1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí 7 (HK 2)

35 530 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu hs nêu mục tiêu của chương III Để tìm hiểu các loại điện tích, trước hết ta phải tìm hiểu 1 trong các cách nhiễm điển cho các vật là” nhiễm điện do cọ xát”.. Hđ 2: TN phát hiện

Trang 1

Học Kỳ IITUẦN 19 Ngày soạn :

Tiết 19 Ngày dạy :

I- MỤC TIÊU :

1-Kiến thức

Học sinh mô tả được 1 hiên tượng hoặc 1 thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

Giải thích được 1 số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện)

một quả cầu nhựa xốp(hoặc bấc) đường kính 1cm hoặc 2cm có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá treo

1 mảnh len hoặc 1 mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa kích thước khoảng 150mm*150mm, cán phải sấy khô nếu trời ẩm

1 số mẩu giấy vụn

1 mảnh tôn kích thước khoảng( 80mm*80mm) 1 mảnh nhựa kích thước(130mm*180mm)

1 bút thử điện không mạnh(hoặc bóng đèn nêon của bút thử điện)

Gv phô tô bảng ghi kết quả thí nghiệm 1(tr.48-sgk) cho các nhóm hoặc cho hs chép sẵn ra vở

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hđ 1:Tạo tình huống:

+ Gv gọi 2 hs tả hiên tượng trong ảnh đầu

chương III(sgk), nêu thêm các hiện tượng

khác?

+ Yêu cầu hs nêu mục tiêu của chương III

Để tìm hiểu các loại điện tích, trước hết

ta phải tìm hiểu 1 trong các cách nhiễm

điển cho các vật là” nhiễm điện do cọ

xát”

+ Em đã từng thấy hiên tượng gì vào

những ngày khô hanh khi cởi áo bằng len

Trang 2

Hđ 2: TN phát hiện vật nhiễm điện

+ Yêu cầu hs nêu dụng cụ thí nghiệm và

cách tiến hành

+ Đưa các vật cần thí nghiệm lại gần giấy

vụn, nhận xét hiện tượng xảy ra khi chưa

cọ xát ?

+ Nhắc các nhóm lưu ý cọ xát nhiều lần

theo một chiều

+ Yêu cầu kiểm tra để phát hiện hiện

tượng và ghi kết quả vào bảng

+ Hướng dẫn hs thảo luận và ghi bài

Hđ 3: Thí nghiệm phát hiện khả năng

của vật nhiễm điện :

+ Tại sao vật sau khi cọ xát lại có khả

năng hút vật khác?

+ hướng dẫn hs kiểm tra theo các phương

án hs đã nêu

+ Yêu cầu hs làm thí nghiệm như hình

17.2, thảo luận trả lời kết luận 2

+ Thông báo về vật nhiễm điện ( vật

+ Dự đoán hiện tượng +Nhóm tiến hành thí nghiệm, thảo luận và ghi kết quả vào bảng 1

+ Thảo luận để điền từ vào kết luận

+ Trả lời và nêu cách kiểm tra

+ nhận xét các kết quả thí nghiệm

+ đọc cách tiến hành thí nghiệm 2, và kiểm tra dự đoán+ thảo luận điền từ vào kết luận 2

+ Giải thích C1: Lược cọ xát vào tóc -> lược và tóc bị nhiễm điện -> lược hút tóc thẳng ra

+ Giải thích C2: thổi gió làm bụi bay

Cánh quạt cọ xát không khí ->

nó bị nhiễm điện -> có khả năng hút các hạt bụi

Mép quạt có xát nhiều ->

nhiễm điện nhiều -> hút nhiều bụi

+ Giải thích C3: cọ xát  nhiễm điện  hút bụi

I/ Vật nhiễm điện :

Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng :

hút vật khác

làm sáng bóng đèn

có thể l2m nhiễm

điện cho vật bằng

cách cọ xát.

*Củng cố :

Cách tạo ra vật nhiễm điện ?

Vật nhiễm điện có khả năng gì?

Yêu cầu hs trả lời hiện tượng nêu ở đầu bài

*Dặn dò :

Học bài đọc phần “có thể em chưa biết”

Làm bài tập 17.1 đến 17.4 sbtChuẩn bị bài “ Hai loại điện tích”

* GV nhận xét * Rút kinh nghiệm

2

Trang 3

TUẦN 20 Ngày soạn :

Tiết 20 Ngày dạy :

Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử (tr51)

Bảng phụ ghi sẳn nội dung cấu tạo nguyên tử có phần trống để hs điền từ

Phô tô bài tập trên bảng phụ cho các nhóm

Mỗi nhóm:

Hai mảnh nilông 70mm x 12mm hoặc một mảnh 70mm x 250mm

Một bút chì gổ hoặc đủa nhựa + 1 kẹp nhựa

Một mảnh len hoặc da cỡ 150mm x 150mm, một mảnh lụa cỡ 105mm x 150mm

Một thanh thủy tinh hữu cơ kích thước (5 x 10 x 20)mm

Hai đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa kích thước φ10, dài 20mm + một mũi nhọn đặt trên đế nhựa

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào?

Vật nhiễm điện có khả năng gì?

Sửa các bài tập trong sbt

2 Bài mới:

Hđ 1: Tạo tình huống:

+ Nếu hai bật đều bị nhiễm điện thì

khi tiếp xúc nhau chúng tương tác với

nhau như thế nào ?

+ Kiểm tra hiện tượng đó bằng cách

+ Hs trả lời và hs khác nhận xét

+ Hs nêu phương án kiểm tra

Trang 4

Hđ 2 : Làm thí nghiệm tạo hai vật

nhiễm điện cùng loại và lực tác

dụng giữa chúng:

+ Yêu cầu hs tìm hiểu dụng cụ cần

thiết và cách tiến hành thí nghiệm 1

+ Yêu cầu chuẩn bị thí nghiệm

+ yêu cầu đại diện nhóm cầm kẹp hai

mảnh nilong t.nghiệm

+ Lưu ý hs không cọ xát quá mạnh và

chỉ cọ xát theo một chiều với số lần

như nhau

+ Nhận xét kết quả các nhóm

+ Nhận xét cách tiến hành và giải

thích trường hợp không theo kết quả

đẩy nhau

+ Hai mảnh nilông sau khi cọ xát vào

len nhiễm điện giống hay khác loại?

+ Với hai vật giống nhau khác có xảy

ra hiện tượng vậy không?

+ Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm 1

hình 18.2

+ Yêu cầu hs đọc thí nghiệm, chọn

dụng cụ và tiến hành thí nghiệm hình

18.3 và hoàn thành nhận xét

+ Thống nhất ý kiến hoàn thành phần

nhận xét

+ Thông báo qua nhiều thí nghiệm

khác cũng thu kết quả như vậy => yêu

cầu hs ghi bài

+ Hai vật nhiễm điện khác nhau

chúng hút hay đẩy nhau?

Hđ 3: Thí nghiệm phát hiện hai vật

nhiễm điện khác loại hút nhau:

+ Yêu cầu hs đọc thí nghiệm 2, chuẩn

bị dụng cụ và tiến hành

+ Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm

+ Nêu hiện tượng xảy ra ở hai mảnh nilông sau khi cọ xát

+ Nhận xét ý kiến các nhóm khác

+ Thảo luận để trả lời + Thảo luận trả lời

+ Tiến hành thí nghiệm

+ Thảo luận điền từ vào nhận xét

+ Phát biểu ý kiến nhận xét và nhận xét ý kiến các nhóm điền từ : cùng đẩy

+ Tiến hành thí nghiệm kiểm tra

+ đọc thí nghiệm, lấy dụng cụ và từng bước tiến hành thí nghiệm và nhận xét :-Đặt đũa nhựa chưa nhiễm điện lên mũi nhọn, đưa thanh thủy tinh khác chủa nhiễm điện lại gần và nhận xét hiện tượng

-Cọ xát thanh thủy tinh với len và đưa lại gần , nhxét

I/ Hai loại điện tích :

4

Trang 5

Hđ 6: Vận dụng – Củng cố :

Yêu cầu hs trả lời C2, C3, C4 sgk

Kể tên các loại điện tích ?

vật như thế nào thì nhiễm điện âm? Nhiễm điện dương

Điền từ vào chỗ trống : Ở tâm nguyên tử có: ……… mang điện tích dương

Xung quanh hạt nhân có: ……… mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử

Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối:……… điện tích dương hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện

……… có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác

-*Dặn dò :

Học bài Đọc phần “có thể em chưa biết”

Làm bài 18.1 đến 18.4 sbtChuẩn bị bài :” Dòng điện Nguồn điện”

* GV nhận xét

* Rút kinh nghiệm

Trang 6

TUẦN 21 Ngày soạn :

Tiết 21 Ngày dạy :

Bài 19: DÒNG ĐIỆN NGUỒN ĐIỆN.

Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm

Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện

II/CHUẨN BỊ :

Tranh phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3 (SGK), 1 ắcquy.Mỗi nhóm:

Một số loại pin thật, 1 mảnh tôn, một mảnh nhựa, 1 mảnh len.1 bút thử điện,

1 bóng đèn pin lắp sẳn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích

Thế nào là vật mang điện tích dương, thế nào là vật mang điện tích âm?

Các thiết bị mà các em vừa nêu

chỉ hoạt động khi có dòng điện

chạy qua Vậy dòng điện là gì?

Chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời

trong bài hôm nay

Hđ 2: tìm hiểu dòng điện :

+ Treo hình 19.1 cho hs tìm hiểu

sự tương tự dòng điện và dòng

nước

+ Yêu cầu hs trả lời C2, làm thế

+ 1 Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe để nêu nhận xét

+ Một học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

+ Tìm hiểu sự tương tự của dòng điện và dòng nước, thảo luận điền từ vào C1

I/ Dòng điện :

6

Trang 7

nào để đèn lại sáng?

+ Chốt lại từ đúng điền vào n xét

+ thông báo dòng điện là gì

+ Yêu cầu hs nêu dấu hiệu nhận

biết có dòng điện chạy qua các

thiết bị điện

+ nếu thấy đèn sáng=> kết luận

có dòng điện chạy qua đèn

nhưng nếu đèn không sáng có

chắc rằng không có dòng điện

chạy qua đèn không? Vì sao?

+ lưu ý: nếu các điện tích dịch

chuyển hỗn độn không tạo ra

dòng điện

Hđ 3: Tìm hiểu nguồn điện:

+ thông báo về khả năng và 2

cực của nguồn điện

+ Yêu cầu hs trả lời C3

Hđ 4: mắc mạch điện đơn giản:

+ thông báo dụng cụ thí nghiệm,

treo hình 19.3, yêu cầu hs mắc

mạch điện đó

+ yêu cầu đóng công tắc, quan

sát độ sáng của đèn và làm theo

các yêu cầu phần 2b nếu đèn

không sáng

+ kiểm tra hoạt động nhóm, giúp

đỡ hs khi cần

+ Làm thí nghiệm 19.1, điền từ vào nhận xét

+ nhắc lại khái niệm dòng điện và ghi bài

+ cho ví dụ về dấu hiệu nhận biết có dòng điện chạy qua các thiết

bị điện+ một trong những lí do đèn không sáng có thể do đèn bị hư+ lưu ý thực hiện an toàn khi sử dụng điện, không tự ý chạm tay vào các dụng cụ điện mà không biết cách sử dụng

+ đọc thông báo về khả năng của nguồn điện và về 2 cực của nó+ chỉ ra các cực âm, dương của pin, acquy

+ nhóm hs mắc mạch điện+kiểm tra mạch nếu đèn không sáng: ngắt công tắc, kiểm tra:

dây tóc,chỗ tiếp xúc với đế đèn, các đầu dây nối, dây dẫn, pin còn hay hết

+ trả lời nguồn điện có khả năng

gì và có đặc điểm gì ? + trả lời dòng điện chạy trong mạch khi nào?

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

*Vận dụng – Củng cố:

Yêu cầu hs trả lời C4, C5, C6 làm bài tập 19.1, 19.2

Dòng điện là gì? Mạch kín bao gồm gì?

*Dặn dò :

Học bài Đọc phần “có thể em chưa biết”

Trang 8

Chuẩn bị bài : “Chất dẫn điện.Chất cách điện ”

* GV nhận xét

*Rút kinh nghiệm

TUẦN 22 Ngày soạn :

8

Trang 9

Tiết 22 Ngày dạy :

Bài 20: CHẤT DẪN ĐIỆN & CHẤT CÁCH ĐIỆN

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Nhận biết dược vật dẫn điện , vật cách điện

Kể tên được một số vật dẫn điện và vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện ) thường dùng.Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng

2 Kỹ năng

Mắc mạch điện đơn giản

Làm thí nghiệm xác định vật dẫn điên, vật cách điện

2 pin, một bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp

1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện, 1 chén sứ

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên đưa ra mạch điện hở gồm 2 pin, một khóa K, một bóng đèn và dây dẫn (mạch hở

do hai đầu dây dẫn là hai mỏ kẹp không nối với nhau) Hỏi:

Trong mạch điện đã có dòng điện chay qua không?

Muốn có dòng điện chạy trong mạch em phải kiểm tra và mắc lại mạch điện như thế nào?Dấu hiệu nào giúp em nhận biết có dòng điện trong mạch?

Sửa bài 19.3

2 Bài mới:

Hđ 1: Tạo tình huống:

+ Nếu giữa 2 mỏ kẹp, tôi nối với một

đoạn dây đồng thì mạch điện có

dòng điện không?

+ Sau đó GV làm mắc mạch thử để

thấy có dòng điện trong mạch

+ Nếu thay đoạn dây đồng bằng một

lớp vỏ nhựa của bút bi, theo em có

+ 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi+ Yêu cầu nêu được:

-Chưa có dòng điện trong mạch

vì đèn chưa sáng-HS mắc lại mạch điện: nối 2 mỏ kẹp với nhau

Trang 10

→ GV kiểm tra mạch điện để thấy

không có dòng điện trong mạch

+ Dây đồng người ta gọi là vật dẩn

điện, còn vỏ nhựa của bút bi gọi là

vật cách điện vậy vật dẫn điện là

gì? Vật cách điện là gì? Bài học hôm

nay chúng ta đi trả lời câu hỏi đó

+ GV ghi đầu bài lên bảng

Hđ 2: tìm hiểu chất dẫn điện và

chất cách điện.

+ Muốn dẫn điện vào nhà người ta

dùng gì?

+ Dây điện gồm mấy phần?

+ Vỏ có cách điện không? Làm

bằng chất gì? → người ta gọi

nó là chất cách điện

+ Yêu cầu nhóm rút ra kết luận về

chất dẫn điện và chất cách

điện ?

+ Treo hình 20.1 yêu cầu học sinh

làm bài tập C1

+ Kết luận và yêu cầu học sinh điền

vào SGK

Hđ 3: xác định vật dẫn điện vật

cách điện.

+ Nhận xét, chú ý với học sinh:sắt,

chì kim loại dẫn điện

+ Yêu cầu học sinh về nhà làm lại

câu C3

+ thông báo: ở điều kiện thường

không khí không dẫn điện nhưng

điều kiện đặc biệt không khí cũng có

thể dẫn điện Nước cất không dẫn

điện còn nước thường dẫn điện vì

vậy tránh điện giật ta không nên sờ

vào ổ cắm hay phích điện, các thiết

bị điện phải để nơi khô ráo

=>vật dẫn điện hay cách điện chỉ có

+ thảo luận trả lời C2

+ trả lời về chất dẫn điện và chất cách điện

I/ Chất dẫn điện và chất cách điện:

Chất dẫn điện là chất

cho dòng điện chạy qua

Chất cách điện là chấ

khộng cho dòng điện chạy qua

10

Trang 11

tính tương đối, tuỳ điều kiện cụ thể.

Hđ 4: tìm hiểu dòng điện trong kim

loại.

+ yêu cầu hs nhắc lại dòng điện là

gì?

+ đưa ra tranh vẽ hình 20.3

+ GV nhắc lại cấu tạo nguyên tử

Đặt câu hỏi tại sao kim loại dẫn điện

được?

+ Treo hình 20.3 và yêu cầu học sinh

làm BT C5 Chú ý Electron tự do

+ Nhận xét và rút ra kết luận

đúng.C5

+ Giới thiệu hình 20.4 Gồm các bộ

phận:bóng đèn, dây dẫn và pin( có 2

cực +.- ).Yêu cầu HS trả lời C6

+ Phân tích lại sự chuyển động của

các electron tự do →tạo ra dòng

điện

+ Vì sao trong kim loại dẫn điện

+ Các chất đều cấu tạo từ nguyên tử

nhưng chỉ trong kim loại mới có

electron tự do, nó có mặt ở mọi chỗ

trong dây dẫn → dẫn điện

Hđ 5: vận dụng:

+ cho hs đọc lần lượt C7, C8, C9 và

giơ tay chọn câu đúng

+ thông báo về kim loại dẫn điện tốt

nhất: bạc, sử dụng nhiều nhất : đồng

-Đọc phần 1a, trả lời C4-đọc phần 1b

+ chỉ ra ký hiệu electron tự do+ chỉ ra ký hiệu phần còn lại?

Chúng mang điện tích gì?

- Trả lời cá nhân

-Trả lời C6 và lên bảng vẽ chiều dịch chuyển của electron

Các học sinh khác nhận xét

+ điền từ vào kết luận trả lời về bản chất dòng điện trong kim loại

+ chọn trắc nghiệm C7, C8, C9

II/Dòng điện trong kim loại:

Dòng điện trong kim loại là dòng các

electron tự do dịch chuyển có hướng

3.Củng cố:

Chất dẫn điện? Chất cách điện? Vì sao có dòng điện trong kim loại

kể tên 3 chất dẫn điện , 3 chất cách điện và ứng dụng của nó

4 Dặn dò:

• Học bài

• Làm các bài tập trong SBT

• Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

• Chuẩn bị bài “Sơ đồ mạch điện –Chiếu dòng điện”

Trang 12

TUẦN 23 Ngày soạn :

Tiết :23 Ngày dạy :

• Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho

• Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

Đối với giáo viên:

• Tranh kí hiệu của một số mạch điện

• Hình 21.1, 21.2

Học sinh:( theo nhóm ):

• đèn pin, pin đèn , công tắc

• 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện

• Bóng đèn pin lắp sẵn vào đế

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

Dòng điện là gì? Bản chất dòng điện trong kim loại?

Lắp mạch điện đơn giản, chỉ ra chất cách điện và chất dẫn điện trong đó?

Sửa bài tập trong sbt

2 Baì mới:

Hđ 1: Đặt vấn đề:

Trong các tiết học trước ta đã

biết mắc một số mạch điện

đơn giản Có phải mọi cách

mắc đều đúng? Phải mắc theo

đúng sơ đồ và chiều dòng điện

Vậy sơ đồ mạch điện, chiều

dòng điện là gì?

Hđ 2: Sử dụng kí hiệu để vẽ

sơ đồ mạch điện và mắc theo

sơ đồ.

+ Treo bảng kí hiệu một số bộ

phận mạch điện và giới thiệu

cho học sinh cách vẽ

+ Treo bảng 19.3.yêu cầu các

-Vẽ theo GV vào vở

-Vẽ vào vở

I/ Sơ đồ mạch điện :

Ký hiệu một số bộ phận trong mạch điện

Sgk

12

Trang 13

nhóm cử đại diện lên bảng làm

C1, các nhóm ở dưới cùng tiến

hành

+ yêu cầu hs kiểm tra đóng

mạch đảm bảo đèn sáng

+ Sửa sai (nếu có ) Sau đó 1

nhóm cử đại diện lên làm C2

+ Quan sát và sửa sai

Hđ 3: Xác định biểu diễn

chiều dòng điện:

+ yêu cầu hs đọc thông báo

mục II

+ Treo hình 21.1 Từ hình

21.1a hướng dẫn chiều dòng

điện: Chiều dòng điện :Chiều

từ cực dương qua dây dẫn và

các dụng cụ điện ( bóng đèn,

khoá K) tới cực âm của nguồn

điện

+ yêu cầu hs nhắc lại chiều

chuyển động của electron

Hđ 4: Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của đèn pin.

+ Yêu cầu học sinh mô tả đèn

pin

+ Treo hình 21.2 bổ sung phần

còn thiếu của học sinh

+ Nhận xét, kết luận đúng sai

-Làm C2 và mắc mạch điện vào sơ đồ

+ đọc thông báo mục II

+ nhắc lại về quy ước chiều dòng điện

-Làm BT C5

-Làm BT C4

-mô tả :Pin, đèn, khoá K, dây dẫn

-Trả lời câu C6

II/ Chiều dòng điện :

Quy ước: chiều dòng điện là

Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện

Học ghi nhớ, làm BT trong SBT

Đọc phần: “ Có thể em chưa biết”

Chuẩn bị bài “Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện “

Trang 14

TUẦN 24 Ngày soạn :

Tiết :24 Ngày dạy :

Bài 22: TÁC DỤNG NHIỆT & TÁC DỤNG PHÁT SÁNG

CỦA DÒNG ĐIỆN

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Nếu được vật dẫn thông thường nếu có dòng điện đi qua làm cho vật dẫn nóng lên Kể tên

5 dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện

Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại đèn

Hai pin loại 1,5V

1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn

1 công tắc, 5 đoạn dây nối, mỗi đoạn khoảng 30cm

1 bút thử điện với bóng đèn có hai đầu dây bên trong tách rời nhau

1 đèn điốt phát quang

V.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

Mạch điện dụng cụ mô tả bằng gì?

Vẽ mạch điện đèn pin có ghi chiều dòng điện Nêu quy ước của chiều dòng điện?

Vẽ chiều dòng điện câu C5(c-d)Sửa bài tập 21.1 và 21.2

+ thông báo :“ Dòng điện là

dòng có hướng” Tuy nhiên ta

không thể thấy được sự chuyển

dời ấy, nhưng ta có thể biết sự tồn

tại của nó qua việc: bật công tắc

quạt quay, cắm chui vào ổ điện

sau thời gian bàn ủi nóng lên;

đó chính là các tác dụng của

dòng điện Qua bài này ta lần lượt

tìm hiểu các tác dụng đó

+ đọc thông báo trong sgk

+ hs chú ý lắng nghe

14

Trang 15

Hđ 2:Tìm hiểu tác dụng nhiệt

của dòng điện :

+ Cho HS đọc câu C1

+ Tổ chức thảo luận chung

+ Xác nhận độ chính xác các dụng

cụ học sinh nêu ra

+ yêu cầu hs lắp mạch điện như

hình 22.1

Cho HS đọc câu C2:a,b,c

+ Giới thiệu bảng nhiệt độ nóng

chảy trong SGK gọi HS trả lời câu

C2

+ Tiến hành thí nghiệm hình 22.2

-Cho HS dự đoán hiện tượng xảy

ra khi công tắc đóng→ Từ quan

sát→ tác dụng đó là tác dụng gì?

+ yêu cầu hs điền từ vào kết luận

của C3

+ Cho Hs quan sát một số cầu chì

chuẩn bị sẵn

Hđ 3:Tìm hiểu tác dụng phát

sáng của dòng điện :

+ có nhiều đèn hoạt động dựa trên

tác dụng này,trong đó có đèn bút

thử điện , chúng ta sẽ tìm hiểu

+ Đặt câu hỏi gợi ý để học sinh

nói lên tác dụng phát sáng của

dòng điện

+ Cho HS quan sát bút thử điện

Cho HS xem, dự đoán hiện tượng

khi ta đảo hai đầu dây đèn C7

Hđ 4:Vận dụng-Củng cố :

+ Cho HS đọc câu C8

Nhắc lại chiều dòng điện(+→-)

Đặt câu hỏi gợi ý → Cho HS làm

thí nghiệm kiểm chứng → Trả lời

câu C9

-Cho HS ghi phần ghi nhớ

*+ kể tên tác dụng đã học và nêu

ví dụ từng tác dụng

+ nêu tên các dụng cụ , thiết

bị thường được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua

+ lắp mạch điện hình 22.1+ lần lượt trả lời câu ;a,b,c

+ quan sát thí nghiệm, trả lời C3, hiện tượng xảy ra khi công tắc đóng, từ đó suy ra tác dụng của dòng điện đối với dây sắt

+ điền từ vào kết luận C3, nhắc lại kết luận đúng và ghi vở

+ trả lời C4

+ quan sát hai đầu dây đèn tách rời nhau, trả lời C5+ quan sát đèn khi sáng để trả lời C6 và điền từ vào kết luận

+ trả lời C7 và điền kết luận

+ chọn câu đúng trong C8+ thảo luận trả lời C9

I/Tác dụng nhiệt:

Dòng điện đi qua vật dẫn thông thường làm cho vật

dẫn nóng lên Nếu vật

dẫn nóng đến nhiệt độ cao

thì phát sáng.

Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc dù các đèn này chưa tới nhiệt độ cao

3.Dặn dò :

Đọc phần”Có thể em chưa biết”

Học bài, làm các bài tập 22.1 đến 22.3 trong SBT

Chuẩn bị bài “Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý của dòng điện”

Trang 16

TUẦN 25 Ngày soạn : Tiết : 25 Ngày dạy :Bài 22 : TÁC DỤNG TỪ – TÁC DỤNG HÓA HỌC

- TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN

I/MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Mô tả thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điệnMô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hóa học của dòng điệnNêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể con người

3 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để tìm hiểu, làm thí nghiệm.

3.Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, phối hợp chung cả nhóm cùng làm việc

II/ CHUẨN BỊ:

1 công tắc, 5 đoạn dây nối, mỗi đoạn khoảng 30cm

1 mẫu dây đồng hoặc dây nhôm Tranh vẽ to sơ đồ chuông điện

1 bình đựng dung dịch đồng sunphat

III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : Nêu các tác dụng của dòng điện đã học?

Sửa bài tập 22.1, 22.3

2.Bài mới:

Hđ 1:Tạo tình huống:

+ cho hs quan sát hình ảnh ở đầu

chương III.Nam châm điện là gì? Nó

hoạt động dựa trên tác dụng nào của

dòng điện ?Chúng ta cùng trả lời

trong bài hôm nay

Hđ 2: Tìm hiểu nam châm điện:

+ nêu những hiểu biết của em về

nam châm

+ Tại sao sơn hai màu?

+ các nam châm tương tác với nhau

như thế nào ?

+ yêu cầu hs đưa nam châm lại gần

kim nam châm và nêu nhận xét sự

tương tác

+ Lấy một ít đinh sắt cho nam châm

tiến lại gần hiện tượng gì sảy ra?

+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

hình 23.1, yêu cầu hs tiến hành thí

nghiệm và trả lời C1

-hiện tượng gì sảy ra khi đóng công

tắc?khi mở? Khi đổi đầu nam châm ?

+ Cho học sinh so sánh tính chất từ

+ quan sát hình đầu chương III

+ Hs lần lượt trả lời

+ tiến hành và trả lời hiện tượng

+ HS trả lời câu hỏi theo nhóm

+ Tiến hành thí nghiệm hình 23.1

I/ Tác dụng từ:

16

Trang 17

của cuộn dây có có dòng chạy qua

với tính chất từ của từ của nam châm

vĩnh cửu

+ thông báo cuộn dây có lõi sắt có

dòng điện chạy qua gọi là nam châm

điện > Kết luận

Hđ 3:Tìm hiểu hoạt động của nam

châm điện:

+ Yêu cầu hs mắc chuông điện như

hình 22.3

+ Chuông điện có cấu tạo như thế

nào?( GV treo tranh vẽ)

+ Khi ngắt nguồn điện cuộn dây

trong chuông điện trở thành gì?

+ Có hiện tượng gì sảy ra giữa cuộn

dây với miếng sắt ở đầu thanh kim

loại đối diện (hút nhau)

+ lưu ý hs chỉ được nhấn chuông khi

gv cho phép để tránh làm ồn lớp

+ sửa sai cho hs

+ thông báo hoạt động của chuông

điện dựa trên tác dụng từ ; đầu gõ

chuông điện chuyển động làm cho

chuông kêu liên tiếp -> biểu hiện

tác dụng cơ học của dòng điện

Hđ 4:Tìm hiểu tác dụng hóa học:

+ Tiến hành thí nghiệm

+ Cho học sinh quan sát và ghi nhận

thỏi than nối với cực âm của ác quy

Hđ 5:Tìm hiểu tác dụng sinh lý:

+ Nếu sơ ý chạm tay vào đoạn dây

điện bị tróc vỏ: hiện tượng gì sảy ra?

+ Dòng điện đi qua cơ thể người có

lợi hay có hại? Có lợi khi nào?

+ lưu ý cẩn thận khi sử dụng điện

Hđ 6:Vận dụng – Củng cố :

+ Cho học sinh đọc phần có thể em

chưa biết

+ Cho học sinh làmbài C7 ,C8

+ nêu tên các tác dụng đã học và cho

ví dụ chứng tỏ

+ thảo luận trả lời lần lượt từng ý ở C1

+ điền từ vào kết luận

+ mắc chuông điện vào mạch cho chuông hoạt động

+ mô tả các bộ phận chính của chuông điện

+ lắp mạch chuông điện, chú

ý khi đóng mở công tắc, quan sát hoạt động đầu gõ chuông

+ Các nhóm thảo luận Đại diện trả lời các câu C2, C3, C4

+ hs khác nhận xét + trả lời C5

+ hs quan sát hiện tượng thí nghiệm trả lời C6 và điền từ vào kết luận

+ Đọc thông báo

+ trả lời tác hại của tác dụng sinh lý và ứng dụng khi có lợi

+ Nhóm thảo luận Cá nhân trả lời Nhận xét

+ cá nhân trả lời

Dòng điện có tác dụng từ

vì nó có thể làm quay kim nam châm

II/Tác dụng hóa học:

Dòng điện có tác dụng hoá học

III/ Tác dụng sinh lý:

Dòng điện có tác dụng sinh lý khi qua cơ thể người vá động vật

3 Dặn dò:

Học bài, làm các bài tập trong SBT

Học lại từ bài7 đến bài 23 => tiết sau ôn tập

Ngày đăng: 04/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẳn nội dung cấu tạo nguyên tử có phần trống để hs điền từ. - Giáo án Vật lí 7 (HK 2)
Bảng ph ụ ghi sẳn nội dung cấu tạo nguyên tử có phần trống để hs điền từ (Trang 3)
Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN –CHIỀU DÒNG ĐIỆN - Giáo án Vật lí 7 (HK 2)
i 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN –CHIỀU DÒNG ĐIỆN (Trang 12)
Hình 23.1, yêu cầu hs tiến hành thí - Giáo án Vật lí 7 (HK 2)
Hình 23.1 yêu cầu hs tiến hành thí (Trang 16)
Hình 25.3 lưu ý các chốt của vôn kế - Giáo án Vật lí 7 (HK 2)
Hình 25.3 lưu ý các chốt của vôn kế (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w