MUÏC TIEÂU Oân tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.. Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, [r]
Trang 1Ngày soạn:05/03/2005 Ngày dạy :08/03/2005
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU
- Oân tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thức tế
II CHUẨN BỊ
- Thước thẳng, compa, eke, phấn màu
III TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện trong quá trình ôn tập
2 Nội dung tiết dạy:
Hoạt động 1 : Ôn tập
về tổng 3 góc của một
tam giác
? Nêu các tính chất về
góc của 1 tam giác; tam
giác cân; tam giác đều;
tam giác vuông; tam
giác vuông cân
- Nhận xét
- Cho học sinh giải bài
tập 67
? Hãy sửa lại các câu
sai thành đúng.
- Nêu bài tập 68 cho
học sinh giải
Gợi ý : Dựa vào các
định lí đã học để suy ra
được các định lí trong
bài tập
HS: Lần lượt phát biểu ?
HS: 1) Đ ; 2) S ; 3) S 4) Đ ; 5) S
- Suy nghĩ phát biểu
1 Tổng ba góc của một tam giác
:
* Tổng 3 góc của 1 tam giác bằng
1800
* Tam giác cân hai góc đáy bằng nhau
* Tam giác đều có 3 góc nhọn bằng 600
* Tam giác vuông 2 góc nhọn có tổng số đo băng 900
* Tam giác vuông cân mỗi góc nhọn bằng 450
Luyện tập:
1 BT 67 : (SGK)
2 BT 68 : (SGK)
* Câu a ) ; b) : Được suy ra từ định lí : Tổng 3 góc của tam giác bằng 1800
* Câu c ) ; d) : Đuợc suy ra : Trong tam giác cân hai góc đáy bằng nhau
Trang 2Hoạt động 2: Ôn tập
về các trường hợp bằng
nhau của 2 tam giác
? Hãy phát biểu các
trường hợp bằng nhau
của 2 tam giác, 2 tam
giác vuông?
- Nêu bài tập 69
- Yêu cầu HS vẽ hình
ghi giả thiết và kết luận
Gợi ý : cm
AD a
H1 = H2 AHB = AHC
Cần thêm A1 = A2
ABD = ACD
HS : Phát biểu lần lượt 3 trường hợp
HS : Phát biểu 4 trường hợp
- Vẽ hình ghi GT & KL
- Trình bày bài giải theo hướng dẫn của GV
Xét ABD và ACD có:
AB = AC (gt)
BD = CD (gt)
AD : Cạnh chung
=> ABD = ACD
=> A1 = A2 Xét AHB và AHC có:
AB = AC (gt)
A1 = A2 (cm trên) AH: Cạnh chung
=> AHB = AHC (c.g.c)
=> H1 = H2 mà H1 + H2 = 1800
=> H1 = H2 = 900
=> AD a
2.Các trường hợp bằng nhau của
2 tam giác
* Tam giác thường :
( c c c ) ( c g c ) ( g c g )
* Tam giác vuông :
Cạnh huyền – Cạnh góc vuông Cạnh góc vuông – Cạnh góc vuông
Cạnh góc vuông – Góc nhọn Cạnh huyền – Góc nhọn
* Luyện tập :
Bài tập 69 / 141; GT
A a
AB = AC
BD = CD
KL AD a
3 Hướng dẫn học ở nhà
Học kỹ lý thuyết của chương
Làm các bài tập 70, 71, 72, 73 trang 141 SGK
Trả lời câu hỏi 4->6 SGK Tr 139
a
A
B H C
D
1 2
2
1
Trang 3Ngày soạn:05/03/2005 Ngày dạy :08/03/2005
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)
I MỤC TIÊU
- Oân tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập có liên quan
II CHUẨN BỊ
- Bảng ôn tập một số dạng tam giác đặc biệt, thước thẳng, compa, eke, phấn màu
III TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện trong qúa trình ôn tập
2 Nội dung tiết dạy:
? Trong chương II
đã được học một số
dạng tam giác đặc
biệt nào? Nêu định
nghĩa, tính chất về
cạnh, tính chất về
góc?
- Hướng dẫn HS vẽ
hình, ghi giả
thuyết, kết luận
- Hướng dẫn HS
giải toán
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Tam giác cân, tam
giác đều, tam giác vuông và tam giác vuông cân.
- Nêu các định nghĩa và tính chất của từng tam giác
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận
1 Oân tập về một số dạng tam giác đặc biệt.
- Tam giác cân
- Tam giác đều
- Tam giác vuông
- Tam giác vuông cân
2 Bài 70 <Tr 141> SGK
GT ABC: AB=AC ; BM=CN
BH AM; CK AN
BH CK = {O}
KL a) AMN cân
b) BH = CK c) AH = AK d) OBC là tam giác gì?
e) Khi BAC=600 và BM=CN=BC tính số đo các góc của AMN
M B
O
C N
A
H K
1
3
2 2
3
1
^
Trang 4? Làm sao để
chứng minh được
tam giác AMN cân?
? Ta đi chứng minh
hai cạnh hay hai
góc bằng nhau?
? Làm sao chứng
minh được M = N?
? Làm sao chứng
- Các câu còn lại
cho HS về nhà tiếp
tục làm
- Chứng minh tam giác này có hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau.
- Chứng minh M = N
- Chứng minh ABM = CAN
- Đồng thời ta suy ra
AM = AN
- Chứng minh BHM = CKN
Chứng minh
a) ABC cân (gt) = B1 = B2 (t/c)
=> ABM = ACN Xét ABM và CAN có:
AB = AC (gt) ABM = ACM (cm trên)
BM = CN (gt)
=> ABM = CAN (c.g.c)
=> M = N suy ra AMN là tam giác cân
=> AM = AN b) Xét BHM và CKN có:
H = K = 900 (vì BH AM; CK AN)
BM = CN (gt)
M = N (chứng minh a)
=> BHM = CKN (cạnh huyền góc nhọn)
=> BH = CK
3 Hướng dẫn học ở nhà
Xem lại toàn bộ lý thuyết và các bài tập đã chữa
Tiết sau kiểm tra 1 tiết