1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 3 tuan 15 moi

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 24,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nối tiếp đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc đoạn - Học sinh đọc theo nhóm 4 - Lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần *HS đọc và trả lời câu hỏi -Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu[r]

Trang 1

TUẦN 15 Ngày soạn: 19/11/2011

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2011

Toán Tiết 71 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

A Mục tiêu

- Biết đặt tính và thực hiện phép tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Chia hết và chia có dư)

- Củng cố về bài toán giảm một số đi một số lần

B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ.

C Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

69 : 3 ; 86 : 6

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn cách chia

*Phép chia 648 : 3

- GV viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ?

và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc

- GV gọi 1HS thực hiệp phép chia

- GV cho nhiều HS nhắc lại cách chia như

trong SGK

+ Vậy 648 : 3 bằng bao nhiêu ?

+ Phép chia này là phép chia như thế nào?

*Phép chia 236 : 5 (HDtương tự)

c/Thực hành

*Bài 1 (T72 cột 1,2,3):Tính

- Cho HS làm bảng con và bảng lớp

-Phần b: GV phát phiếu

*Bài 2

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3

- Nhận xét

IV Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị SGK cho môn học

- 2 HS lên bảng làm bài tập

- 1HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào BC

+ 648 : 3 = 216

- HS nêu

- 1HS thực hiện

- Lớp thực hiện BC

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài, chữa bài

- HS làm bài trên phiếu, chữa bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- 1 nhóm làm bài trên phiếu

- Đại diện nhóm dán bài, trình bày kq

- Đọc yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở

- Đổi vở nhận xét chéo

- Nêu lại nội dung bài

- Theo doic Gv dặn dò

Trang 2

Tập đọc – Kể chuyện Tiết 43 + 44 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

A Mục tiêu

TĐ :

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )

KC: Sắp xếp lại các tranh ( SGK ) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

- HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện

B Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh họa bài học SGK

C Các hoạt động dạy- học

Tập đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài “Nhớ Việt Bắc”, và TLCH về

nội dung bài

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

*GV đọc toàn bài:

- Hướng dẫn cách đọc

*GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

- Đọc từng câu

+ HD đọc từ khó, đọc những câu văn dài

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài

- Chuẩn bị SGK cho môn học

- 2HS đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc tiếp nối từng câu

- HS luyện phát âm, ngắt nghỉ

- HS chia đoạn: 5 đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- HS giải nghĩa 1 số từ mới

- Học sinh đọc theo nhóm 5

- Các nhóm thi đọc nối tiếp 5 đoạn

- 1HS đọc cả bài

*HS đọc và trả lời câu hỏi

- Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?

- Ông lão muốn con trai trở thành người như

thế nào?

- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?

- Ông rất buồn vì con trai lười biếng

- Ông muốn con trai trở thành người chăm chỉ, tự kiếm nổi bát cơ

- Để thử lòng con trai của minh

Trang 3

- Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm

như thế nào?

- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người

con làm gì ?

- Vì sao người con phản ứng như vậy ?

- Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy

con phản ứng như vậy?

- Tìm những câu trong truyện nói lên ý

nghĩa của chuyện này ?

*GV chốt lại ND bài

1 Luyện đọc lại bài:

- GV đọc diễn cảm đoạn 4, 5 và hướng

dẫn cách đọc

- Cho HS thi đọc bài

- GV nhận xét, tuyên dương

HS nêu

- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra…

- Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền……

- Ông cười chảy ra nước mắt vì vui mừng

- Vài HS nêu

* ND: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải

- HS luyện đọc đoạn 4, 5

- HS thi đọc đoạn văn

- 1HS đọc cả truyện

- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

KỂ CHUYỆN

1.GV nêu nhiệm vụ:

- Sắp xếp đúng các tranh theo trình tự

trong truyện, sau đó dựa vào tranh minh

hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện

2.Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV chốt lại thứ tự tranh đúng: 3-5-4-1-2

- GV yêu cầu HS dựa vào tranh đã được

sắp xếp đúng kể lại từng đoạn, cả truyện

- Gọi HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Cho HS kể cả truyện theo tranh

- GV nhận xét, tuyên dương

IV Củng cố

- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì

sao?

- Nhận xét tiết học

V Dặn dò

- Giao nhiệm vụ về nhà

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK, sắp xếp lại trình tự các tranh

- 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện

- 1, 2 HS thi kể toàn truyện

- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn nhất

- Biểu dương khen ngợi những bạn kể chuyện hay

- Phát biểu ý kiến

Trang 4

Ngày soạn: 19/11/2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2011

Toán Tiết 72: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(tiếp theo)

A Mục tiêu

- Biết đăt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

B Đồ dùng dạy- học: - Bảng Phụ

C Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- 872 : 4 ; 457 : 4

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn cách chia

* Phép chia 560 : 8

- GV viết lên bảng phép chia 560 : 8 = ?

và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc

- GV gọi 1HS thực hiệp phép chia

- GV cho nhiều HS nhắc lại cách chia như

trong SGK

+ Vậy 560 : 8 bằng bao nhiêu ?

+ Phép chia này là phép chia như thế nào?

*Phép chia 632 : 7 (HDTT)

c/Thực hành

*Bài 1 (T73 cột1,2,3):Tính

- Cho HS làm bảng con và bảng lớp

-Phần b: GV phát phiếu

*Bài 2

- GV giúp HS nắm yc bài tập

- GV nhận xét, chữa bài

*Bài 3: Củng cố về chia hết, chia có dư

- Cho HS làm bài vào vở rồi chấm bài

IV Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Hát đầu giờ

- 2 HS lên bảng làm bài tập

- 1HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào BC

560 8

56

00 70 0

0 + 560 : 8 = 70 + Là phép chia hết

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài trên bảng con

- HS làm bài trên phiếu, chữa bài

- HS làm bài cá nhân

- 1 HS lên bảng chữa bài Đ/S: 52 tuần lễ và 1 ngày

- HS làm bài vào vở

- 1 Hs đọc bài làm đúng

- Nêu lại nội dung bài

Trang 5

Chính tả (nghe – viết) Tiết 29 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

A Mục tiêu

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)

- Làm đúng BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ.

C Các hoạt động dạy- học

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- HS làm bài tập 2 (Tiết chính tả giờ trước)

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu MĐ, YC tiết học

2 Hướng dẫn HS viết chính tả

* Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn viết 1 lần

- GV hướng dẫn HS nắm ND bài:

+ Lời nói của người cha được viết như thế

nào ?

- GV đọc 1 số tiếng khó

*Viết bài:

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

(Rèn HS yếu, HS khuyết tật)

- GV đọc lại bài chính tả

*Chấm, chữa bài

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

3 HD làm bài tập

*Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 tốp thi làm bài trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3(a): Phát băng giấy cho HS các

nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương

IV Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học.

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị SGK cho môn học

- Làm bài vào bảng con

- HS chú ý nghe

- 1, 2 HS đọc lại đoạn viết

+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng…

- HS luyện viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- HS lắng nghe

- 1HS đọc yêu cầu BT

- HS thi làm bài trên bảng lớp + Mũi dao - con muỗi

- HS làm bài trên băng giấy

- Đại diện nhóm đọc kết quả

a) sót - xôi - sáng

Trang 6

Ngày soạn: 19/11/2011 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Toán Tiết 73 GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

B Mục tiêu

- Biết cách sử dụng bảng nhân

B Đồ dùng dạy- học: - Bảng nhân như trong SGK

C Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- Đọc bảng nhân 6, 7, 8, 9,

- Nhận xét, đánh giá

III.Bài mới

1 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân.

- GV/Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 - 10 là

các thừa số

+ Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 - 10 là thừa số

+ Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi

số trong 1 ô là tích của 2 số và 1 số ở hàng

và 1 số cột tương ứng

+ Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân…

2 Cách sử dụng bảng nhân

- GV nêu VD : 4 x 3 = ?

+ Tìm 4 ở cột đầu tiên; tìm số 3 ở hàng đầu

tiên; đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp

nhau ở ô số 12 là tích của 3 và 4

3 Thực hành

*Bài tập 1: Giới thiệu cách sử dụng bảng

nhân để tìm tích

*Bài tập 2: Củng cố về tìm thừa số chưa biết

- Cho S làm bài vào bảng con

*Bài tập 3 Giải được bài toán có lời văn

- Cho HS tự giải vào vở

- GVchấm, nhận xét, chữa bài

IV Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài

V Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau

- (4HS) mỗi HS đọc một bảng

- HS nghe quan sát

- Vài học sinh nêu lại cấu tạo bảng nhân

- HS theo dõi

- HS lấy ví dụ khác

- HS tập s/d bảng nhân để tìm tích của 2 số

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài trên phiếu

- HS chữa bài

- HS tìm hiểu bài toán, nêu cách giải Bài giải

Số huy chương bạc là: 8 x 3 = 24 (tấm) Tổng số huy chương là: 8 + 24 = 32 (tấm) Đáp số: 32 tấm huy chương

Trang 7

Tập đọc Tiết 45 NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

A Mục tiêu

- Bước đầu biết bài với giọng kể , nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông ( Trả lời được các CH trong SGK )

B Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

C Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

-HS đọc bài “Hũ bạc của người cha”,

TLCH về nội dung bài(Nhận xét, đánh giá)

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: - Dùng tranh minh hoạ

2 Luyện đọc

*GV đọc toàn bài:- Hướng dẫn cách đọc

*HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu (Rèn HS yếu, HS k/ tật)

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

- Gian đầu của nhà rông được TT như thế nào?

- Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà

rông ?

- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?

-Em nghĩ gì về nhà rông sau khi đã đọc,

xem tranh?

4 Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV nhận xét, tuyên dương

IV Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài

V Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau.

- Chuẩn bị SGK cho môn học

- 2HS đọc

- HS chú ý nghe

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- Học sinh đọc theo nhóm 4

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần

*HS đọc và trả lời câu hỏi -Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão….Mái cao để…

- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bố trí rất nghiêm trang…

- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ tọp…

- Là nơi ngủ của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng

- HS nêu theo ý hiểu

- 1 HS đọc lại toàn bài

- 4 HS thi đọc 4 đoạn

Trang 8

Luyện từ và câu Tiết 15: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

A Mục tiêu

- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

- Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống (BT2)

- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)

B Đồ dùng dạy- học: - Phiếu bài tập 1, 2

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- HS làm lại bài tập 3 (LTVC-tuần 14)

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới

1.GT bài: - Ghi đầu bài

2.Hướng dẫn làm bài tập

*Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV phát giấy cho HS làm bài tập

- GV nhận xét , kết luận bài đúng

VD: Nhiều dân tộc thiểu số :

+ Phía Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường…

+ Miền Trung: Vân Kiều, Cờ - ho, Ê- đê…

+ Miền Nam: Khơ- me, Hoa…

*Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV dán lên bảng 4 băng giấy

- GV nhận xét, kết luận

*Bài tập 3: GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

*Bài tập 4: Gọi HS nêu yêu cầu

-HD học sinh làm bài tập

- GV viết nhanh lên bảng

IV Củng cố

- Ghi nhớ các hình ảnh so sánh đẹp BT3,4

V Dặn dò

- Sưu tầm thêm ảnh nhà rông ở T.Nguyên

- Chuẩn bị SGK cho môn học

- 2 HS chữa bài

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập theo nhóm

- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp đọc kết quả

- HS chữa bài đúng vào vở

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào nháp

- 4 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả

a Bậc thang b nhà nông c nhà sàn

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 4 HS nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau

- HS làm bài cá nhân

- HS đọc những câu văn đã viết

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài CN

- HS nối tiếp nhau đọc bài làm

a.núi Thái Sơn, nước trong nguồn chảy ra

b.bôi mỡ, c.núi

Trang 9

Ngày soạn: 20/11/2011 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 24 tháng 11 năm 2011

Ôn tiếng việt Tiết 45: Ôn LTVC: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

A Mục tiêu

- Biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta; điền đúng từ ngữ thích hợp (gắn với đời sống của đồng bào dân tộc) điền vào chỗ trống

- Tiếp tục học về phép so sánh: Đặt được câu có hình ảnh so sánh

B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- Nhắc lại bài cũ

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới

1 GT bài: - Nêu mục tiêu của bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

*Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu: Hãy viết

tên một số dân tộc thiểu số của nước ta mà

em biết

VD: Nhiều dân tộc thiểu số

+ Phía Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường…

+ Miền Trung: Vân Kiều, Cờ - ho, Ê- đê…

+ Miền Nam: Khơ- me, Hoa…

*Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV dán lên bảng 4 băng giấy

- GV nhận xét, kết luận

*Bài tập 3: GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

*Bài tập 4: Gọi HS nêu yêu cầu

-HD học sinh làm bài tập

- GV viết nhanh lên bảng

IV Củng cố

- Nhận xét tiết học

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị SGK cho môn học

- 2 HS trả bài

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập vào vở

- Đại diện nhóm lên bảng làm bài

- HS chữa bài đúng vào vở

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào nháp

- 4 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả

a Bậc thang b nhà nông c nhà sàn d Chăm

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân

- HS đọc những câu văn đã viết

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài CN

- HS nối tiếp nhau đọc bài làm

a.núi Thái Sơn, nước trong nguồn chảy ra

b.bôi mỡ, c.núi

Trang 10

Ôn toán Tiết 30 LUYỆN TẬP

A Mục tiêu

- Biết làm tính nhân, tính chia (bước đầu làm quen cách viết gọn) và giải bài toán bằng hai phép tính

B Đồ dùng dạy- học

- Phiếu bài tập 1

C Các hoạt động dạy- học

Trang 11

Ngày soạn: 20 /11/2011 Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 25/ 11/ 2011

Toán Tiết 75 LUYỆN TẬP

A Mục tiêu

- Biết làm tính nhân, tính chia (bước đầu làm quen cách viết gọn) và giải bài toán bằng hai phép tính

B Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ

C Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- HS làm bài tập 3 (T75)

- Nhận xét, chữa bài

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

*Bài tập 1.Củng cố nhân số có 3 chữ số với

số có 1 chữ số

- GV nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: Rèn kỹ năng chia bằng cách

viết gọn

- GV hướng dẫn mẫu

*Bài tập 3: Giải được bài toán có lời văn

bằng hai phép tính

- HD nắm yêu cầu bài toán

- Cho HS tự giải vào vở

- GV nhận xét, chữa bài

*Bài tập 4 : - GV gọi HS nêu bài toán

- GV nhận xét, chữa bài

IV Củng cố

- Nhận xét tiết học

V Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị SGK cho môn học

- 2HS trả bài

- Theo dõi Gv giới thiệu bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài trên phiếu

- HS chữa bài

- HS làm quen cách viết ngắn gọn

- 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- HS tìm hiểu bài toán

- 1 HS lên bảng trình bày bài giải

Bài giải Quãng đường BC dài là:

172 x 4 = 688 (m) Quãng đường AC dài là:

172 + 688 = 860 (m) Đáp số: 860 m

- HS tìm hiểu bài toán

- HS giải và trình bày bài giải

Bài giải

Số chiếc áo len đã dệt là:

450: 5 = 90 (chiếc áo)

Số chiếc áo len còn phải dệt là:

450 - 90 = 360 (chiếc áo) Đáp số: 360 chiếc áo

- Nêu lại nội dung bài

Ngày đăng: 13/06/2021, 10:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w