-Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống hoàn thành phần kết luận Hoạt động 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật 10’ -Giáo viên:Ta đã biết được ánh sáng khi có ánh sáng tru
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn : 06/09/2006
Bài 1 :
• Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy :
+ Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta: tanhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
+ Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sángvà vật sáng
• Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng vàvật sáng
• Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầmđược
Mỗi nhóm có một hộp kín bên trong có bóng đèn và pin
Hoạt động 1 : Tổ chức tình
huống học tập (10’)
- Yêu cầu học sinh đọc
phần thu thập thông tin
của chương
- Giáo viên yêu cầu 2, 3
học sinh nhắc lại
- Giáo viên nêu lại trọng
tâm của chương
- Trong gương là chữ MÍT
trong tờ giấy là chữ gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc tình
huống của bài
- Để biết bạn nào sai, ta
hãy tìm hiểu xem khi nào
nhận biết được ánh sáng ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khi nào
ta nhận biết được ánh sáng (10’)
-Quan sát và thí nghiệm: Những
trường hợp nào sau đây mắt ta
-Học sinh đọc trong 2’
-1 3 học sinh nhắc lạikiến thức cơ bản củachương
-Học sinh dự đoánchữ
-Học sinh đọc tìnhhuống
-Dự đoán : Hải sai:
Thanh sai:
I.Nhận biết ánh sáng:
-Học sinh đọc 4 trường hợpSGK
I.Nhận biết ánh sáng:
Mắt ta nhận biếtđược ánh sáng khi
Trang 2nhận biết có ánh sáng:
+Ban đêm trong phòng kín
không bật đèn?
+Ban đêm trong phòng kín có
bật đèn?
+Ban ngày đứng trong phòng,
hay ngoài trời mở mắt?
+Ban ngày đứng trong phòng,
hay ngoài trời mở mắt, dùng
khăn che kín mắt?
-Học sinh nghiên cứu 2 trường
hợp để trả lời câu hỏi C1: Trong
những trường hợp mắt ta nhận
biết ánh sáng thì có những điều
kiện gì giống nhau?
-Yêu cầu học sinh điền vào chỗ
trống hoàn thành phần kết luận
Hoạt động 3: Nghiên cứu trong
điều kiện nào ta nhìn thấy một
vật (10’)
-Giáo viên:Ta đã biết được ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt ta Vậy nhìn thấy vật có cần
ánh sáng từ vật đến mắt không?
Nếu có thì ánh sáng phải đi từ
đâu?
-Yêu cầu Học sinh đọc C.2 và
làm thí nghiệm
-Yêu cầu học sinh làm TN như
SGK (Giáo viên lưu ý học sinh
cách đặt mắt gần ống)
-Khi nào ta nhìn thấy miếng bìa
trắng trong hộp? Tại sao?
-Nêu nguyên nhân tìm thấy bìa
trắng trong hộp kín
-Nhớ lại : Aùnh sáng không đến
mắt ta có nhìn thấy ánh sáng
không?
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn
sáng và vật sáng (5’)
Làm TN 1.3 : có nhìn thấy bóng
đèn sáng?
-Gọi 3 học sinh nêu kết quảnghiên cứu của mình
-HỌC SINH trả lời:
+Ban ngày đứng trongphòng, hay ngoài trời mởmắt?
+Ban đêm trong phòng kíncó bật đèn, mở mắt
-Học sinh ghi bài
II Nhìn thấy một vât:
-Học sinh đọc C.2-Học sinh thảo luận và làmthí nghiệm C.2 theo nhóm
+Đèn sáng: Có nhìn thấy
+Đèn tắt: không nhìn thấy
-Có đèn để tạo ra ánh sáng
nhìn thấy vật, chứng tỏ:
Aùnh sáng chiếu đến bìatrắng Aùnh sáng từ bìađến mắt thì nhìn thấy bìa
III.Nguồn sáng và vật sáng:
-Học sinh thảo luận theonhóm để tìm ra đặc điểmgiống nhau và khác nhauđể trả lời câu C.3
+Giống : cả 2 đều có ánhsáng truyền tới mắt
+Khác : bìa trắng là do ánhsáng từ đèn truyền tới roiàánh sáng từ bìa trắngtruyền tới mắt bìa trắngkhông tự phát ra ánh sáng
có ánh sáng truyềnvào mắt ta
II Khi nào nhìn thấy một vật:
Ta nhìn thấy vật khicó ánh sáng từ vậttruyền vào mắt ta
III.Nguồn sáng và vật sáng:
-Dây tóc bóng đèntự nó phát ra ánhsáng gọi là nguồnsáng
-Dây tóc bóng đènphát ra ánh sáng vàmảnh bìa trắng hắtlại ánh sáng từ vậtkhác chiếu vào nógọi chung là vậtsáng
Trang 3-Trong TN trên, có ánh sáng từ
đèn và mảnh giấy truyền đến
mắt Vậy ánh sáng nay phát từ
đâu? Vật nào tựï phát sáng? Vật
nào nhận ánh sáng rồi hắt lại ?
-Giáo viên thông báo
+Nguồn sáng là những vật tự
phát ra ánh sáng Vd :
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng
cố – Dặn dò (10’)
1.Vận dụng:
-Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức đã học trả lời câu C.4, C.5
-Tại sao lại nhìn thấy cả vệt
C.5: Khói gồm các hạt li ti,các hạt này được chiếusáng trở thành vật sáng ánh sáng từ các hạt đótruyền đến mắt
-Các hạt xếp gần như liềnnhau nằm trên đườngtruyền của ánh sáng tạothành vệt sáng mắt nhìnthấy
Yêu cầu học sinh nêu được:
-Ta nhận biết được ánhsáng khi
-Ta nhìn thấy một vật khi
-Nguồn sáng là vật tự nó
-Vật sáng gồm
-Có nhiều loại ánh sángmàu, nhìn thấy màu đỏ khicó ánh áng màu đỏ đếnmắt
-Vật đen không trở thànhvật sáng
III.Vận dụng:
-C.4 :-C.5 :
2 Củng cố:
+Ta nhận biết được ánh sáng khi nào ?
+Ta nhìn thấy một vật khi nào?
+Thế nào là nguồn sáng?+Vật sáng là gì?
+Nhìn thấy màu đỏ khi nào?
+Ngoài vật sáng còn có vật gì ?
3 Dặn dò: Học bài 1
-Làm Bài tập: 1.1 1.5; Soạn bài 2 :”Sự truyền ánh sáng”
* GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiêm :
Trang 4TUẦN 2 Ngày soạn : 13/09/2006
BÀI 2 :
I MỤC TIÊU :
• +Biết làm thí nghiệm để xác định đượïc đường truyền của ánh sáng
+Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng
+Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế
+Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
• +Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
+Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về áng sáng
• Biết vận dụng kiến thức vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm :
• 1 ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng 3mm, dài 200mm
• 1 nguồn sáng dùng pin
• 3 màn chắn có đục lổ như nhau
• 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to
Hoạt động 1 : Kiểm tra-Tổ chức tình
huống học tập: (10’)
1.Kiểm tra:
-Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
-Khi nào ta nhìn thấy vật?
-Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì?
Cho vd
-Vật đen là gì? Vật đen khác vật
sáng như thế nào?
-Sửa bài tập 1.1, 1.2
-GIÁO VIÊN kiểm tra vở Bài tập của
vài học sinh
-GIÁO VIÊN sửa BT trên bảng
2 Tổ chức tình huống học tập:
Cho học sinh đọc phần mở bài SGK
Có suy nghĩ gì về thắc mắc của
Hải?
-Giáo viên ghi lại ý kiến của học sinh
2 Học sinh lên bảng trả lời
1 học sinh giải bài tập
-Học sinh sửa BT (nếu sai)Học sinh nêu ý kiến
Trang 5trên bảng phụ (không xóa) học
sinh sẽ so sánh với bài học mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm quy
luật đường truyền của ánh sáng.
(15’)
-Giáo viên : Dự đoán xem ánh sáng
đi theo đường cong hay gấp khúc?
-Nêu phương án kiểm tra?
-Giáo viên nhận xét các phương án
của học sinh, xem phương án nào
thực hiện được, phương án nào
không?
-Yêu cầu học sinh làm TN kiểm
chứng
-Không có ống thẳng thì ánh sáng có
truyền theo đường thẳng không? Có
phương án nào kiểm tra được không?
(Có thể làm theo phương án SGK)
-Yêu cầu học sinh tiến hành TN như
hình 2.2
+Đặt 3 bản 1,2,3 nằm trên cùng một
đường thẳng (3 bản giống hệt nhau)
+Đặt 3 bản lệch khoảng 1, 2 cm
-Aùnh sáng chỉ truyền theo đường
nào?
-Giáo viên thông báo qua TN : Môi
trường không khí, nước, tấm kính
trong gọi là môi trường trong suốt
-Mọi vị trí trong môi trường đó có
tính chất như nhau đồng tính rút
ra định luật truyền thẳng ánh sáng
Học sinh nghiên cứu định luật trong
SGK và phát biểu
Hoạt động 3: Nghiên cứu thế nào là
I/Đường truyền của ánh sáng:
1, 2 học sinh nêu dự đoán
-2 học sinh nêu phương án
-Bố trí TN (H 2.1) : Lần lượttừng học sinh trong nhómquan sát dây tóc bóng đèn pinqua ống thẳng và ống cong trả lời C.1
+Oáng thẳng: nhìn thấy dây tócbóng đèn đang phát sáng ánh sáng từ dây tóc bóng đènqua ống thẳng tới mắt
+Oáng cong: Không nhìn thấydây tóc bóng đèn ánh sángtừ dây tóc bóng đèn khôngtruyền theo đường cong
-Học sinh bố trí TN+Bật đèn
+Để 3 màn chắn 1,2,3 sao chonhìn qua 3 lỗ A,B,C vẫn thấyđèn sáng
+Kiểm tra 3 lỗ A,B,C cóthảng hàng không?
Để lệch 1 trong 3 bản, quansát đèn (học sinh quan sátkhông thấy đèn)
-Phát biểu định luật truyềnthẳng ánh sáng
I/Đường truyền của ánh sáng:
TN: (SGK)
3 lỗ A,B,Cthẳng hàngánh sángtruyền theođường thẳng
Kết luận:
Đường truyềnánh sángtrong khôngkhí là đườngthẳng
Định luật truyền thẳng ánh sáng:
Trong môitrường trongsuốt và đồngtính, ánh sángtruyền đi theođường thẳng
II.Tia sáng và chùm sáng:
*Tia sáng:
Trang 6tia sáng, chùm sáng (10’)
-Quy ước tia sáng ntn?
-TN hình 2.3 (không thể thực hiện
được vì có hại cho mắt học sinh) do
đó Giáo viên chỉ quy ước cách vẽ
-Quy ước vẽ chùm sáng ntn?
Thực tế thường gặp chùm sáng gồm
nhiều tia sáng
-Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm chắn
2 khe song song
-Vặn pha đèn tạo ra 2 tia song
song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ
-Yêu cầu học sinh trả lời C.3
+Mỗi ý GIÁO VIÊN yêu cầu 2 học
sinh phát biểu rồi ghi vào vở
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố –
Dặn dò (10’)
1.Vận dụng:
-Yêu cầu học sinh giải đáp câu C.4
-Học sinh được câu C.5:
-Cho học sinh làm TN (nếu trả lời
đúng, nếu sai, Giáo viên hướng dẫn
rồi cho học sinh giải thích)
II.Tia sáng và chùm sáng:
-Học sinh vẽ đường truyềnánh sáng từ S M
-Quan sát màn chắn: có vệtsáng hẹp, thẳng hình ảnhđường truyền của ánh sáng -Học sinh nghiên cứu SGK vàtrả lời: chùm sáng thì chỉ cầnvẽ 2 tia sáng ngoài cùng
-Vặn pha đèn trên màn chắnxuất hiện 2 tia song song
-Vặn pha để tạo ra chùm tiahội tụ
-Vặn pha để tạo ra chùm sángphân kỳ
-Học sinh trả lời C.3
III.Vận dụng:
-Học sinh nêu được ánh sángtừ đèn phát ra và truyền đếnmắt ta theo đường thẳng
-Học sinh nêu phương án
-Học sinh làm TN-Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấykim gần nhất mà không thấy 2kim kia
Giải thích: Kim 1 là vật chắnsáng của kim 2, kim 2 là vậtchắn sáng của kim 3.Do ánhsáng truyền đi theo đườngthẳng nên ánh sáng từ kim 2,3
bị chắn không tới mắt
-Gọi 2 học sinh trả lời
Người ta quyước biểu diễnđường truyềncủa tia sángbằng đườngthẳng có mũitên chỉ hướngtruyền gọi làtia sáng
S M
Có 3 loạichùm sáng:Ghi và vẽhình SGK
III.Vận dụng:
C.4C.5
3.Dặn dò:
- Học kỹ ĐL truyền thẳng ánh sáng Và cả bài 2
- Làm BT 2.1 2.4 sách BT
Soạn bài 3 “Ứng dụng ĐLTTAS”
* GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
Trang 7TUẦN 3 Ngày soạn : 19/09/2006
Bài 3 :
I/ MỤC TIÊU:
+ Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
+ Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
+ Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng giải thích một số hiện tượng trongthực tế
+ Hiểu một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
II/ CHUẨN BỊ :
Mỗi nhóm:Đèn pin, cây nến (hoặc viên phấn ), vật cản, màn chắn, hình vẽ nhật thực và
nguyệt thực
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ?
+ Biểu diễn đường truyền của tia sáng ntn ?
+ các loại chùm sáng? Định nghĩa từng loại ?
+ trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính ánh sáng truyền theo đường : thẳng, cong hay gấp khúc?
2 Bài mới :
Trang 8Hđ1: thí nghiệm , quan sát, hình
thành khái niệm bóng tối
(10’)
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.1
phát dụng cụ cho học sinh
+ Hướng dẫn học sinh để đèn ra xa
cho bóng rõ nét
+ Thông báo bóng cây ngoài sân
nắng, hoặc bòng của mình là những
vd về bóng tối. yêu cầu học sinh
điền vào chỗ trống phần nhận xét
* Học sinh đọc phần mở bài
+ Bố trí và tiến hành thí
nghiệm, thảo luận nhóm đểtrả lời C1
+ Điền từ: nguồn sáng vàophần nhận xét
+ Trả lời bóng tối nằm ở đâu và có đặc điểm gì?
I/ Bóng tối – Bóng nửa tối :
Bóng tối nằm
phía sau vật cảnkhông nhận đượcánh sáng từnguồn sángtruyền tới
Hđ2: Tnghiệm , quan sát,
hình thành khái niệm bóng
nửa tối:(10’)
+ Yêu cầu học sinh quan sát
hình 3.2 so với hình 3.1
+Yêu cầu học sinh nhận xét độ
sáng vùng còn lại so với hai
vùng trên và giải thích?
+ Yêu cầu học sinh điền từ vào
nh xét
Hđ3 : Hình thành khái niệm
nhật thực: (7’)
+ Yêu cầu học sinh cho biết về
quỹ đạo chuyển động của mặt
trăng, mặt trời và trái đất?
+ Dùng mô hình mô tả quỹ đạo
chuyển động cơ bản của chúng
+ Thông báo khi mặt trời, mặt
trăng và trái đất cùng trên một
đường thẳng , yêu cầu học sinh
vẽ đường truyền của tia sáng
để thấy hiện tượng nhật thực
+ Chỉ ra đâu là nguồn sáng, vật
cản, màn chắn?
+ Vì sao có nhật thực 1 phần
hoặc toàn phần?
+ Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật
thực ?
Hđ4:kh niệm nguyệt thực(8’)
+ Gợi ý cho học sinh tìm vị trí
+Trả lời: giống nhau vềdụng cụ
khác nhau :- đèn lớn hơn
- có 3 vùngsáng tối khác nhau
+ Thảo luận và trả lời C2
+ Điền từ vào phần nhxét ởC2
+ Trả lời bóng nửa tốinằm ở đâu và có đặc điểmgì?
+ Học sinh trả lời và học sinh khác nhận xét
+ Học sinh đọc phần thôngbáo
+ Vẽ đường truyền của tia
Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản nhận được ánh sáng từ một phần nguồn sáng truyền tới
II/Nhật thực – Nguyệt thực :
Nhật thực toàn phần(hay một phần) quansát ở chỗ bóng tốihay (bóng nửa tối )của mặt trăng trêntrái đất
Nguyệt thực xảy ra
Trang 9mặt trăng có thể trở thành màn
chắn
+ Ở vị trí nào thấy trăng sáng?
Thấy có nguyệt thực ?
+ Nguyệt thực có thể xảy ra
trong cả đêm không?
+ Thông báo mặt trời, mặt
trăng và trái đất cùng trên một
đường thẳng trong 1 năm xảy ra
2 lần Ở VN nhật thực xảy ra
năm 1995 thì 70 năm sau mới
xảy ra.Ng thực xảy ra vào đêm
rằm
sáng + Trả lời C3
+ Trong vùng bóng tối thấy nhật thực
khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
Hđ5:Vận dụng-củng cố:(5’)
+ Hướng dẫn C5,
+ Củng cố: - Bóng tối, bóng nửa tối nằm ở đâu và có đặc điểm gì?
- Khi nào xảy ra nhật thực, nguyệt thực?
+ Dặn dò:
BTVN 3.1->3.4 sbt Đọc “ có thể em chưa biết”.
Chuẩn bị bài “Đl phản xa ánh sáng”.
*GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 10TUẦN 4 Ngày soạn : 26/09/2006
Bài 4:
I/ MỤC TIÊU:
+ Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
+ Nắm các khái niệm
+ Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
+ Ưùng dụng định luật phxạ để đổi hướng truyền của ánh sáng theo mongmuốn
+ Làm thí nghiệm, đo góc, quan sát hướng truyền của ánh sáng
+ Giải thích các hiện tượng liên quan
+ Phát huy óc quan sát, cẩn thận, hợp tác
II/ CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:1 gương phẳng có giá đỡ, 1 đèn pin và các màn để tạo các loại chùm sáng
1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 thước đo góc mỏng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ :(5’)
Khi nào có bóng tối, bóng nửa tối?
Nhật thực, nguyệt thực ảy ra khi nào?
Điền từ vào chỗ trống : đứng ở chỗ bóng ………… Ta không nhìn thấy
……….đó là nhật thực ……… phần Đứng ở chỗ bóng ………… nhìn thấy ……… đó là nhật thực ……… phần
Mặt trăng bị trái đất che vào ban ……… đó là hiện tượng ………
2/ Bài mới:
Hđ 1: tạo tình huống:(3’)
Dùng đèn pin chiếu lên gương
đặt trên bàn làm thế nào để tia sáng
từ gương đến đúng điểm A trên
tường phải biết quan hệ tia sáng
từ đèn đến gương và từ gương đến
điểm A?
đường đi của tia sáng tuân
theo định luật nào?
+ Dùng đèn pin và điềuchỉnh ánh sáng từ đèn tớigương
I/ Gương phẳng :
Gương phẳngtạo ra ảnh của vậttrước gương
Trang 11Hđ 2: Sơ bộ khái niệm gương phẳng
(7’)
+Yêu cầu học sinh soi gương và cho
biết thấy gì trong gương ?
+ Yêu cầu học sinh trả lời C1
+ Thông báo hình ảnh thấy trong
gương gọi là ảnh của vật đó
+ Trước kia có thể soi ảnh bằng gì?
+ Aùnh sáng đến gương rồi đi tiếp
đâu?
Hđ 3 : Hình thành khái niệm về sự
phản xạ ánh sáng :(10’)
+ Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
4.2
+ Yêu cầu học sinh đọc phần thông
báo
+ Thông báo hiện tượng PXAS
+ Yêu cầu học sinh trả lời C2
+ Dùng giấy gấp lại để chứng tỏ mặt
phẳng chứa pháp tuyến không chứa
tia px
Hđ 4: Tìm quy luật về sự đổi hướng
của tia sáng khi gặp gương phẳng :
(15’)
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin về
góc tới và góc phản xạ
+ Chỉnh sửa sai sót cho học sinh
+ Hai kết luận trên có đúng với mọi
môi trường không?
+ Thông báo các kết luận đó chỉ
đúng với môi trường trong suốt và 2
kết luận đó là nội dung của định luật
phản xạ ánh sáng Yêu cầu học sinh
phát biểu định luật
+ thông báo cách vẽ gương và các tia
sáng trên giấy.Chú ý hướng tia phản
xạ và tia tới
+ Gợi ý: Đường pháp tuyến IN vuông
góc với gương -> IN liên quan như
thế nào với góc SIR
+ Trả lời thấy gì tronggương
+ Chỉ ra một số vật có thểcoi là gương phẳng
+ Soi ảnh bằng gươngđồng hoặc dùng mặt nước
+ Học sinh trả lời
+ Làm thí nghiệm nhưhình 4.2
+ Chỉ ra tia tới, tia phản xạ+ Trả lời hiện tượng phảnxạ ánh sáng là gì ?
+ Tiến hành thí nghiệm đểtrả lời C2
+ Điền từ vào phấn kếtluận
+ Đọc thông tin, quan sátthí nghiệm, dự đoán góctới và góc phản xạ
+ Đo góc phản xạ khi thayđổi góc tới
+ Rút ra kết luận+ Học sinh nêu định luật+ Vẽ hình theo sự hướngdẫn của giáo viên
+ Học sinh trả lời
*Thực tế ứng dụng địnhluật này như thế nào trongđời sống?
II/ Định luật phản xạ ánh sáng :
Tia phản xạ
nằm trong mặtphẳng chứa tia tớivà đường pháptuyến tại điểm tới Góc phản xạ luônbằng góc tới
Trang 12Hđ 4 : Vận dụng – Củng cố – Dặn dò : (5’)
Vận dụng : + Yêu cầu học sinh trả lời C4, vẽ hình.
+ Xác định góc tới, góc phản xạ, trong hình bean
Củng cố: + Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng bằng cách điền vào chỗ trống
+ Vật nào sau có thể coi là gương phẳng : nước màu, vỏ hộp sữa, mặtnước trong và yên lặng?
Dặn dò :
+ Thuộc định luật phản xạ ánh sáng
+ BTthêm vẽ tia sáng và tính góc tới và góc phản xạ trong các trường hợp sau:
a/ Góc tới bằng 00
b/ Tia tới vuông góc với tia phản xạ.
c / Tia tới hợp với tia phản xạ góc 400
+ Chuẩn bị bài “ Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng”+ BTVN: 4.1 -> 4.4 sbt
* GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
Trang 13TUẦN 5 Ngày soạn : 01/10/2006
Bài 5 :
I/ MỤC TIÊU:
+ Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
+ Vẽ được ảnh của vật đặt trước gương
+ Tạo được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của vật qua gương phẳng
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu thí nghiệm
II/ CHUẨN BỊ :
1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng
1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng
1 tấm kính màu trong suốt
2 viên phấn (hoặc 2 cục pin ) như nhau
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
Mối liên hệ giữa góc tới và góc phản xạ ?
Vẽ tia phản xạ trong các trường hợp sau :
Sửa các bài trong sbt
2/ Bài mới :
Hđ 1: Tạo tình huống :(2’)
Khi đi trên bờ ao nhìn thấy
ảnh của mình như thế nào và ảnh
đó có tính chất gì?
Hđ 2: Nghiên cứu tính chất ảnh
của vật tạo bởi gương :(7’)
+ Yêu cầu học sinh nhận dụng cụ
và bố trí thí nghiệm như hình 5.2
+ Lưu ý học sinh đặt gương thẳng
đứng
+ Aûnh của vật tạo bởi gương
phẳng có hứng được trên màn
+ Đọc phần mở bài trong sgk
+ Làm thí nghiệm tạo ảnh ởgương phẳng
+ Dự đoán kết quả thí nghiệm + Nêu cách kiểm tra dự đoán+ Nhận xét xem ánh sáng có
I/ tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng :
Trang 14chắn không?
+ Gợi ý cho học sinh phương án thí
nghiệm
+ Yêu cầu học sinh điền từ vào
phần kết luận ở C1
Hđ 3 : nghiên cứu độ lớn ảnh :
+ Làm thế nào so sánh độ lớn ảnh
mà không dùng thước đo?
+ Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm hình 5.3 lưu ý đặt vật
trước gương nơi có ánh sáng tốt,
vật còn lại nơi tối càng tốt
Hđ 4 : So sánh khoảng cách ảnh
và vật đó đến gương :(5’)
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình
5.3 Đọc thông tin Nhận xét và
sửa sai cho học sinh
Hđ 5 :Giải thích sự tạo ảnh:
(10’)
+ Yêu cầu học sinh làm theo C4
+ Điểm giao nhau của hai tia phản
xạ có xuất hiện trên màn chắn
không?
+ thông báo : điểm sáng S’ được
xác định bằng 2 tia sáng giao
nhau xuất phát từ S Aûnh của S là
điểm giao nhau của hai tia phản
xạ tương ứng Vẽ S’ dựa vào tính
chất ảnh hoặc định luật phản xạ
ánh sáng đều như nhau
truyền qua gương được không?
+ Làm lại thí nghiệm thaygương bằng tấm kính phẳng,nêu cách tiến hành
+ Thảo luận và trả lời C1+ Đặt vật ở vài vị trí khácnhau quan sát và dự đoán độlớn ảnh
+ Học sinh trả lời
+ Tiến hành thí nghiệm và trảlời C2
+ Trả lời đặc điểm ảnh
+ Quan sát hình 5.3, đọc thôngtin
+ Thảo luận và trả lời C3
+ Tiến hành theo các yêu cầu
ở C4+ Đọc thông báo + Trả lời kết luận C4+ Trả lời vì sao thấy ảnh
Aûnh ảo tạo bởi
không hứng đượctrên màn chắn vàlón bằng vật
Khoảng cách từmột điểm của vậtđến gương phẳngbằng khoảng cáchtừ ảnh điểm đóđến gương
II/ Giải thích sự tạo ảnh : sgk
Trang 15Hđ 5: Vận dụng – Củng cố – Dặn dò : (8’)
Vận dụng: + Yêu cầu học sinh trả lời C5, C6.
+ Giải thích tình huống ở đầu bài
Củng cố : * Thực tế dùng gương phẳng để làm gì?
* Tại hiệu cắt tóc để khách hàng quan sát phía sau ót người ta đặt gương như thế nào ?
+ Nêu đặc điểm ảnh tạo bởi gương phẳng
+ Học sinh cao 1,5m đứng cách gương 1m Hỏi ảnh của học sinh đó cao bao nhiêu và cách gương bao nhiêu m?
Dặn dò: + Học bài
+ Trả lời câu hỏi C1 đến C6+ Làm bài 5.1 đến 5.4 sbt
+ Đọc phần “có thể em chưa biết”
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
* GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm
Trang 16TUẦN 6 Ngày soạn : 10/10/2006
Bài 6: Thực hành:
I/ MỤC TIÊU:
+ Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng + Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
+ Tập quan sát vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
+ Biết nghiên cứu tài liệu
+ Bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận
+ Tinh thần hợp tác, luyện tâp, nghiêm túc, trung thực
II/ CHUẨN BỊ :
Mỗi nhóm : 1 gương phẳng có giá đỡ,1 bút chì, thước đo độ, thước thẳng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ :(5’)
+ Nêu tính chất ảnh của vật qua gương.
+ Giải thích ảnh của vật qua gương
giáo viên kiểm tra mẫu báo cáo của học sinh
2/ Tổ chức thực hành:
Hđ 1: Tổ chức thực hành, nhận biết
dcụ:(5’)
+ Yêu cầu học sinh đọc C1
+ Theo dõi và giúp đỡ học sinh khi cần
thiết
Hđ 2: Xác định vùng nhìn thấy của
gương : (30’)
+ Yêu cầu học sinh đọc C2
+ Hướng dẫn học sinh xác định vùng nhìn
thấy, chú ý vị trí ngồi và vị trí đặt gương,
mắt nhìn sang phải, sang trái và đánh dấu
vùng nhìn thấy
+ Yêu cầu học sinh di chuyển gương ra
I/ Xác định ảnh của vật tạo bởi gương phẳng :
+ Từng học sinh đọc C1, chuẩn bị dụngcụ, bố trí thí nghiệm, vẽ vị trí của gươngvà bút chì
+ Trả lời về cách đặt bút chì
II/ Xác định vùng nhìn thấycủa gương phẳng :
+Học sinh tự làm thí nghiệm + Làm thí nghiệm theo hướng dẫn củagiáo viên đánh dấu vùng nhìn thấy, điềnvào chỗ trống ở C2
+ Làm thí nghiệm như C3
Trang 17xa mắt so sánh độ lớn vùng nhìn thấy.
+ Hướng dẫn học sinh xác định ảnh cúa
N,M bằng tính chất đối xứng Nếu tia
phản xạ đến mắt thì mắt nhìn thấy
Hđ 3: Tổng kết: (4’)
+ Thu báo cáo thí nghiệm
+ Nhận xét về thái độ và ý thức
làm việc của học sinh, tinh thần làm việc
giữa các nhóm
+ Vẽ ảnh của N,M và điền từ vào C4
+ HỌC SINH dọn và kiểm tra dụng cụ thí nghiệm
* Dặn dò :(1’) Chuẩn bị bài :“Gương cầu lồi”
* GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm
Trang 18Ngày soạn : 16/10/2006 Ngày dạy : 20/10/2006
Bài 7:
I/ MỤC TIÊU:
+ Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi
- Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
- Biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng có cùng kích thước
+ Làm thí nghiệm để xác định tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi
+ Vận dụng thí nghiệm tìm ra phương án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu+ Rèn luyện óc quan sát, tự lục tư duy
II/CHUẨN BỊ :Mỗi nhóm:
1 gương cầu lồi, 1 cây nến, 1 gương phẳng tròn cùng kích thước với gương cầu lồi
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
? Tính chất của gương ? Vì sao biết ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo ?
? Sửa bài tâp 5.4
2/ Bài mới:
Hđ 1: Tổ chức tình huống (2’)
Cho học sinh quan sát một số
vật: gương xe máy,chiếc
muỗng nhẵn bóng, cái giá.v.v
có phải là gương phẳng không?
Thông báo mặt ngoài của
những vật đó là gương cầu lồi
mà chúng ta sẽ xét hôm nay
Hđ 2: (18’)
+ yêu cầu học sinh đọc sgk và
làm thí nghiệm như hình 7.1 trả
lời ảnh đó là ảnh gì ? vì sao? So
sánh độ lớn ảnh và vật?
+ yêu cầu học sinh nêu phương
án làm thí nghiệm kiểm tra độ
lớn ảnh so với vật
+ Thông báo rằng vì gương cầu
lồi không bằng kính trong suốt
nên không kiểm tra được như
gương phẳng
Quan sát ảnh cuả mình trongđó và trả lời có giống ảnh ở gương phẳng không?
+ làm thí nghiệm hình 7.1 vàtrả lời C1
+ làm thí nghiệm hình 7.2 + So sánh độ lớn ảnh tạo bởi
2 gương
I/ Aûnh của vật tạo bởi gương cầu lồi :
TUẦN 7
Tiết 7
Trang 19+ Tính chất ảnh tạo bởi gc lồi
Hđ 3:Xác định vùng nhìn thấy
của gương cầu lồi : (10’)
+ Còn phương án nào khác
không?
+ hướng dẫn học sinh làm
tnghiệm 7.3
+ yêu cầu học sinh so sánh bề
rộng vùng nhìn thấy ở 2 gương
Hđ 4: (7’)
+ Hướng dẫn học sinh quan sát
vùng nhìn ở chỗ khuất qua
gương phẳng và gương cầu lồi
+ thông báo cách vẽ ảnh, vẽ tia
phản xạ
+ Dùng gương cầu lồi cho kính
chiếu hậu của xe ôtô chứ
không dùng gương phẳng, Vì
sao?
+ Trên đường đèo để dễ nhìn
thấy ở chỗ khuất người ta có
đặt gương cầu lồi ở khúc
quanh
*Củng cố :
+ So sánh vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi và gương phẳng?
+ So sánh độ lớn ảnh của vật
qua gương cầu lồi ?
+ Sửa sai cho học sinh
+ Làm bài 7.1 và 7.2
+ Điền từ vào kết luận C1+ Nhắc lại vùng nhìn thấycủa gương phẳng ?
+ Nêu phương án xác địnhvùng nhìn thấy của gươngcầu lồi
+ làm thí nghiệm 7.3 xácđịnh bề rộng vùng nhìnthấy của gương cầu lồi + điền từ vào kết luận C2
+ trả lời C3 và C4
+ học sinh trả lời các câucủa giáo viên, học sinhkhác nhận xét
Aûnh ảo tạo bởi gương
cầu lồi nhỏ hơn vật
II/ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi :
Vùng nhìn thấy ở gương
cầu lồi rộng hơn vùngnhìn thấy ở gương phẳngcó cùng kích thước
III -Vận dụng:
*Dặn dò : (3’)
+ Học bài
+ Đọc phần : “có thể em chưa biết”
+ Làm bài 7.1 đến 7.4 sbt
+ Chuẩn bị bài “Gương cầu lõm ”
* GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm
Trang 20Ngày soạn : 23/10/2006 Ngày dạy : 27/10/2006
Bài 8:
I/ MỤC TIÊU :
+ Nhận biết đuợc ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
+ Nêu đuợc những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
+ Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong thực tế
+ Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầulõm
+ Quan sát được tia sáng qua gương cầu lõm
II/ CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm
1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
1 gương phẳng có bề ngang bằng đuòng kính guong cầu
1 cây nến
1 bao diêm thắp nến
Màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển đuợc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng và ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồicó gì khác nhau?
b) So sánh vùng quan sát đuọc của guong phẳng và guong cầu lồi
2/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên:
Hđ 1:Tạo tình huống: (2’)
Trong thực tế, khoa học kỹ thuật
đã giúp con người sử dụng năng
lượng mặt trời vào rất nhiều việc
nhờ gương cầu lõm Vây gương
cầu lõm là gì và có tính chất gì?
Hđ 2 : Nghiên cứu ảnh của vật
tạo bởi gương cầu lõm : (10’)
+ Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát và so sánh gương cầu
lõm và gương cầu lồi
+ Yêu cầu học sinh nhận xét thấy
ảnh khi ở gần và xa gương
Hoạt động của học sinh:
+ Học sinh quan sát gương cầulõm và gương cầu lồi Làm thínghiệm để tìm ảnh của một vậttạo bởi gương cầu lồi và trả lờiC1
+ Nhận xét sự giống và khác
Trang 21+ Yêu cầu học sinh nêu phương
án kiểm tra kích thước ảnh ảo
+ Làm thí nghiệm thu ảnh thật
bằng cách đặt vật ở xa tấm kính
lõm, thu ảnh trên màn
Hđ 3: Đối với chùm song song
(10’)
+ yêu cầu học sinh nhắc lại định
luật phản xạ ánh sáng
+ Hướng dẫn học sinh bố trí thí
nghiệm kiểm tra
+ Nhận xét
+ Dùng tấm chắn 2 khe để tạo
chùm sáng song song Giáo viên
Mô tả chi tiết hệ thống
+ Yêu cầu học sinh giải thích vì
sao vật trong hình 8.3 bị nung
nóng?
Hđ 4 :Đối với chùm phân kỳ:
(10’)
+ Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm cho chùm sáng phân kỳ
đến gương cầu lõm
Hđ 5 : Vận dụng: (5’)
+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu đèn
pin
+ Yêu cầu học sinh trả lời C6
+ Yêu cầu học sinh cho biết
xoay pha đèn như thế nào để thu
chùm hội tụ?
nhau?
+ Học sinh ghi kết quả
+ Học sinh bố trí thí nghiệmkiểm tra dự đoán Aûnh của mộtvật đặt sát gương cầu lõm
+ trả lời câu hỏi 2
+ Điền từ vào phần kết luận + học sinh đọc kết luận + Làm thí nghiệm như hình 8.2+ quan sát đặc điểm của chùmtia phản xạ
+ Điền từ vào phần kết luận(chùm tia song song đến gươngcầu lõm ) trả lời C3
+ Quan sát hình 8.3 , trả lời C4
+ đọc yêu cầu thí nghiệm vànêu phương án thí nghiệm + Điền từ vào phần kết luận(chùm tia phân kỳ đến gươngcầu lõm) trả lời câu hỏi 4
+ Đọc và ghi phần ghi nhớ 2+ Nêu được pha đèn như gươngcầu lõm, bóng đèn có thể dichuyển vị trí
+ Xoay đèn đến vị trí thích hợpđể thu chùm phản xạ song songchiếu ra từ đèn pin Giải thích vìsao đèn chiếu đi xa mà vẫn rõ
+ thảo luận trả lời C7
Aûnh tạo bởi gươngcầu lõm lớn hơnvật
II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :
Sgk trang 24
Củng cố : + Aûnh của vật tạo bởi gương cầu lõm có tính chất gì? (3’)
+ Vật đặt ở vị trí nào thì gương cầu lõm cho ảnh ảo?
+ Sự phản xạ ánh sáng qua gương cầu lõm ?
Trang 22+ Tại sao không dùng gương cầu lõm làm kính chiếu hậu cho xe?
+ Ở vị trí nào không thấy ảnh của vật qua gương cầu lõm ? Vì sao?
Trang 23Dặn dò: + Học bài
+ Đọc phần “có thể em chưa biết”
+ Làm bài tập 8.1 – 8.4+ Chuẩn bị trả lời câu hỏi tổng kết chương vào tập bài soạn
* GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm