- HS nối tiếp đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc đoạn - Học sinh đọc theo nhóm 4 - Lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần *HS đọc và trả lời câu hỏi -Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu[r]
Trang 1TUẦN 15 Ngày soạn: 19/11/2011
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2011
Toán Tiết 71 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A Mục tiêu
- Biết đặt tính và thực hiện phép tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Chia hết và chia có dư)
- Củng cố về bài toán giảm một số đi một số lần
B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ.
C Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
69 : 3 ; 86 : 6
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn cách chia
*Phép chia 648 : 3
- GV viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ?
và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- GV gọi 1HS thực hiệp phép chia
- GV cho nhiều HS nhắc lại cách chia như
trong SGK
+ Vậy 648 : 3 bằng bao nhiêu ?
+ Phép chia này là phép chia như thế nào?
*Phép chia 236 : 5 (HDtương tự)
c/Thực hành
*Bài 1 (T72 cột 1,2,3):Tính
- Cho HS làm bảng con và bảng lớp
-Phần b: GV phát phiếu
*Bài 2
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3
- Nhận xét
IV Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị SGK cho môn học
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- 1HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào BC
+ 648 : 3 = 216
- HS nêu
- 1HS thực hiện
- Lớp thực hiện BC
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài, chữa bài
- HS làm bài trên phiếu, chữa bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1 nhóm làm bài trên phiếu
- Đại diện nhóm dán bài, trình bày kq
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- Đổi vở nhận xét chéo
- Nêu lại nội dung bài
- Theo doic Gv dặn dò
Trang 2Tập đọc – Kể chuyện Tiết 43 + 44 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
A Mục tiêu
TĐ :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
KC: Sắp xếp lại các tranh ( SGK ) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
- HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện
B Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh họa bài học SGK
C Các hoạt động dạy- học
Tập đọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài “Nhớ Việt Bắc”, và TLCH về
nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
*GV đọc toàn bài:
- Hướng dẫn cách đọc
*GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
- Đọc từng câu
+ HD đọc từ khó, đọc những câu văn dài
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Tìm hiểu bài
- Chuẩn bị SGK cho môn học
- 2HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc tiếp nối từng câu
- HS luyện phát âm, ngắt nghỉ
- HS chia đoạn: 5 đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- HS giải nghĩa 1 số từ mới
- Học sinh đọc theo nhóm 5
- Các nhóm thi đọc nối tiếp 5 đoạn
- 1HS đọc cả bài
*HS đọc và trả lời câu hỏi
- Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
- Ông lão muốn con trai trở thành người như
thế nào?
- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- Ông rất buồn vì con trai lười biếng
- Ông muốn con trai trở thành người chăm chỉ, tự kiếm nổi bát cơ
- Để thử lòng con trai của minh
Trang 3- Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm
như thế nào?
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người
con làm gì ?
- Vì sao người con phản ứng như vậy ?
- Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy
con phản ứng như vậy?
- Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của chuyện này ?
*GV chốt lại ND bài
1 Luyện đọc lại bài:
- GV đọc diễn cảm đoạn 4, 5 và hướng
dẫn cách đọc
- Cho HS thi đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương
HS nêu
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra…
- Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền……
- Ông cười chảy ra nước mắt vì vui mừng
- Vài HS nêu
* ND: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải
- HS luyện đọc đoạn 4, 5
- HS thi đọc đoạn văn
- 1HS đọc cả truyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ:
- Sắp xếp đúng các tranh theo trình tự
trong truyện, sau đó dựa vào tranh minh
hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện
2.Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV chốt lại thứ tự tranh đúng: 3-5-4-1-2
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh đã được
sắp xếp đúng kể lại từng đoạn, cả truyện
- Gọi HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Cho HS kể cả truyện theo tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
IV Củng cố
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Giao nhiệm vụ về nhà
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK, sắp xếp lại trình tự các tranh
- 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- 1, 2 HS thi kể toàn truyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn nhất
- Biểu dương khen ngợi những bạn kể chuyện hay
- Phát biểu ý kiến
Trang 4Ngày soạn: 19/11/2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2011
Toán Tiết 72: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(tiếp theo)
A Mục tiêu
- Biết đăt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
B Đồ dùng dạy- học: - Bảng Phụ
C Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- 872 : 4 ; 457 : 4
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn cách chia
* Phép chia 560 : 8
- GV viết lên bảng phép chia 560 : 8 = ?
và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- GV gọi 1HS thực hiệp phép chia
- GV cho nhiều HS nhắc lại cách chia như
trong SGK
+ Vậy 560 : 8 bằng bao nhiêu ?
+ Phép chia này là phép chia như thế nào?
*Phép chia 632 : 7 (HDTT)
c/Thực hành
*Bài 1 (T73 cột1,2,3):Tính
- Cho HS làm bảng con và bảng lớp
-Phần b: GV phát phiếu
*Bài 2
- GV giúp HS nắm yc bài tập
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài 3: Củng cố về chia hết, chia có dư
- Cho HS làm bài vào vở rồi chấm bài
IV Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Hát đầu giờ
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- 1HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào BC
560 8
56
00 70 0
0 + 560 : 8 = 70 + Là phép chia hết
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài trên bảng con
- HS làm bài trên phiếu, chữa bài
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng chữa bài Đ/S: 52 tuần lễ và 1 ngày
- HS làm bài vào vở
- 1 Hs đọc bài làm đúng
- Nêu lại nội dung bài
Trang 5Chính tả (nghe – viết) Tiết 29 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
A Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ.
C Các hoạt động dạy- học
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- HS làm bài tập 2 (Tiết chính tả giờ trước)
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu MĐ, YC tiết học
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn viết 1 lần
- GV hướng dẫn HS nắm ND bài:
+ Lời nói của người cha được viết như thế
nào ?
- GV đọc 1 số tiếng khó
*Viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
(Rèn HS yếu, HS khuyết tật)
- GV đọc lại bài chính tả
*Chấm, chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3 HD làm bài tập
*Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 tốp thi làm bài trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3(a): Phát băng giấy cho HS các
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
IV Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học.
V Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị SGK cho môn học
- Làm bài vào bảng con
- HS chú ý nghe
- 1, 2 HS đọc lại đoạn viết
+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng…
- HS luyện viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS lắng nghe
- 1HS đọc yêu cầu BT
- HS thi làm bài trên bảng lớp + Mũi dao - con muỗi
- HS làm bài trên băng giấy
- Đại diện nhóm đọc kết quả
a) sót - xôi - sáng
Trang 6Ngày soạn: 19/11/2011 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2011
Toán Tiết 73 GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
B Mục tiêu
- Biết cách sử dụng bảng nhân
B Đồ dùng dạy- học: - Bảng nhân như trong SGK
C Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Đọc bảng nhân 6, 7, 8, 9,
- Nhận xét, đánh giá
III.Bài mới
1 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân.
- GV/Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 - 10 là
các thừa số
+ Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 - 10 là thừa số
+ Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi
số trong 1 ô là tích của 2 số và 1 số ở hàng
và 1 số cột tương ứng
+ Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân…
2 Cách sử dụng bảng nhân
- GV nêu VD : 4 x 3 = ?
+ Tìm 4 ở cột đầu tiên; tìm số 3 ở hàng đầu
tiên; đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp
nhau ở ô số 12 là tích của 3 và 4
3 Thực hành
*Bài tập 1: Giới thiệu cách sử dụng bảng
nhân để tìm tích
*Bài tập 2: Củng cố về tìm thừa số chưa biết
- Cho S làm bài vào bảng con
*Bài tập 3 Giải được bài toán có lời văn
- Cho HS tự giải vào vở
- GVchấm, nhận xét, chữa bài
IV Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau
- (4HS) mỗi HS đọc một bảng
- HS nghe quan sát
- Vài học sinh nêu lại cấu tạo bảng nhân
- HS theo dõi
- HS lấy ví dụ khác
- HS tập s/d bảng nhân để tìm tích của 2 số
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài trên phiếu
- HS chữa bài
- HS tìm hiểu bài toán, nêu cách giải Bài giải
Số huy chương bạc là: 8 x 3 = 24 (tấm) Tổng số huy chương là: 8 + 24 = 32 (tấm) Đáp số: 32 tấm huy chương
Trang 7Tập đọc Tiết 45 NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
A Mục tiêu
- Bước đầu biết bài với giọng kể , nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông ( Trả lời được các CH trong SGK )
B Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
C Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
-HS đọc bài “Hũ bạc của người cha”,
TLCH về nội dung bài(Nhận xét, đánh giá)
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: - Dùng tranh minh hoạ
2 Luyện đọc
*GV đọc toàn bài:- Hướng dẫn cách đọc
*HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu (Rèn HS yếu, HS k/ tật)
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- Gian đầu của nhà rông được TT như thế nào?
- Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà
rông ?
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
-Em nghĩ gì về nhà rông sau khi đã đọc,
xem tranh?
4 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương
IV Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau.
- Chuẩn bị SGK cho môn học
- 2HS đọc
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Học sinh đọc theo nhóm 4
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
*HS đọc và trả lời câu hỏi -Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão….Mái cao để…
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bố trí rất nghiêm trang…
- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ tọp…
- Là nơi ngủ của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng
- HS nêu theo ý hiểu
- 1 HS đọc lại toàn bài
- 4 HS thi đọc 4 đoạn
Trang 8Luyện từ và câu Tiết 15: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
A Mục tiêu
- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
- Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
B Đồ dùng dạy- học: - Phiếu bài tập 1, 2
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- HS làm lại bài tập 3 (LTVC-tuần 14)
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1.GT bài: - Ghi đầu bài
2.Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV phát giấy cho HS làm bài tập
- GV nhận xét , kết luận bài đúng
VD: Nhiều dân tộc thiểu số :
+ Phía Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường…
+ Miền Trung: Vân Kiều, Cờ - ho, Ê- đê…
+ Miền Nam: Khơ- me, Hoa…
*Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV dán lên bảng 4 băng giấy
- GV nhận xét, kết luận
*Bài tập 3: GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
*Bài tập 4: Gọi HS nêu yêu cầu
-HD học sinh làm bài tập
- GV viết nhanh lên bảng
IV Củng cố
- Ghi nhớ các hình ảnh so sánh đẹp BT3,4
V Dặn dò
- Sưu tầm thêm ảnh nhà rông ở T.Nguyên
- Chuẩn bị SGK cho môn học
- 2 HS chữa bài
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp đọc kết quả
- HS chữa bài đúng vào vở
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào nháp
- 4 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả
a Bậc thang b nhà nông c nhà sàn
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc những câu văn đã viết
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài CN
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm
a.núi Thái Sơn, nước trong nguồn chảy ra
b.bôi mỡ, c.núi
Trang 9Ngày soạn: 20/11/2011 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Ôn tiếng việt Tiết 45: Ôn LTVC: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
A Mục tiêu
- Biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta; điền đúng từ ngữ thích hợp (gắn với đời sống của đồng bào dân tộc) điền vào chỗ trống
- Tiếp tục học về phép so sánh: Đặt được câu có hình ảnh so sánh
B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại bài cũ
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1 GT bài: - Nêu mục tiêu của bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu: Hãy viết
tên một số dân tộc thiểu số của nước ta mà
em biết
VD: Nhiều dân tộc thiểu số
+ Phía Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường…
+ Miền Trung: Vân Kiều, Cờ - ho, Ê- đê…
+ Miền Nam: Khơ- me, Hoa…
*Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV dán lên bảng 4 băng giấy
- GV nhận xét, kết luận
*Bài tập 3: GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
*Bài tập 4: Gọi HS nêu yêu cầu
-HD học sinh làm bài tập
- GV viết nhanh lên bảng
IV Củng cố
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị SGK cho môn học
- 2 HS trả bài
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập vào vở
- Đại diện nhóm lên bảng làm bài
- HS chữa bài đúng vào vở
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào nháp
- 4 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả
a Bậc thang b nhà nông c nhà sàn d Chăm
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc những câu văn đã viết
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài CN
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm
a.núi Thái Sơn, nước trong nguồn chảy ra
b.bôi mỡ, c.núi
Trang 10Ôn toán Tiết 30 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Biết làm tính nhân, tính chia (bước đầu làm quen cách viết gọn) và giải bài toán bằng hai phép tính
B Đồ dùng dạy- học
- Phiếu bài tập 1
C Các hoạt động dạy- học
Trang 11Ngày soạn: 20 /11/2011 Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 25/ 11/ 2011
Toán Tiết 75 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Biết làm tính nhân, tính chia (bước đầu làm quen cách viết gọn) và giải bài toán bằng hai phép tính
B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ
C Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- HS làm bài tập 3 (T75)
- Nhận xét, chữa bài
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
*Bài tập 1.Củng cố nhân số có 3 chữ số với
số có 1 chữ số
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2: Rèn kỹ năng chia bằng cách
viết gọn
- GV hướng dẫn mẫu
*Bài tập 3: Giải được bài toán có lời văn
bằng hai phép tính
- HD nắm yêu cầu bài toán
- Cho HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 4 : - GV gọi HS nêu bài toán
- GV nhận xét, chữa bài
IV Củng cố
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị SGK cho môn học
- 2HS trả bài
- Theo dõi Gv giới thiệu bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài trên phiếu
- HS chữa bài
- HS làm quen cách viết ngắn gọn
- 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS tìm hiểu bài toán
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải
Bài giải Quãng đường BC dài là:
172 x 4 = 688 (m) Quãng đường AC dài là:
172 + 688 = 860 (m) Đáp số: 860 m
- HS tìm hiểu bài toán
- HS giải và trình bày bài giải
Bài giải
Số chiếc áo len đã dệt là:
450: 5 = 90 (chiếc áo)
Số chiếc áo len còn phải dệt là:
450 - 90 = 360 (chiếc áo) Đáp số: 360 chiếc áo
- Nêu lại nội dung bài