- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo; - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; - HS được hiểu biết mở r[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày dạy: 28/11/2019
Tiết : 28
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố các kiến thức đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ
lệ nghịch ( định nghĩa và tính chất )
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng vận dụng các định nghĩa, tính chất của đại lượng TLT, TLN và tính chất dãy tỷ số bằng nhau để giải toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
3.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- HS được hiểu biết mở rộng vốn sống qua bài tập mang tính thực tế,bài tập về năng suất lao động
5 Năng lực cần đạt:
-Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản
lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, mô hình hóa toán học
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, MTBT, phấn màu
- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm và hoạt động nhóm, làm việc với SGK
IV.Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
7B1
2 Kiểm tra bài cũ(Kết hợp trong bài)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết (5’)
- Mục tiêu: Gv và Hs củng cố lí thuyết về hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
Trang 2- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành.
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Giải bài toán tìm hệ số tỉ lệ; tìm đại
lượng chưa biết cần dựa vào kiến thức
nào
HS: Định nghĩa tính chất.
A Lí thuyết:
Tỉ lệ thuận: y = kx => x = y : k
k = y: x
Tỉ lệ nghịch: x y = a => y = a : x;
x = a : y
Hoạt động 2: Chữa bài tập và luyện tập(17’)
-Mục tiêu: Học sinh vận dụng thành thạo các định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ
lệ thuận, tỉ lệ nghịch và tính chất dãy tỷ số bằng nhau để giải toán về tỉ lệ thuận, tỉ
lệ nghịch
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV Đưa đầu bài qua bảng phụ
- HS Quan sát theo dõi
? Cho x, y tỉ lệ thuận ta có gì
? Muốn điền được số vào các ô trống
trong bảng làm thế nào
HS: tìm a
? Tìm a dựa đâu
? Sau khi tìm a dùng cách nào điền
bảng
? Hỏi tương tự cho bảng 2
- HS lên điền
- HS: Lớp làm nháp
? Qua bài muốn tìm 1 giá trị tương
ứng của 1 đại lượng chưa biết làm thế
nào
HS: Phải biết hệ số tỷ lệ và 1 giá trị
của đại lượng kia
- HS Đọc tóm tắt đầu bài 19
? Bài toán có những đại lượng nào ?
HS: giá tiền và độ dài miếng vải
? Hai đại lượng đó quan hệ với nhau
như thế nào?
B.Bài tập:
1 Bài 1:
Hãy chọn số thích hợp trong các số sau
để điền vào ô trống trong 2 bảng sau?
Số -1, 2,- 4,-10 ,-30, 1, 2 , 3 ,6, 10 Bảng 1: x, y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận
Bảng 2: x,y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Bài 19 (SGK - 61)
TT: Cùng 1 số tiền mua được 51( m ) vải loại 1 giá a (đ/m) x……….2….85%.a(đ/m) Giải
Vì số mét vải mua được và số giá tiền 1 mét vải là 2 đại lượng TLN
Trang 3HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
? Hãy viết biểu thức quan hệ giữa số
mét vải mua được và số tiền mua 1
mét vải
HS: x = 51: 85%
? Dựa vào kiến thức nào viết được
như vậy
HS: tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS Lên bảng làm bài
Vậy ta có a 85%
a
%.
85 x
51
=>x=
) m ( 60 85
100 51
Vậy với số tiền đó có thể mua được 60(m) vải loại 2
- HS Đọc đâù bài 21-SGK/61
- HS Tóm tắt đầu bài
? Nếu gọi số máy của 3 đội lần lượt là
x, y, z
Thì x, y, z quan hệ với 4, 6, 8 như thế
nào?
HS: Tỷ lệ nghịch
? x, y, z quan hệ với
1 1 1
; ;
4 6 8như thế nào
HS: Tỉ lệ thuận với
1 1 1
; ;
4 6 8
? Ta có biểu thức liên hệ nào
? Dựa vào dãy tỷ số bằng nhau này và
x-y = 2 tìm x, y, z
? Nếu x tỉ lệ thuận với y thì x quan
hệ với 1/y như thế nào
HS: tỉ lệ nghịch
? Giải loại bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ
nghich dùng đến kiến thức nào liên
quan
HS: Tính chất dãy tỷ số bằng nhau
HS giải tiếp
3 Bài 21 (SGK - 61)
Tóm tắt: Cùng khối lượng công việc như nhau
đội 1 có x máy => hoàn thành công việc trong 4 ngày
… 2 ….y ……… 6… 3… z ………8……
Và x-y =2.Tìm x,y,z ? Giải
Gọi số máy của ba đội lần lượt là x,y,z
Số máy và số ngày làm việc là 2 đại lượng TLN vậy ta có
x,y,z TLN với 4,6,8 và x – y = 2 Hay x,y,z TLT với
1 1 1
; ;
4 6 8 hay 24 12 1 2 6
1 4 1
y x 8 1 z 6 1 y 4 1
x
=> x = 24
1
4= 6
y = 24
1
6 = 4
z = 24
1
8 = 3 Vậy đội I có 6máy; đội II có 4 máy; Đội III có 3 máy
4.Củng cố:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bài toán ĐLTLT, ĐLTLN
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Thực hành
-Kĩ thuật dạy học:
Trang 4+Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Hỏi hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch? Vì sao? Biết rằng: a)
b)
c)
Câu 2 : Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
a) xác định hệ số tỉ lệ a b) Tìm công thức tính y theo x
c) điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu 1
(4,5
đ)
a) x và y tỉ lệ thuận vì :
5
b) x và y tỉ lệ nghịch vì (-2).12 = 3.(-8) = 4.(-6) = (-1).24= - 24
c) x và y không tỉ lệ thuận cũng không tỉ lệ nghịch vì
(-4).6 2.3 và
4 2
1,5 1,5 1,5
Câu 2
(5,5
đ)
a) Vì x và y tỉ lệ nghịch, ta có: x.y = a => a = 4 2 =8
b) Công thức: x.y = 8 =>
8
y x
c) Mỗi ô điền đúng được 0,5 điểm
2,5 1,5 1,5
5 Hướng dẫn về nhà(2’):
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Xem lại các bài toán đã chữa
- Bài tập về nhà 22, 23 SGK/62 ; 24,25,26,27, SBT
- Đọc trước bài "Hàm số"
V Rút kinh nghiệm:
2
Trang 5