức tính áp suất Nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giảI các bàI tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và ding nó để giảI thích
được 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp
II Chuẩn bị
- 1 chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ
- 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ dụng cụ thí nghiệm ( hoặc 3 viên gạch ) III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Kiểm tra - đặt vấn đề
* Kiểm tra
? Lực ma sát trượt, lăn sinh ra khi nào? Tác dụng
của ma sát nghỉ?
- chữa bàI tập 6.4
- chữa bàI tập 6.5
* Đặt vấn đề: Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 trả lời
câu hỏi
Để giảI thích chính xác hiện tượng đó chúng ta
cung tìm hiểu bàI học hôm nay
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu áp lực
- Yêu cầu HS thu thập thông tin trong SGK
? Những lực như thế nào gọi là áp lực?
? áp lực là gì?
Hoàn thành C1
*Chú ý: Với những áp lực có phương vuông góc
với mặt nằm ngang ( thẳng đứng ) thì độ lớn chính
bằng trọng lực
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu áp suất
- Quan sát 7.4
? Nêu dụng cụ, cách tiến hành và yêu cầu của thí
nghiệm
- Treo bảng so sánh, nêu yêu cầu
- Tiến hành thí nghiệm
Điền kết quả đúng vào 7.1
* Độ lún chính là kết quả tác dụng của áp lực
Bài 7 - áp suất
I áp lực là gì?
áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
C1
II áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
C2