- Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy cũng như hình thành thói quen hoạt động tích cực tự giác theo hướng phát huy tính tích cực của từng đối tượng học sinh trong tiết Luyện t[r]
Trang 1Trường THCS Thị Trấn
Tổ: Toán
PHÂN DẠNG TOÁN VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM
TRONG TIẾT LUYỆN TẬP TOÁN I/
Đặt vấn đề:
- Tình hình học tập của học sinh trong giai đoạn hiện nay đa số các em học yếu, kém là
do ham chơi, lười học, trong gia đình thì phụ huynh mải mê cuộc sống hoặc không đủ khả năng dạy dỗ con cái học tập, ngoài xã hội có nhiều điều kiện lôi kéo học sinh vui chơi
- Vấn đề chính hiện nay là yêu cầu của việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong dạy học môn toán là giảm bớt lý thuyết tăng cường luyện tập tại lớp giúp học sinh cũng cố khắc sâu kiến thức đã học Do đó việc hướng dẫn đồng bộ cho cả lớp gồm nhiều đối tượng học sinh như: Giỏi, Khá, TB, Yếu, Kém thực hành giải được một bài tập toán là vô cùng quan trọng và khó khăn
- Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy cũng như hình thành thói quen hoạt động tích cực tự giác theo hướng phát huy tính tích cực của từng đối tượng học sinh trong tiết Luyện tập thì phương pháp “ Phân dạng toán và rút ra bài học kinh nghiệm trong tiết luyện tập Toán” sẽ giúp cho học sinh cả lớp cùng hoạt động tích cực để cũng cố kiến thức đã học, giải quyết được nhiều dạng bài tập khác nhau Tạo nên sự tiếp thu đồng bộ của từng đối tượng học sinh qua từng dạng toán và bài học kinh nghiệm thu được giúp các học sinh tích luỹ nhiều phương pháp giải bài tập khác nhau từ đó giúp các học sinh yếu, kém năng động hơn trong tiết luyện tập tạo nên một tiết học thật sự sinh động lí thú hơn khơi dậy sự say mê, yêu thích học tập bộ môn cho học sinh
II/ Thực trạng:
*Thuận lợi: Được sự quan tâm của BGH nhà trường, phụ huynh học sinh Cơ sở
vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đồng nghiệp trong tổ Toán đạt chuẩn và trên chuẩn tạo thuận lợi cho việc trao đổi và rút kinh nghiệm cho nhau về phương pháp giảng dạy bộ môn
*Khó khăn:
- Đa số học sinh còn nhiều hạn chế trong tính toán, kỹ năng quan sát nhận xét, nhận dạng và biến đổi trong thực hành giải toán còn yếu, phần lớn do mất kiến thức căn bản ở các lớp dưới, do chay lười học tập, ỷ lại, chưa nỗ lực tự học, tự rèn, tự ý thức học tập, trong chờ vào kết quả người khác
- Học sinh yếu chưa có ý thức học tập, thường xuyên không thuộc bài, làm chuyện riêng và nói chuyện đùa giởn trong giờ học…
Trang 2II- Nội dung chuyên đề:
Trong quá trình giảng dạy tuỳ theo nội dung của từng bài mà giáo viên tiến hành
phương pháp “Phân dạng toán và rút ra bài học kinh nghiệm trong tiết luyện tập Toán”
cho phù hợp và đạt hiệu quả theo từng bước như sau:
Bước 1: Tiến hành phân ra các dạng tốn phù hợp trong một tiết luyện tập Tốn
Bước 2: Đưa ra các phương pháp giải từng dạng tốn
Bước 3: Rút ra bài học kinh nghiệm
Dưới đây là một vài ví dụ minh họa cho việc tiến hành phương pháp “Phân dạng toán
và rút ra bài học kinh nghiệm trong tiết luyện tập Toán”
Thí dụ 1:
Trong bài luyện tập (Hình vuông) – Toán 8 tập 1 ta phân dạng các bài tập như sau:
Hoạt động 1: (5 phút)
Gv: Nêu dấu hiệu nhận biết tứ giác là
hình vuông?
Hs: Trả lời
Hoạt động 2: (25 phút)
GV: Cho làm bài 79/108
Gv: Nhắc lại nội dung Định lý Pytago
Hs: Trả lời
Gv: Gọi 2 hs lên bảng thực hiện
Hs: Làm bài vào vở, nhận xét, bổ
sung
I- Lý thuyết:
Dấu hiệu nhận biết :
1) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là
hình vuông
2) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông
3) Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông
4) Hình thoi có một góc vuông là hình vuông
5) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
II- Bài tập:
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng.
Bài tập 79 (SGK/108):
a)
A
D
3 cm
Trang 3GV: cho làm bài 85/109
GV: Hướng dẫn hs c/m câu a)
GV: ADFE sẽ là hình gì?
HS: Hình vuông
GV: Hướng dẫn bằng sơ đồ sau
Tứ giác ADFE ?
Hình bình hành ADFE
?
Hình chữ nhật ADFE
?
Hình vuông ADFE
HS: Chứng minh theo sơ đồ
ABC
có B 90 0 AC2 AB2 BC2 (Đinh li Pytago)
b)
ABC
có B 90 0 AC2 AB2 BC2 (Đinh li Pytago)
2
2 2
AC AB
Dạng 2: Nhận dạng tứ giác.
Bài tập 85(SGK/109):
GT ABCD là hcn: AB = 2AD
AE = EB = DF = FC;
AF DE = {M}; BF CE = {N}
KL a) ADFE là hình gì? Vì sao?
b) EMFN là hình gì? Vì sao?
Chứng minh:
a)Tứ giác ADFE có :
AE // DF
A
D
Trang 4GV: Hướng dẫn hs c/m câu b) tương
tự câu a)
Tứ giác EMFN
?
Hình bình hành EMFN
?
Hình chữ nhật EMFN
?
Hình vuông EMFN
Gv: Nêu Bài học kinh nghiệm
Hs: Ghi bài
AE = DF (= AB2 = DC
2 ) Nên ADFE là hình bình hành Hình bình hành ADFE có A= 900 nên là hình chữ nhật
Lại có AE = AD (= AB2 ) nên ADFE là hình vuông
b)Xét tứ giác DEBF ta có:
EB // DF
EB = DF
DEBF là hình bình hành
DE // BF (1) Chứng minh tương tự ta có: AF // EC (2) Từ (1), (2) suy ra EMFN là hình bình hành
Do ADEF là hình vuông (cmt) Suy ra ME = MF
ME MF Hình bình hành EMFN có Mˆ =900 nên là hình chữ nhật, lại có ME = MF nên EMFN là hình vuông
Bài học kinh nghiệm :
- Để chứng minh một tứ giác là hình vuông
ta có thể thực hiện như sau:
Hình chữ nhật Tứ giác Hình bình hành Hình vuông Hình thoi
Thí dụ 2:
Trong bài luyện tập ( Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai ) – Toán 9 tập
1 ta phân dạng các bài tập như sau:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 5Hoạt động 1: Dạng 1: Rút gọn biểu thức
GV: Hướng dẫn bài 53/ SGK/ 30
+ Đối với câu c: qui đồng mẫu của
biểu thức lấy căn, rồi khai phương
+ Đối với câu d:phân tích tử thức
thành nhân tử
HS:
+ Cả lớp thực hiện
+ Hai HS lên bảng thực hiện ( mỗi
em một câu)
Bài 53(c,d)/ SGK/ 30 :
c) √b a3 + a
b4 = √ab+a b4 =√ab+a
b2
d) a+√ab
√a+√b = √a (√a+√b)
√a+√b =√a
GV: Yêu cầu HS thực hiện bài 54/ SGK/
30 theo nhóm
+ Gợi ý thực hiện tương tự bài 53d
HS: Hoạt động theo nhóm ( 3 phút)
+ Nhóm 1, 2: câu a,b
+ Nhóm 3, 4: câu c
+ Đại diện các nhóm trình bày lên
bảng
Bài 54/ SGK/ 30 :
a) 2+1+√2
√2 = √2(1+√2+1)
√2 =√2 b) √1 − 15 −√5
√3 = √5(1 −¿√√3 −1)3 =−√5
¿
c) 2√3 −√6
√8 −2 = √2(6 (√2−1)
√2 −1) =
√6 2
tử
GV: Có mấy cách phân tích đa thức
thành nhân tử
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn và gọi 2 HS lên bảng
giải
HS: Hai HS lên bảng thực hiện ( mỗi em
Bài 55/ SGK/ 30 :
a) ab +b √a + √a +1 = b √a ( √a +1)+( √a +1) = ( √a +1)( b √a +1)
b) √x3 - √y3 + √x❑2
y - √xy2 = ( √x3 + √x❑2y )-( √y3 + √xy2 ) = √x2
(√x +√y)−√y2
(√x+√y )
Trang 6một câu)
GV: Hoàn chỉnh lời giải
GV: Qua bài tập ta rút ra bài học kinh
nghiệm
= (√x+√y )(x − y)
Bài học kinh nghiệm:
Khi trục căn thức ở mẫu ta có thể phân tích tử thức thành nhân tử sao cho có nhân tử chung với mẫu để giản ước
Thí dụ 3:
Trong bài luyện tập ( Công thức nghiệm thu gọn ) – Toán 9 tập 2 ta phân dạng các bài tập như sau:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS nhắc lại công thức
nghiệm thu gọn phương trình bậc hai
một ẩn?
HS: Trả lời
Hoạt động 2:
Bài 20/ SGK/ 49:
GV: Ghi đề bài
HS: Lên bảng giải
GV: Nhận xét
Lưu ý đối với những phương trình
khuyết b, khuyết c ta không cần sử
dụng công thức nghiệm
I- Lý thuyết:
Đối với phương trình bậc hai:
ax2+bx+c = 0 (a0) và b = 2b’; ' b '2 ac:
- Nếu '> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=
b a
,x2=
b a
-Nếu '> 0 thì phương trình có nghiệm kép: x1 = x2 =
'
b a
- Nếu '< 0 thì phương trình vô nghiệm
II- Bài tập:
Dạng 1: Giải phương trình
Bài 20/ SGK/ 49:
a) 25x2 - 16 = 0
(5x-4).(5x+4) = 0
4 5
x
hoặc x =
4 5
b) 2x2+ 3 = 0 phương trình vô nghiệm c) 4,2x2 + 5,46x = 0
Trang 7Bài 22/ SGK/49:
GV: Muốn biết phương trình có bao nhiêu
nghiệm ta làm thế nào ?
HS: Trả lời (xét hệ số a và c )
HS: Hai HS lên bảng trình bày
GV: Chốt lại vấn đề
Bài 24/ SGK /50:
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm bài 24/ SGK/ 50
HS: Hoạt động theo nhóm (3 phút)
GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
HS: Đại diện các nhóm trình bày lên bảng
GV: Nhận xét và ghi điểm cho các nhóm
x(4,2x+5,46) = 0
0 1,3
x x
d) 4x2 -2 3x 1 3 4x2 2 3x 1 3 0
’ = (- 3)2 4( 1 3) 3 4 4 3 = (2- 3)2 ' 2 3
x1=
3 2 3 1
;
x2=
3 2 3 3 1
Dạng 2: Không giải phương trình xét số
nghiệm của nó
Bài 22/ SGK/49:
a) 15x2 + 4x - 2005 = 0
Vì a = 15 ; c = -2005 Nên a.c < 0
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt b)
-2
19
5 x - 7x 1890 0 x+1= 0
Vì a=
-19
5 ; c = 1890 nên a.c < 0 Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Dạng 3: Tìm điều kiện để phương trình
có nghiệm, vô nghiệm
Bài 24/ SGK /50:
x2 -2(m-1)x + m2 = 0 a) ’= b’2-ac =
2
1
m
-m2
= m2-2m+1-m2 = -2m+1 b)
* Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì ’>0 2m 1 0
1 2
m
Trang 8GV: Qua các bài tập vừa làm, chúng ta
cần lưu ý:
HS: Nghe và ghi bài
* Để phương trình có nghiệm kép thì
’= 0 2m 1 0
1 2
m
* Để phương trình vô nghiệm thì ’< 0
2m 1 0
1 2
m
Bài học kinh nghiệm
- Nếu phương trình bậc hai ax2+bx+ c = 0 vô nghiệm thì f(x) = ax2+bx+c cùng dấu với hệ số a
- Đối với phương trình bậc hai khuyết không nên giải bằng công thức nghiệm mà nên đưa về phương trình dạng tích hoặc dùng cách giải riêng
Thí dụ 4:
Trong bài luyện tập ( Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung ) – Toán 9 tập 2 ta phân dạng các bài tập như sau:
Hoạt động 1:
HS: Đọc đề bài ,vẽ hình, ghi GT - KL
GV: Hướng dẫn HS chứng minh
* Muốn chứng minh
BTP + 2TPB = 90 ta làm như thế
nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
Chứng minh BOP = 2TPB
GV: Làm thế nào có được BOP = 2TPB
?
HS: BOP = sđ BP
1 TPB =
2 sđ BP
GV: Vì sao?
I- D ạng 1 : Chứng minh vuơng gĩc
1) Bài 32 / SGK/ 80:
Ch ứng minh :
Ta có :
1 2
TPB
sđ BP
(Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây chắn cung BP)
BOP =sđ BP (Góc ở tâm chắn cung BP )
Do đó BOP = 2TPB
Trang 9HS: Lên bảng trình bày
+ HS khác nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
GV: Hoàn chỉnh lời giải
GV: Đưa đề bài 33/SGK/ 80
HS: Đọc to đề bài
HS: Lên bảng vẽ hình ghi GT-KL
GV: Hướng dẫn HS phân tích
AB AM AC AN
Vậy cần C/m: AMN ACB
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo
nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm (4 phút)
GV: Kiểm tra hoạt động của các
nhóm
HS: Đại diện các nhóm trình bày
bảng
Trong tam giác vuông TPO ta có:
BTP + BOP = 90 hay BTP + 2TPB = 90 0
II- D ạng 2 : Chứng minh hệ thức
2) Bài 33 / SGK/ 80 :
Chứng minh:
Ta có : AMN = BAt (So le trong) (1) BAt = C (2)
(BAt là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung , chắn cung nhỏ AB ; C là góc nội tiếp chắn cung nhỏ AB)
Từ (1) và (2) suy ra M C (3) Xét hai tam giác AMN và ACB
Ta có : CAB chung
AMN = C (C/m trên) AMN ACB
AN AM=
AB AC Hay AB.AM = AC.AN.
Bài học kinh nghiệm:
GT A,B,C ( )O
Tiếp tuyến At
d//At,d cắt AB tại M,AC
tại N
KL AB.AM = AC.AN
Trang 10GV: Nêu bài học kinh nghiệm
HS: Nghe và ghi bài - Để chứng minh các hệ thức ta tìm cách chứng minh hai tam giác có chứa các đoạn
thẳng đó đồng dạng
III- Kết luận:
1/ Ưu điểm:
- Học sinh cả lớp nắm rõ từng dạng bài tập và cách làm từng dạng bài tập khác nhau qua đó giáo viên cũng cố, khắc sâu và mở rộng được kiến thức của bài học thông qua tiết luyện tập
- Học sinh Yếu, Kém có thể theo dõi, bắt kịp các học sinh khác trong lớp từ đó lớp học sinh động hơn, học sinh hoạt động tích cực hơn góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn
- Qua các dạng bài tập cụ thể học sinh có thể tự rút ra bài học kinh nghiệm để làm các bài tập tương tự hình thành thói quen tư duy, tự học trong học tập cho học sinh
- Trong thời gian 1 tiết luyện tập học sinh có thể nắm nhiều dạng bài tập khác nhau
2/ Khuyết điểm:
- Không nên đưa ra nhiều bài tập trong cùng một dạng toán
- Chưa ứng dụng được hết tất cả các tiết luyện tập Toán, còn một số tiết không thể phân dạng toán và rút ra bài học kinh nghiệm
Trên đây là một số ý kiến về việc sử dụng phương pháp “Phân dạng toán và rút ra bài học kinh nghiệm trong tiết luyện tập Toán” của Tổ Toán trường THCS Thị Trấn Mong các đồng chí, đồng nghiệp đóng góp thêm để cùng nhau rút kinh nghiệm cùng đi tới thống nhất cách làm tốt nhất đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng bộ môn
Người viết chuyên đề
Trang 11Lê Trúc Linh.
V/ Phân công dạy mẫu chuyên đề:
- Người dạy: Lê Trúc Linh
- Lớp: 8A1
- Bày dạy: Luyện tập (bài: Hình vuông)
- Tuần:11 -Tiết: 22 - Ngày dạy: 24/10/2012
- Người dự: GV trong tổ Toán
VI/ Rút kinh nghiệm tiết dạy chuyên đề:
1/ Ưu điểm:
Trang 12
2/ Tồn tại:
3/ Hướng khắc phục:
VII/ Thống nhất thực hiện chuyên đề:
Trang 13Sau khi tổ triển khai chuyên đề, sau khi dạy mẫu chuyên đề, sau khi rút kinh nghiệm và góp ý chuyên đề Tổ Toán thống nhất thực hiện chuyên đề “Phân dạng toán và rút ra bài học kinh nghiệm trong tiết luyện tập Toán” theo tiến trình cụ thể như sau:
Bước 1: Tiến hành phân ra các dạng tốn phù hợp trong một tiết luyện tập Tốn Bước 2: Đưa ra các phương pháp giải từng dạng tốn
Bước 3: Rút ra bài học kinh nghiệm
VIII/ Kế hoạch kiểm tra chuyên đề: