Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Chữa bài tập 12’ - Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức về mặt phẳng tọa độ xác định được tọa độ các điểm cho trước trên mặt phẳng tọa đ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 37
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Củng cố hệ trục tọa độ, cách xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng, tọa độ của điểm trên mặt phẳng
2 Kĩ năng
- Học sinh có kỹ năng vẽ hệ trục toạ độ, xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng toạ
độ khi biết toạ độ của nó, biết tìm tọa độ của một điểm cho trước
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí,
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, mô hình hóa toán học
II.Chuẩn bị:
- GV : SGK, SBT, SGV, tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, thước
thẳng chia độ dài, bảng phụ
- HS : SGK, SBT, thước thẳng chia độ dài, bảng nhóm, bút dạ.
III Phương pháp:
- Vấn đáp, giảng giải, phân tích, luyện tập, sử dụng SGK, hoạt động nhóm Vẽ hình, đo đạc
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, dặt câu hỏi
IV.Tiến trình dạy – học
A Hoạt động khởi động:
Ổn đinh tổ chức:
Câu 1 Chữa bài 35 (sgk/68)
- Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD và của hình tam giác PQR trong hình 20 Giải thích cách làm
Trang 22
1
-1
P
Câu 2 Chữa bài 45 (sbt/50).
- Vẽ một hệ trục toạ độ và đánh dấu vị trí các điểm : A(2 ; 1,5) ; B
3
3 ; 2
(Yêu cầu nêu cách xác định điểm A cụ thể)
- Trên mặt phẳng toạ độ Oxy xác định thêm điểm C (0 ; 1) ; D(3 ; 0)
Hai hs lên bảng kiểm tra :
GV nhận xét và cho điểm hs
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Chữa bài tập (12’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức về mặt phẳng tọa độ xác định được tọa độ các điểm cho trước trên mặt phẳng tọa độ
- Phương pháp: luyện tập – thực hành
HS lên bảng làm bài 35: Tìm tọa độ
các đỉnh của hình chữ nhật ABCD
và của hình tam giác PQR trong
hình 20
GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
bài bạn trên bảng
GV yêu cầu HS đó giải thích cách
làm
GV đánh giá, cho điểm.
GV lấy một vài điểm trên trục
hoành, một vài điểm trên trục tung,
sau đó HS quan sát , đọc tọa độ các
điểm đó
Bài 35(sgk – 68)
A( 0,5;2) ; B ( 2;2) ; C( 2;0) ; D( 0,5;0) P(-3;3) , Q(-1;1) , R( -3;1)
Hình 20
Trang 3GV yêu cầu HS trả lời nhanh bài
34/sgk
1Hs tại chỗ trả lời
Bài 34(sgk – 68)
a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung
độ bằng 0
b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành
độ bằng 0
Hoạt động 2: Luyện tập (27’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng thành thạo kiến thức về mặt phẳng tọa độ làm được bài tập xác định điểm trên mặt phẳng tọa độ và bài toán thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm
GV yêu cầu HS làm bài 36/sgk
HS đứng tại chỗ đọc bài toán:
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh
dấu các điểm A(-4;-1), B(-2;-1),
C(-2;-3), D(-4;-3).Tứ giác ABCD là
hình gì?
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ trục tọa độ
và đánh dấu các điểm trên đó
GV đi dưới lớp quan sát HS làm,
hướng dẫn, chỉnh sửa nếu cần
GV đưa bài tập 37/sgk
Bài 37: Hàm số được cho trong bảng
sau:
a) Viết tất cả các cặp giá trị tương ứng
(x;y) của hàm số trên
b) Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và xác
định các điểm biểu diễn các cặp giá trị
tương ứng của x và y trong câu a
Bài 36(sgk – 68)
Tứ giác ABCD là hình vuông
Bài 37(sgk- 68)
a) Tất cả các cặp giá trị tương ứng (x;y) của hàm số trên:
(0;0) , (1;2) , (2;4) ,(3;6) , (4;8) b)
Trang 4Hs lên bảng thực hiện
GV đưa bài toán, yêu cầu HS hoạt
động nhóm:
Vẽ một hệ trục tọa độ và đường phân
giác của góc thứ I và thứ III
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
GV: Đánh dấu điểm A nằm trên
đường phân giác đó và có hoành độ là
2?
HS đánh dấu điểm A trên đường phân
giác đó
GV: Có dự đoán gì về mối liên hệ
giữa tung độ và hoành độ của một
điểm nằm trên đường phân giác đó?
HS : Một điểm M bất kì nằm trên
đường phân giác này thì có hoành độ
và tung độ bằng nhau
Tích hợp giáo dục đạo đức : Biết
quan tâm và thông hiểu người khác
GV treo tranh phóng to hình 21/sgk,
yêu cầu HS trả lời nhanh bài 38
GV : Em hãy cho biết
- Ai là người cao nhất và cao bao
nhiêu?
- Ai là người ít tuổi nhất và bao nhiêu
tuổi?
- Hồng và Liên ai cao hơn ai và ai
nhiều tuổi hơn?
HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi
GV nhận xét và chốt.
* Bài toán
Vẽ một hệ trục tọa độ và đường phân giác của góc thứ I và thứ III
Bài 38(sgk-68)
a) Đào là người cao nhất và cao 15dm
Trang 5b) Hồng là người ít tuổi nhất 11 tuổi c) Hồng cao hơn Liên ( 1dm ) và Liên nhiều tuổi hơn Hồng ( 3 tuổi )
C Hoạt động luyện tập: Lồng ghép trong bài
D Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Mặt phẳng tọa độ
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
GV: Học về mặt phẳng tọa độ cho ta giải những dạng bài toán nào?
HS: Giúp cho ta giải một số bài toán như:
GV: yêu cầu HS nhắc lại cách xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ? GV: Gọi 1 HS đọc có thể em chưa biết
GV : Để chỉ một quân cờ đang ở vị trí nào ta phải dùng những kí hiệu nào?
HS : Ta phải dùng hai kí hiệu , một chữ và một số
* Về nhà
+ Về nhà luyện tập các bài toán vẽ mặt phẳng tọa độ, xem lại cách xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng đó
+ Ôn tập các kiến thức chuẩn bị cho thi HKI:
- Các phép tính về số hữu tỉ (Cộng; trừ; nhân; chia; nâng lên lũy thừa)
- Viết số hữu tỉ ở các dạng: Phân số; số thập phân; phần trăm; hỗn số; số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ
- Số vô tỉ, căn bậc hai, số thực
- Tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Đại lượng tỉ lệ thuận; đại lượng tỉ lệ nghịch
- Hàm số, đồ thị hàm số
Trang 6V Rút kinh nghiệm: