1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án Vật lý 7 tuần 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét đánh giá -Treo quy trình gaáp, caét ,daùn chæ chieàu xe ñi -Yêu cầu HS thực hành cá nhân theo dõi dúp đơã HS yếu nhắc nhở HS đảm bảo an toàn khi làm bài và giữ veä sinh chung -[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Thứ

Đạo đức Ôn tập học kì I Tập đọc2 Tim ngọc Toán Luyện tập chung Thứ hai

Thể dục Bài 33 Toán Ôn tập phép cộng phép trừ Kể chuyện Tìm ngọc

Chính tả Tìm ngọc Thứ ba

Thủ công Gấp, cắt, dán BBGT chỉ chiều xe đi Tập đọc Gà tỉ tê với gà

Luyện từ và câu Từ chỉ đặc điểm – Ai thế nào?

Toán Ôn tập hình học

Mĩ thuật Xem tranh Thứ tư

Hát nhạc Chuyên Tập đọc Thêm sừng cho ngựa Chính tả Gà tỉ tê với gà

Toán Ôn tập hình học Thứ năm

Tập viết Chữ hoa Ô, Ơ Toán Ôn tập đo lường Tập làm văn Khen ngợi – lập thời gian biểu

Tự nhiên xã hội Phòng tránh té ngã ở trường Thể dục Bài 34

Thứ sáu

Hoạt động NG Tổng kết

Thứ hai ngày tháng năm 2005.

Trang 2

Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Ôn tập học kì I I.MỤC TIÊU:

- Củng cố– ôn lại các nội dung, kiến thức và hành vi đạo đức đã học ở học kì I

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra

5 – 7’

2.Bài mới

28 – 30’

3.Dặn dò

1’

-Muốn giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng em cần làm gì?

-Biết giữ vệ sinh nơi công cộng mang lại lợi ích gì?

-Nhận xét đánh giá

-Giới thiệu bài

-Tổ chức ôn tập theo hình thức hái hoa dân chủ

-Theo dõi HD nhận xét và bổ sung

-Nhận xét – đánh giá

-Dặn HS

-nêu:

-Nêu:

-Nhắc lại tên bài học

-Thực hành thi đua hai dãy

-Nhận xét câu trả lời của dãy kia và bổ xung nếu trả lời thiếu

+Vì sao cần học tập vệ sinh đúng giờ?

+Học tập, vệ sinh đúng giờ mang lại lợi ích gì?

+Khi có lỗi em cần phải biết làm gì?

+Sống gọn gàng ngăn nắp là sống như thế nào?

+Gọn gàng ngăn nắp mang lại lợi ích gì?

-Nhận xét tuyên dương tổ thực hiện tốt và phạt những bạn không thuộc bài



Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết)

Trang 3

Bài:Tìm ngọc

I.Mục đích, yêu cầu:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :

- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm,và giữa các cụm từ dài

- Đọc truyện giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của chó, mèo

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK

- Hiểu nội dung câu chuyện: Khen ngợi những con vật trong nhà tình nghĩa, thông minh, trung thực, thực sự là bạn của con người

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra

3 – 4’

2.Bài mới

GTB 2 –3’

HĐ 1: Luyện

đọc 15 – 18’

-Gọi HS đọc bài Đàn gà mới nở

-Nhận xét

-Tuần qua các em học bài tập đọc nào?

-Các bài tập đọc đó nói lên điều gì?

-Liên hệ vào bài – ghi tên bài

-Đọc mẫu

-HD HS luyện đọc

-HD HS đọc một số câu văn dài

-Chia nhóm và nêu yêu cầu

-2 – 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

-Kể

-Các con vật nuôi

-Theo dõi vào bài

-Nối tiếp nhau đọc từng câu -Phát âm từ khó

-Luyện đọc cá nhân -Nối tiếp nhau đọc đoạn -Giải nghĩa từ theo SGK -Luyện đọc trong nhóm -Thi đọc đồng thanh -Cử đại diện các nhóm thi đọc

-Bình chọn nhóm bạn đọc

Trang 4

HĐ 2: Tìm

hiểu bài:

18 – 20’

HĐ 3: luyện

đọc lại

12 – 15’

3.Củng cố –

dặn dò:

2 –3’

-Nhận xét đánh giá chung

-Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

-Ai đã đánh tráo viên ngọc quý?

-Ở nhà người thợ kim hoàn, mèo đã làm gì để lấy được ngọc?

-Khi ngọc bị cá đớp mất, chó mèo làm cách gì để lấy lại?

-Khi bị quạ cướp mất chó mèo đã làm gì để lấy lại?

-Tìm trong bài khen ngợi mèo và chó?

-Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?

-Yêu cầu đọc đoạn

-Nhận xét và ghi điểm HS

-Chó mèo là con vật nuôi có ích trong nhà vậy em cần làm gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS

hay tốt

-Do cứu con rắn nước, con rắn là con của Long Vương nên Long Vương tặng anh viên ngọc quý

-Người thợ kim hoàn

-Bắt chuột phải đi tìm ngọc và chuột đã tìm thấy

-Chó mèo rình bên sông thấy người đánh được con cá lớn mổ ruột ra có viên ngọc – Mèo nhảy tới ngoạm ngọc đi -Mèo mằm phơi bụng giả chết, quạ xà xuống rỉ thịch, mèo nhảy xổ liền vồ – quạ quạ van lạy và trả lại ngọc -Thông minh và tình nghĩa

-Chó mèo là những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa và thông minh

-Vài học sinh nhắc lại

-5 – 8 HS thi đọc

-2 – 3HS đọc cả bài

-Chọn bạn đọc hay

-Vài học sinh nêu

-Về luyện đọc lại



Trang 5

Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.

I:Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nhận xét về các đơn vị thời gian: ngày, giơ,ø tháng, năm

- Rèn kĩ năng xem giờ, lịch đúng

II:Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra

5 – 6’

2.Bài mới

Củng cố

cách xem

giờ và sử

dụng đồng

hồ

HĐ 2: Xem

lịch 8 –10’

-yêu cầu tự nêu câu hỏi về ngày, tháng, giờ

-Nhận xét đánh giá

-Giới thiệu bài

Bài 1:

Bài3: Yêu cầu làm việc trên đồng hồ?

-Nêu 8giờ

-20, 21 giờ thuộc giờ buổi nào lúc đó là mấy giờ?

-14Giờ là buổi nào?

Bài 2:

-Nêu câu hỏi và chỉ bạn khác trả lời truyền điện

-1Ngày có mấy giờ?

-1Tuần có mấy ngày?

-1Năm có mấy tháng?

-Tháng 1 có mấy ngày?

-Tháng 4 có mấy ngày?

-2HS đọc đề bài

Thảo luận cặp đôi -Từng cặp HS báo cáo kết quả -Nhận xét bổ xung

-2HS đọc yêu cầu

-Mỗi HS lấy ra một đồng hồ

-Thực hành quay kim đồng hồ -Giờ tối: 8, 9 giờ

-Giờ buổi chiều

-2HS đọc đề bài

-Điền vào vở bài tập

-1HS đền trên bảng lớp

-Nêu tháng 5 có 31 ngày

-Thảo luận theo cặp các câu hỏi -1HS lên bảng, lớp trả lời câu hỏi của GV

+Ngày 1 – 5 là thứ bảy

Trang 6

3.Củng cố

dặn dò: 2’

-Tháng nào có 31 ngày?

30 ngày?28, 29 ngày?

-Nhận xét giờ học

-Nhắc HS Tập về xem lịch xem đồng hồ

+Các ngày thứ 7: 1, 8, 15, 22, 29

+Thứ tư tuần này là ngày 12

Tuần trước là ngày 5, tuần sau ngày 19

+Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

+Tháng 4, 6, 9, 11

+Tháng 2



Môn: Thể dục Bài: Trò chơi bịt mắt bắt dê – nhóm 3 nhóm 7.

I.Mục tiêu

- Ôn trò chơi: Bịt mắt bắt dê và nhóm 3 – nhóm 7

- Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

II.Chuẩn bị

- Địa điểm: sân trường

- Phương tiện: Còi, Khăn

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

-Chạy nhẹ theo địa hình tự nhiên

-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

-Ôn bài thể dục TDPTC

B.Phần cơ bản

1)Ôn trò chơi “Nhóm 3 – nhóm 7”

-Cho HS đi theo vòng tròn Đọc vần điệu

kết hợp chơi

2)Ôn trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”

-Nhắc lại cách chơi

-Chia 2 nhóm và thực hiện chơi

1’

2’

70 – 80m 1’

2lần

6 – 8’

4 – 5lần

        

        

        

        

Trang 7

C.Phần kết thúc.

-Đi đều theo 4 hàng dọc và hát gv điều

khiển

-Ôn một số động tác thả lỏng cơ thể

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài

2 –3’

5 –6lần 1’

1’

        

        

        

        

Thø ba ngµy th¸ng n¨m 2005



Môn: TOÁN Bài: Ôn tập về phép cộng – phép trừ.

I.Mục tiêu

Giúp HS củng cố về:

- Cách cộng, trừ nhẩm qua 10; thực hiện cộng trừ có nhớ

- Giải bài toán về nhiều hơn

II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra

2-3’

2.Bài mới

HĐ 1: Củng

cố về cộng

trừ

20 – 22’

-Chấm vở HS

-Nhận xét chung

-Giới thiệu bài

Bài 1: Nêu yêu cầu

Bài 2: - Yêu cầu HS làm vào bảng con

Bài 3: Yêu cầu HS làm vào vở

Bài 5:

-Đọc theo cặp -Vào HS nêu kết quả

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12

7 + 9 = 16 4 + 8 = 12

16 – 7 = 9 12 – 8 = 4

16 – 9 = 7 12 – 4 = 8 -Nêu nhận xét về các phép tính -Thực hiện, nhắc lại cách đặt tính cách cộng, trừ

9 + 1 + 7 = 17 3 + 7 + 5 = 15

9 + 8 = 17 8 + 7 = 15 -Làm vào vở

72 + 0 = 72 85 – 0 = 85

 38    

12 50

+ 81

27 54

47 35 82

+ 63

18 45

 36

64 100

+

Trang 8

HĐ 2: Giải

toán

7 – 8’

3.Củng cố

dặn dò:

2 – 3’

Bài 4: -Gọi HS đọc bài

-Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Bài toán cho biết gì?

-Bài t oán hỏi gì?

-Chấm vở HS

-Nhận xét tiết học -Nhắc HS

-2HS -Bài toán về nhiều hơn

-Lớp 2A: 48 cây

-Lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A

12 cây

-Lớp 2Btrồng: … cây?

-Giải vào vở

Lớp 2B trồng được số cây

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây



Môn: Kể Chuyện Bài:Tìm ngọc

I.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toànbộ nội dung câu chuyện

- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng theo dõi bạn kể

- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra

4 – 5’

2.Bài mới

HĐ 1: Kể theo

-Gọi HS kể chuyện: Con chó nhà hàng xóm

-Qua câu chuyện em hiểu thêm điều gì?

-Nhận xét đánh giá

-Giới thiệu bài

-Yêu cầu HS quan sát các

-3HS kể

-Nêu

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát

Trang 9

tranh từng đoạn

câu chuyện

15 – 17’

HĐ 2: Kể toàn

bộ nội dung câu

chuyện

10 –12’

3.Củng cố –

dặn dò: 2 –3’

tranh trong sách giáo khoa và nêu nội dung từng tranh

Chia lớp thành nhóm 6 HS và nêu yêu cầu kể trong nhóm

-Nhận xét chung

-Gọi HS kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

-Nhận xét đánh giá từng HS

-Nêu ý nghĩa của truyện

-Nhận xét nhắc nhỏ HS

-Nêu nội dung từng tranh +T1: Chàng trai được Long Vương cho Ngọc quý

+T2:Người thợ Km hoàn đánh tráo

+T3:Mèo nhờ chuột tìm ngọc

+T4:Chó mèo tìm lại Ngọc ở người đánh cá

+T 5:Mèo chó dùng mưu lấy lại Ngọc quý ở con quạ

+T6:Chó, mèo trả lại ngọc quý cho chủ

-kể trong nhóm -2- 3 nhóm nối tiếp nhau kể -Bình chọn bạn kể đúng hay -1 –2 HS kể

-Vài HS lên thi đua kể

-Nhận xét bình chọn HS kể hay

-2 –3HS nêu



Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Bài.Tìm ngọc.

I.Mục đích – yêu cầu

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung chuyện tìm Ngọc

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: Ui/Uy; r/d/gi; et/ec II.Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ ghi bài tập

- Vở BTTV, phấn, bút,…

III.Các hoạt động dạy – học

Trang 10

ND - TL Giáo viên Học sinh

1.Kiểm tra

2-3’

2.Bài mới

HĐ 1: HD nghe

viết 20 – 22’

HĐ 2: HD

luyện tập

8 – 10’

3.Củng cố –

dặn dò: 1 –2’

-Đọc: Con trâu, ra ngoài rộng,

nối nghiệp -Nhận xét chung

-Giới thiệu bài

-Đọc mẩu bài viết

-Đoạn viết muốn nói lên điều gì?

-Giúp HS nhận xét

-Trong bài có những chữ nào viết hoa vì sao?

-Trong bài có những tiếng nào các em hay viết sai?

-Đọc lại bài lần 2:

-Đọc chính tả

-Đọc lại bài cho HS soát lỗi -Thu chấm 10 –12 bài Bài 2: Gọi HS đọc

-Bài tập yêu cầu gì?

Bài3: Gọi HS đọc

-Chấm một số vở bài tập -Nhận xét tiết học

-Nhắc nhở HS

-Viết bảng con

-Nhắc lại tên bài viết

-2-3 HS đọc lớp đọc

-Nêu:

-Nêu:Chó, Thấy, Nhờ, Từ chữ

đầu câu

+Tên riêng:Long Vương, Mèo

-Nhiều HS tìm -Phân tích và viết bảng con -Nghe

-Nghe – chép

-Đổi vở và soát lỗi

- 2 –3 HS đọc đề bài

-Điều ui – uy -Làm vào vở bài tập

-3 – 4 HS đọc lại bài – chữa bài

-2 HS đọc

-Làm bảng con

-Rừng núi, dừng chân, cây giang, rang tôm

-Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét



Môn: THỦ CÔNG.

Bài:Gấp, cắt, dán biển báo GT chỉ chiều xe đi T2.

I Mục tiêu

Trang 11

- Giúp HS:

- Củng cố lại cách gấp, cắt, dán, biển báo chỉ chiều xe đi

- Thực hành gấp, cắt, dán biển báo chỉ chiều xe đi

- Thực hiện tốt an toán giao thông

- Đảm bảo vệ sinh an toàn trong lớp học

II Chuẩn bị

- Quy trình gấp, cắt, dán biển báo chỉ chiều xe đi , vật mẫu, giấu màu

- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

HĐ1: Kiểm tra

và nhắc nhở lại

quy trình gấp

cắt dán biển

báo quy trình

chỉ chiều xe đi

10-12`

HĐ2: Thực

hành 20`

HĐ3: đáng giá

SP

Dặn dò

5-6`

-Em hãy mô tả lại biển báo chỉ chiều xe đi?

-Biển báo chỉ chiều xe di có nhữnh bộ phận nào?

-Hình tròn màu xanh cắt từ mấy ô?

+Hình chữ nhật có mũi tên có mấy ô?

+Cắt thân của biển báo có mấy ô?

-Có mấy bước gấp, cắt, dán, biển báo chỉ chiều xe đi?

-Nhận xét đánh giá -Treo quy trình gấp, cắt ,dán chỉ chiều xe đi

-Yêu cầu HS thực hành cá nhân theo dõi dúp đơã HS yếu nhắc nhở HS đảm bảo

an toàn khi làm bài và giữ vệ sinh chung

-Yêu cầu HS đánh giá theo các mức độ sau

+Hoàn thành tốt: Thực hiện đúng quy trình dán phẳng, cân đối

-2HS nêu -Mặt hình tròn và cây -6 ô hình vuông

-4 ô rộng 1 ô

-Dài 10 ô rộng 1 ô -2 bước+ gấp, cắt +Dán -2 HS lên thực hành -Quan sát

-làm bài

Tự đánh giá theo bàn, chọn SP đẹp dể trưng bày

Trang 12

+Hoàn thành: Cắt được biển báo

+Chưa hoàn thành: Chưa thành SP

-Mhận xét: Dặn HS chuẩn

bị giờ sau

Thứ tư ngày tháng năm 2005



Môn: TẬP ĐỌC

Bài: Gà “tỉ tê” với gà

I.Mục đích – yêu cầu:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ khó:.

- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc bài với dọng kể tâm ình thay đổi dọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các tư økhó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn

- Hiểu nội dung:loài gà cũng biết nói với nhau che chỏ, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

-

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra

3-5’

2 Bài mới

HĐ1:Luyện

đọc 10-12’

-Gọi HS đọc bài tìm ngọc

-Nhận xét đánh giá -Giới thiệu bài -Đọc mẫu HD cách đọc -Hd HS luỵên đọc

-HD đọc câu văn dài -Chia đoạn: Đoạn 1: câu 1,2

-4 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi sau

-Theo dõi dò bài -Nối tiếp đọc từng câu -Phát âm từ sai

-Luyện đọc cá nhân -Nối tiếp nhau đọc từng

Trang 13

HĐ 2: Tìm

hiểu bài

10’

HĐ 3:

Luyện đọc

lại: 6 –8’

3.Củng cố –

dặn dò: 2’

Đoạn2: câu 3,4 Đoan3:Còn lại -Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc thầm -Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

-Khi đó gà mẹ nói chuyện với gà con bằng cách nào?

-Gọi hs đọc câu hỏi 2

-Gọi HS đọc lại bài -Qua bài này em hiểu gì?

-GDHS biết chăm sóc bảo vệ gà -HD HS cách đọc

-Nhận xét giờ học -Nhắc HS về nhà luyện đọcs

đoạn +Giải nghĩa từ SGK

-Đọc trong nhóm -Cử đại diện các nhóm thi đọc toàn bài

-Bình chọn HS đọc hay -Đọc đồng thanh

-Cả lớp đọc -Từ khi chùng còn nằm ở trong trứng

-Gà mẹ gõ lên vỏ trứng, gà con phát ra tín hiệu…

-2 HS đọc -Nnối tiếp nhau nói theo cách của gà

-1 HS đọc -Gà cũng biết ngôn ngữ để nói chuỵen với nhau

-Luyện đọc cá nhân

- thi đua đọc

- nhận xét đánh giá



Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ ngữ về vật nuôi – Ai thế nào?

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm của loài vật

- Bước đầu biết thể hiện ý so sánh

II Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ viết bài tập 2

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Trang 14

ND – TL Giáo viên Học sinh

1.Kiểm tra

4- 5’

2.Bài mới

HĐ 1: Từ chỉ

đặc điểm của

con vật nuôi

8 – 10’

HĐ 2: Thêm

hình ảnh so

sánh: 18 – 20’

Tìm hai cặp từ trái nghĩa?

-Nhận xét đánh giá

-Giới thiệu bài

Bài1: Yêu cầu HS đọc và quan sát SGK

-Để nói các con vật khoẻ người ta có thể ví như thế nào?

-Yêu cầu HS tìm thành ngữ để nhấn mạnh đặc điểm các con vật

Bài 2: Gọi HS đọc

Bài 3: Gọi HS đọc -Bài tập yêu cầu gì?

-Ghi bảng con

-Đặt câu với các cặp từ đó -Kể tên các con vật nuôi

-2HS đọc

-Thảo luận cặp đôi xem từ ngữ nào phù hợp với con vật nào? -Nêu: trâu khoẻ, rùa chậm, chó trung thành, thỏ nhanh -Khoẻ như trâu, khoẻ như voi

-Chậm như rùa, chậm như sên -Nhanh như thỏ, nhanh như cắt

-2HS đọc

-Hoạt động theo nhóm(5) Tìm hình ảnh so sánh

-Nối tiếp nhau cho ý kiến +Đẹp như tiên, cao như sếu -Hiền như đất (bụt)

-Trắng như tuyết (trắng như bóc)

-Xanh như tàu lá -Đỏ như gấc(son, như lửa) -2HS đọc

-Dựa vào bài 2 để viết tiếp vào các câu sau

-Đọc câu mẫu

+Con mèo nhà em mắt tròn như hai hột nhãn

-Tự làm bài vào vở bài tập +Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro mượt như nhung (tơ)

+2Tai nó nhỏ xíu như hai búp

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm