1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA L4 TUAN 13 SC 1213

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 111,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào cờ Chào cờ Đạo đức Hiếu thảo với ông bà , cha mẹ T2 Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao Toán Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 Sử Cuộc k/c chống quân Tống XL lần thứ 2 GDNGLL Sơ kế[r]

Trang 1

2 Đạo đức Hiếu thảo với ông bà , cha mẹ (T2)

3 Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao

4 Toán Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11

Chiều

1 Sử Cuộc k/c chống quân Tống XL lần thứ 2

2 GDNGLL Sơ kết thi đua đợt 20/11

3 Mỹ thuật Vẽ trng trí: Trang trí đường diềm

Ba

27/11

Sáng

1 Thể dục Động tác điều hòa – trò chơi

2 Toán Nhân với số có 3 chữ số

3 Chính tả Nghe viết : Người tìm đường lên các vì sao

4 Khoa học Nước bị ô nhiễm

Chiều

1 Kỷ thuật Thêu móc xích (T1)

3 Ôn TV Người tìm đường lên các vì sao

28/11

Sáng

1 Toán Nhân với số có 3 chữ số (T2)

3 LT&C Mở rộng vốn từ : ý chí - Nghị lực

4 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Chiều

1 Khoa học Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

2 Ôn toán Nhân với số có 3 chữ số (T2)

1 LT&C Câu hỏi và dấu chấm hỏi

Chiều

Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2012

BUỔI SÁNG:

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

CHÀO CỜ -cd&cd -

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 2:

ĐẠO ĐỨC HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( tiết 2 )

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông

bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

* Hiểu được: con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

* Kĩ năng sống:

- Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả

- Quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày

- Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian

2 - Giáo dục:

- Giáo dục HS kính yêu ông bà, cha mẹ.

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động: (1’) - Hát bài Cho con của Phạm Trọng Cầu.

b Bài cũ: (3’) Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

c Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hiếu thảo với ông bà cha

mẹ.

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Đóng vai.

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho một nửa số

nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống

tranh 1; một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai

theo tình huống 2

- Phỏng vấn các em đóng vai cháu về cách ứng

xử, đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được

sự quan tâm, chăm sóc của con cháu

- Kết luận: cần phải quan tâm, chăm sóc ông

bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau

Tiểu kết: HS thực hành đóng vai tình huống

của bài học

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi.

- Nêu yêu cầu BT4

- Khen những em biết hiếu thảo với ông bà,

- Tự liên hệ bản thân

Hoạt động nhóm.

- Các nhóm thảo luận

Trang 3

cha mẹ; nhắc nhở những em khác học tập các

bạn

Tiểu kết: HS biết liên hệ bản thân mình qua

bài học

Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng

tác hoặc tư liệu sưu tầm được

- Bài tập 5, 6:

- Kết luận chung: Ghi nhớ

Tiểu kết HS biết cách giải quyết tình huống

nêu ra trong bài tập

3 Củng cố: (3’) - Vài em đọc lại ghi nhớ SGK.

- Giáo dục HS kính yêu ông bà, cha mẹ

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức&Kĩ năng:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-cốp-xki ); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ: Vẽ trứng - Kiểm tra 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài c- Bài mới:

1.Giới thiệu bài

Người tìm đường lên các vì sao

- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc

Trang 4

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn phân đoạn:

+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+ Đoạn 2: Bảy dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo

Tiểu kết: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn

bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài

Xi-ôn-cốp-xki Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả

lời câu hỏi

* Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?

- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình

như thế nào ?

- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki

thành công là gì ?

- Giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki

* Em hãy đặt tên khác cho truyện.(Tổ

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa, uốn nắn

Tiểu kết: Biết đọc bài với giọng trang

- Chia nhóm thảo luận

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Dặn HS về nhà kể lại truyện Người tìm đường lên các vì sao

-Chuẩn bị:Văn hay chữ tốt

-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 4:

TOÁN GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

Trang 5

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức &Kĩ năng:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

2 - Giáo dục:

- Rèn cẩn thận, chính xác khi làm bài

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ: Luyện tập - Sửa các bài tập về nhà.

c Bài mới:

1.Giới thiệu: Giới thiệu nhân nhẩm số có

làm khác Dựa vào cách đặt tính để giảng

- Lưu ý: Trường hợp tổng hai chữ số bằng

10 làm giống hệt như trên.

- Bài 3: Giải toán

* Yêu cầu bài

* Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

* Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài

Hoạt động lớp.

- Tự làm bài trên bảng con, chữa bài.a) 34 x 11 = 374 b) 11 x 95 = 1045c) 82 x 11 = 902

- 1 em đọc đề bài

- Các nhóm trao đổi để tóm tắt rồi giải

và chữa bài

Đáp số: 352 bạn

3 Củng cố: (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh các phép tính ở bảng.

- Nêu lại cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

4 Nhận xét - Dặn dò: (1’)

- Nhận xét lớp

- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng

- Chuẩn bị: Nhân với số có ba chữ số

*****************************************************

BUỔI CHIỀU:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trang 6

Tiết 1:

LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075 – 1077 ).

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức&Kĩ năng:

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( có thể sử

dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và hai bài thơ truyền của Lý Thường Kiệt ):

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như

Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tấn công

+ Lý Thường Kiệt chỉ quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thấng lợi

* HS khá, giỏi:

+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống

+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

2 - Giáo dục:

- Tự hào về truyền thống lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ: Chùa thời Lý - Nêu lại ghi nhớ bài học trước.

c Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược lần thứ hai.

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Sự tiến quân sang đất Tống.

- Đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc Lý

Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý

kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà

Tống.

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em, ý kiến

nào đúng ? Vì sao ?

Tiểu kết: HS nắm lý do việc đánh sang đất

Tống của Lý Thường Kiệt

Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ hai

- Tổ chức làm việc cá nhân

- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng

chiến trên lược đồ

Hoạt động nhóm đôi.

- Lắng nghe

- HS đọc SGK đoạn: Cuối năm 1072

… rồi rút về

- Trao đổi theo cặp, thống nhất ý kiến

- Thảo luận đi đến thống nhất: Ý kiến thứ hai đúng, vì trước đó quân Tống

đã chuẩn bị xâm lược

Hoạt động lớp.

- Theo dõi

- Đọc SGK

- Phát biểu

Trang 7

Tiểu kết: HS nắm diễn biến cuộc kháng

chiến chống quân Tống lần thứ hai

Hoạt động 3: Ý nghĩa cuộc kháng chiến.

- Đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến thắng

lợi của cuộc kháng chiến ?

- Kết luận: Nguyên nhân thắng lợi do quân

dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một

- Rút ra những mặt mạnh yếu để rút kinh nghiệm

II Nội dung hình thức :

- ND: Bản sơ kết thi đua

Người điều khiển: Lớp phó văn nghệ

Nội dung hoạt động:

- Hát tập thể bài hát:”Mái trường mến yêu”

- Nêu mục đích , ý nghĩa của buổi sơ kết

2 Sơ kết thi đua: 20'

Người điều khiển: Lớp trưởng, GVCN

Nội dung hoạt động:

a Ưu điểm :

- Nề nếp lớp có tiến bộ

- Lớp tham gia tương đối tốt cuộc thi Bỏo tường

- Làm hoàn thành công trình măng non: Trồng và chăm sóc một bồn cây trước cửa lớp

- Nhiều bạn được điểm cao, điển hình : bạn Ánh, Quõn, Lờ Hiếu, Trang…

Trang 8

- ý thức tự quản đã tốt hơn.

b Tồn tại :

- Còn nghịch, thực hiện kỉ luật chưa tốt: Trường, Tõm

- Bạn bị điểm kém : Giang, Tiến

- Nhiều bạn chưa tự giác, ý thức kém

GVCN căn dặn , nhắc nhở hoc sinh phát huy những mặt mạnh , khắc phục những tồn

tại trong thời gian qua

- Cho Hs tập theo

Trang 9

- Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân, kết hợp thả lỏng toàn thân

6 –8 lần

- GV nhận xét, đánh giá và giaobài tập

-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 2:

TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức& Kĩ năng:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số.

- Tính được giá trị của biểu thức

2 Giáo dục:

- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 - Sửa các bài tập về

nhà

c Bài mới:

1.Giới thiệu: - Nhân với số có ba chữ số.

164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x3

= 16 400 + 3280 + 492 = 20 172

- Nhận xét

- Cả lớp đặt tính và tính:

164

Trang 10

- Lưu ý: Viết tích riêng thứ hai lùi sang

trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất; Viết

tích riêng thứ ba lùi sang trái 2 cột so với

+ Yêu cầu HS tính trên bảng con

+ Gọi 3 HS lên bảng chữa bài

- Bài 3: Giải toán

+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu công

thức giải

Tiểu kết: Vận dụng tính chất để tính toán.

X 123

492 tích riêng thứ nhất

328 tích riêng thứ hai

- HS nêu công thức giải

- Tự làm bài rồi chữa bài

Đáp số: 15 625 m2

3 Củng cố: (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính các phép tính ở bảng.

- Nêu lại cách nhân với số có ba chữ số

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức&Kĩ năng:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ: Người chiến sĩ giàu nghị lực.

- Gọi1 em đọc cho 2 bạn viết các từ ngữ bắt đầu bằng ch/tr hoặc vần ươn/ương

c Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Người tìm đường lên các vì sao.

Trang 11

- Chấm, chữa 7 – 10 bài.

Tiểu kết: trình bày đúng bài viết

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

- Bài 2: ( lựa chọn ) Tìm tính từ.

+ Phát bút dạ và phiếu cho các nhóm trao

đổi, thảo luận, tìm các tính từ theo yêu

cầu ( tra từ điển)

+ Chốt lại lời giải đúng

- Bài 3: ( lựa chọn ) Tìm từ có vần im,

iêm

+ Phát riêng giấy cho 9 – 10 em làm bài

+ Chốt lại lời giải đúng

Tiểu kết:Bồi dưỡng cẩn thận chính xác.

- Đọc yêu cầu BT2a, suy nghĩ

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc: tìm được đúng, nhiều từ

- Làm bài vào vở, mỗi em viết khoảng 10 từ

- Đọc yêu cầu BT3b, suy nghĩ, làm bài cá nhân vào vở

- Những em làm bài trên giấy dán kết quả lên bảng lớp, lần lượt từng em đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố: (3’) - Giáo dục HS có ý thức viết đúng, viết đẹp tiếng Việt.

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm

- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa vi sing vật hoặc các chất hòa tan có hại sức khỏe con người

- Nước bị ô nhiểm: có màu, có chất bẩm, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe

* GDBVMT: Nêu cho HS nắm được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bẩn để

sử dụng nhằm bảo vệ sức khỏe và tránh dược bệnh

2 - Giáo dục:

- Có ý thức giữ gìn nguồn nước sử dụng thật trong sạch

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ: Nước cần cho sự sống - Nêu lại ghi nhớ bài học trước.

c B i m i:à ớ

1 Giới thiệu bài: Nước bị ô nhiễm

2.Các hoạt động:

Trang 12

Hoạt động 1: Đặc điểm của nước trong tự

nhiên

- Chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng

báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để

quan sát và làm thí nghiệm

- Theo dõi, giúp đỡ

- Kiểm tra kết quả và nhận xét Khen ngợi

các nhóm thực hiện đúng quy trình làm thí

nghiệm

- Hỏi: Tại sao nước sông, ao, hồ hoặc nước

đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước

giếng, nước máy ?

Tiểu kết: HS phân biệt được nước trong

và nước đục; giải thích tại sao nước đục và

không sạch

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh

giá

- Đưa bảng yêu cầu đánh giá

- Thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn về

nước sạch và nước bi ô nhiễm theo chủ

quan của mỗi em ( Không mở SGK )

- Nhận xét, khen nhóm có kết quả đúng

- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK

* GDBVMT: Nêu cho HS nắm được thế

nào là nước sạch, thế nào là nước bẩn để sử

dụng nhằm bảo vệ sức khỏe và tránh dược

bệnh

Tiểu kết: HS nêu được đặc điểm chính của

nước sạch và nước bị ô nhiễm

Hoạt động lớp, nhóm.

- Đọc mục Quan sát và Thực hành SGK

để biết cách làm

+ Quan sát và làm thí nghiệm chứng minh: Chai nào là nước sông, chai nào lànước giếng?

- Đại diện các nhóm trả lời

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp, nhóm.

- Nhận giấy

- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo hướng dẫn của GV Kết quả sẽ ghi lại theo mẫu

- Đại diện các nhóm treo kết quả thảo luận của nhóm mình lên bảng

- Mở SGK ra đối chiếu, tự đánh giá xemnhóm mình làm đúng, sai ra sao

Trang 13

* Không bắt buộc HS thực hành thêu để tạo ra sản phẩm thêu HS nam có thể thựchành khâu.

* Với HS khéo tay:

+ Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm

+ Có thể thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản

2 Giáo dục:

- Hứng thú học thêu

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a.Khởi động: Hát “Em yêu hoà bình”

b.Bài cũ: Thêu lướt vặn (T2) Nhận xét việc thực hành tiết trước.

c Bài mới:

1 Giới thiệu: Thêu móc xích.

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu.

- Giới thiệu mẫu: Hướng dẫn HS quan sát

- Đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái niệm

thêu móc xích

- Giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích

- Bổ sung: Thêu móc xích dùng để thêu trang

trí hoa, lá, cảnh vật, con giống lên cổ áo, ngực

áo, vỏ gối; thêu tên lên khăn tay, khăn mặt …

Thêu móc xích thường được kết hợp với thêu

lướt vặn và một số kiểu thêu khác.

Tiểu kết: HS nêu được đặc điểm của mẫu qua

việc quan sát

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Treo tranh quy trình thêu móc xích, hướng

dẫn

- Nhận xét và bổ sung:

* Ghi số thứ tự trên đường vạch dấu.

* Thêu móc xích theo chiều từ phải sang trái.

- Vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng

Chấm các điểm trên đường dấu cách đều 2 cm

- Hướng dẫn thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi

thứ nhất, mũi thứ hai

- Hướng dẫn quan sát hình 2, 3, 4

- Lưu ý:

+ Thêu từ phải sang trái

+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo

thành vòng chỉ qua đường dấu

+ Xuống kim tại điểm phía trong và ngay sát

đầu mũi thêu trước

+ Lên kim tại điểm kế tiếp

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

Hoạt động lớp.

-Quan sát mẫu: ở mặt phải, mặt trái đường thêu với quan sát hình 1 để trả lời câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích

- Thêu móc xích là cách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích

- Nêu ứng dụng của thêu móc xích

Hoạt động lớp.

- HS quan sát tranh kết hợp với quansát hình 2 SGK để trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình 3 SGK và nêu cáchbắt đầu thêu, thêu mũi thứ nhất, mũithứ hai

-HS quan sát hình 4 để trả lời câu hỏi

về cách kết thúc đường thêu móc xích;

so sánh nó với cách kết thúc đườngthêu lướt vặn

- Đọc nội dung II và quan sát hình 3

để trả lời các câu hỏi SGK

- Quan sát thao tác GV làm mẫu vàhình 3 để trả lời câu hỏi rồi thực hiệnthao tác thêu mũi thứ ba, thứ tư, thứnăm

- Thao tác cách kết thúc đường thêu

Trang 14

+ Kết thúc đường thêu móc xích bằng cách đưa

mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim chặn

- Học sinh giải được 3 bài tập SGK thực hành toán 4 – Trang 50; 51

II CHUẨN BỊ: SGK thực hành toán 4

III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Ổn định:

B Bài THKT:

Bài 1: Học sinh TB-Y

- gv y/c hs đổi vở kiểm tra

- HS nêu đề toán-1 em giải bảng lớp Cả lớp làm vởrèn

Nhận xét tiết học

-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 3:

LUYÊN TIẾNG VIỆT:

TẬP ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I.MỤC TIÊU:

- Làm được 2 bài tập trong SGK thực hành Tiếng Việt lớp 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Làm vào vở

- 2 em trình bàyNhận xét tiết học

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức &Kĩ năng:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0

2 Giáo dục:

- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số - Sửa các bài tập về nhà.

c Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nhân với số có ba chữ

số (tt)

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu cách đặt tính và

tính

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- Hướng dẫn HS đặt tính với dạng viết

- Thực hiện lại phép tính ( viết gọn như SGK/73)

Hoạt động lớp.

- HS nêu cách làm

-Thực hành tính vào vở

Trang 16

- Bài 1: Đặt tính rồi tính

+ Yêu cầu nêu cách làm

+ Yêu cầu HS tính vào vở

+ Yêu cầu 3 HS chữ bài

- Bài 2: Nhận xét đúng, sai

+ Ghi phép tính ở bảng

+ Yêu cầu 3 HS chữ bài

Tiểu kết: Vận dụng thành thạo công

3 Củng cố: (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính các phép tính ở bảng.

- Nêu lại cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức&Kĩ năng:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người

dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh

- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân đồng bằng Bắc Bộ:

+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,…

+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu quấn tóc và chít khăn

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ: Đồng bằng Bắc Bộ - Nêu lại ghi nhớ bài học trước.

c B i m i:à ớ

1 Giới thiệu: Người dân ở đồng bằng

Bắc Bộ

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Chủ nhân của đồng bằng.

Các câu hỏi sau:

Hoạt động lớp, nhóm.

- Dựa vào SGK trả lời

- Các nhóm làm việc

Ngày đăng: 13/06/2021, 21:24

w