1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đại số 7 - luyện tập

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Có kỹ năng vận dụng các định nghĩa, tính chất của đại lượng TLT, TLN và tính chất dãy tỷ số bằng nhau để giải toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.. Thái độ: - Có ý thức tự học, [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 29

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố các kiến thức đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch ( định nghĩa và tính chất )

2 Kỹ năng:

- Có kỹ năng vận dụng các định nghĩa, tính chất của đại lượng TLT, TLN và tính chất dãy tỷ số bằng nhau để giải toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- HS được hiểu biết mở rộng vốn sống qua bài tập mang tính thực tế,bài tập về năng suất lao động

4 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí,

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, mô hình hóa toán học

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, MTBT, phấn màu

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước

III Phương pháp:

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm và hoạt động nhóm, làm việc với SGK

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV.Tiến trình hoạt động giáo dục:

A Hoạt động khởi động:

Ổn định tổ chức

GV kiểm tra đồng thời hai hs :

Câu 1 Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch

Chữa bài tập 15/sgk

Câu 2 So sánh tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch (viết dưới dạng công thức)

- Hai hs lên bảng kiểm tra :

Trang 2

HS1 nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch và chữa bài :

a) Tích xy là hằng số (số giờ máy cày cả cánh đồng) nên x và y tỉ lệ nghịch với nhau b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau c) Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn đường AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

HS2 so sánh :

Tỉ lệ thuận

y y

k

x = x = =

1 1

x y

x = y

Tỉ lệ nghịch

x1y1 = x2y2 = = a

x y

x = y

- GV nhận xét, cho điểm

* Vào bài: Vừa rồi chúng ta vừa ôn lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ nghịch, hôm nay cô

trò mình sẽ cùng vận dụng những kiến thức đó để giải “ Một số bài toán về đại lượng tỉ

lệ nghịch”.

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết (5’)

- Mục tiêu: Gv và Hs củng cố lí thuyết về hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành

? Giải bài toán tìm hệ số tỉ lệ; tìm đại

lượng chưa biết cần dựa vào kiến thức

nào

HS: Định nghĩa tính chất.

A Lí thuyết:

Tỉ lệ thuận: y = kx => x = y : k

k = y: x

Tỉ lệ nghịch: x y = a => y = a : x;

x = a : y

Hoạt động 2: Chữa bài tập và luyện tập(17’)

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng thành thạo các định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và tính chất dãy tỷ số bằng nhau để giải toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- GV Đưa đầu bài qua bảng phụ

- HS Quan sát theo dõi

? Cho x, y tỉ lệ thuận ta có gì

? Muốn điền được số vào các ô trống

trong bảng làm thế nào

HS: tìm a

? Tìm a dựa đâu

B.Bài tập:

1 Bài 1:

Hãy chọn số thích hợp trong các số sau

để điền vào ô trống trong 2 bảng sau?

Số -1, 2,- 4,-10 ,-30, 1, 2 , 3 ,6, 10

Trang 3

? Sau khi tìm a dùng cách nào điền

bảng

? Hỏi tương tự cho bảng 2

- HS lên điền

- HS: Lớp làm nháp

? Qua bài muốn tìm 1 giá trị tương

ứng của 1 đại lượng chưa biết làm thế

nào

HS: Phải biết hệ số tỷ lệ và 1 giá trị

của đại lượng kia

- HS Đọc tóm tắt đầu bài 19

? Bài toán có những đại lượng nào ?

HS: giá tiền và độ dài miếng vải

? Hai đại lượng đó quan hệ với nhau

như thế nào?

HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

? Hãy viết biểu thức quan hệ giữa số

mét vải mua được và số tiền mua 1

mét vải

HS: x = 51: 85%

? Dựa vào kiến thức nào viết được

như vậy

HS: tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- HS Lên bảng làm bài

Bảng 1: x, y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

Bảng 2: x,y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Bài 19 (SGK - 61)

TT: Cùng 1 số tiền mua được 51( m ) vải loại 1 giá a (đ/m) x……….2….85%.a(đ/m) Giải

Vì số mét vải mua được và số giá tiền 1 mét vải là 2 đại lượng TLN

Vậy ta có a 85%

a

%.

85 x

51

=>x=

) m ( 60 85

100 51

Vậy với số tiền đó có thể mua được 60(m) vải loại 2

- HS Đọc đâù bài 21-SGK/61

- HS Tóm tắt đầu bài

? Nếu gọi số máy của 3 đội lần lượt là

x, y, z

Thì x, y, z quan hệ với 4, 6, 8 như thế

nào?

HS: Tỷ lệ nghịch

? x, y, z quan hệ với

1 1 1

; ;

nào

HS: Tỉ lệ thuận với

1 1 1

; ;

4 6 8

3 Bài 21 (SGK - 61)

Tóm tắt: Cùng khối lượng công việc như nhau

đội 1 có x máy => hoàn thành công việc trong 4 ngày

… 2 ….y ……… 6… 3… z ………8……

Và x-y =2.Tìm x,y,z ? Giải

Gọi số máy của ba đội lần lượt là x,y,z

Số máy và số ngày làm việc là 2 đại lượng TLN vậy ta có

Trang 4

? Ta có biểu thức liên hệ nào

? Dựa vào dãy tỷ số bằng nhau này và

x-y = 2 tìm x, y, z

? Nếu x tỉ lệ thuận với y thì x quan

hệ với 1/y như thế nào

HS: tỉ lệ nghịch

? Giải loại bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ

nghich dùng đến kiến thức nào liên

quan

HS: Tính chất dãy tỷ số bằng nhau

HS giải tiếp

x,y,z TLN với 4,6,8 và x – y = 2 Hay x,y,z TLT với

1 1 1

; ;

24 12 1 2

6

1 4 1

y x

8 1 z

6 1 y

4 1

x

=> x = 24

1

y = 24

1

6 = 4

z = 24

1

8 = 3 Vậy đội I có 6máy; đội II có 4 máy;

Đội III có 3 máy

C.Hoạt động luyện tập:

* GV cho hs làm bài 16 - sgk/60 (Đề bài trên bảng phụ)

* HS trả lời miệng :

a) Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau, vì :

1 120 = 2 60 = 4 30 = 5 24 = 8 15 ( = 120) b) Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch, vì : 5 12,5 ạ 6 10

* HS làm tiếp bài 17/sgk (Đề bài trên bảng phụ)

- Gọi một hs lên bảng tìm hệ số tỉ lệ : a = 10 1,6 = 16

- Gọi hs khác lên bảng điền vào ô trống :

3 - 2 1,6

* GV cho hs hoạt động nhóm làm bài 18/sgk

Bảng nhóm :

3 người làm cỏ : 6 giờ

12 người làm cỏ : x giờ ?

Giải :

Cùng một công việc nên số người làm cỏ và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Ta có :

Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ

Đại diện một nhóm trình bày bài

HS cả lớp nhận xét

Trang 5

D.Hoạt động vận dụng:

- Yêu cầu HS tự nghĩ ra một đề bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch?

- Chỉ rõ trong bài toán đó hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch với nhau?

+ Ví dụ: Với cùng một số tiền để mua 51m vải loại Icó thể mua được bao nhiêu m vải loại II, biết rằng số tiền 1m vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền 1m vải loại I

E Hoạt động tìm tòi,mở rộng:

* Tìm tòi, mở rộng:

Đố vui: Trong một cuộc thi chạy tiếp sức 4 x 100m, đội thi gồm voi, sư tử, chó săn và

ngựa chạy với vận tốc theo thứ tự 1;1,5; 1,6; 2

Hỏi đội đó có phá được kỉ lục thế giới là 39 giây không, biết rằng voi chạy hết là 12 giây?

* Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận

- Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Bài tập về nhà số 19, 20, 21 (sgk/61) và số 25, 26, 27 (sbt/46)

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 13/06/2021, 03:20

w