Củng cố: 2' - Mục tiêu: Củng cố kiến thức về làm tròn số - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.. Hướng dẫn về nhà: 2' - Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩ[r]
Trang 1Ngày soạn :11/10/2019
Ngày dạy: 16/10/2019
Tiết 16
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Củng cố các quy tắc làm tròn số, HS vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn
số Biết sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài
2 Kỹ năng
- HS vận dụng các quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, vào việc tính giá trị các biểu thức vào đời sống hàng ngày
- Tính chính xác trình bày khoa học
3.Tư duy:
- HS hiểu và biết vận dụng về số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn, làm tròn số
- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen, độc lập trong tính toán
4 Thái độ
- HS có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn trong HS
5 Năng lực cần đạt:
-Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản
lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, MTBT, bút dạ, phấn màu, BP
- BP:
Phép tính Ước lượng kết quả Đáp số đúng 7,8 3,1 : 1,6
6,9 72 : 24
0,38 0,45 : 0, 95
8 3 : 2 = 12
7 70 : 20 = 24,5 0,4 0,5 : 1 = 0,2
15, 1125 63
0,18
HS: - MTBT, thước dây (5m trở lên cho mỗi nhóm)
- Mỗi HS đo chiều cao và cân nặng của bản thân ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
III Phương pháp:
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập, làm việc cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ, làm việc với sách giáo khoa
D.Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:(1')
7B1
2 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan
- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 2Câu1 Phát biểu 2
quy ước làm tròn số
Chữa bài tập 76
(SGK-37):
Câu 1: - Lý thuyết:
TH1: Nễu chữ số đầu tiên trong các chữ số bỏ đi nhỏ hơn
5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0 TH2: Nễu chữ số đầu tiên trong các chữ số bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của
bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0
- Bài 76 (SGK-37): 76 324 753 76 324 750 (tròn chục)
76 324 800 (tròn trăm) 76 325 000 (tròn nghìn)
3 6953700 (tròn chục) 3700 (tròn trăm) 4 000 (tròn nghìn)
Câu 2 (TB): Chữa
bài tập 94 (SBT/25):
Câu 2:
a, Tròn chục : 5 032,6 5030 ; 991,23 990
b, Tròn trăm : 59 436, 21 59 400 ;
56 873 56 900
c, Tròn nghìn : 107 506 108 000;
288 097, 3 288 000
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập(3’)
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách làm tròn số
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
?: Nhận xét bài làm của bạn trên bảng?
HS: Nhận sét
GV: Chốt kết quả và cho điểm
?: Nêu lại cách làm tròn số?
Chữa bài tập:
Bài 76 (SGK-37) Bài 94 (SBT-16)
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu: Giúp HS luyện bài tập vận dụng quy ước làm tròn số để viết phân số và hỗn số dưới dạng số thập phân
Giúp HS luyện các bài tập vận dụng quy ước làm tròn số vào các bài tập tính toán bằng 2 cách
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Dạng 1: thực hiện phép tính rồi làm
tròn kết quả(10')
GV: Tổ chức HS giải bài 99 - SBT
?Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập
Dạng 1: thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả
Bài 99 ( SBT):
Trang 3phân gần đúng chính xác đến 2 chữ số
thập phân
HS: Dùng MTBT thực hiện, đứng tại
chỗ đọc kết quả
GV: Tổ chức HS giải bài tập 100 trang
25 SBT
GV: Hướng dẫn HS làm phần a: Thực
hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến
chữ số thập phân thứ 2
HS: Dùng MTBT, lên bảng làm các
phần b, c, d
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa
chữa, chốt lại cách làm và kết quả đúng
Dạng 2 : Áp dụng quy ước làm tròn số
để ước lượng kết quả phép tính.(10')
GV: Tổ chức HS giải bài 77 trang 37
-SGK
HS: Đọc đề bài 77 SGK, đọc giải mẫu.
?: Nêu các bước làm
HS: Làm tròn các thừa số đến chữ số
hàng cao nhất
Nhân, chia … các số đã được làm
tròn, được kết quả ước lượng
Tính đến kết quả đúng, so sánh với kết
quả ước lượng
HS: 3 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm
vở
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa
chữa, chốt lại kết quả đúng
GV: Tổ chức HS giải bài 81 – SGK
?: Bài toán yêu cầu gì
HS: Thực hiện phép tính bằng 2 cách
C1: làm tròn số trước rồi mới thực
hiện phép tính
C2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn
kết quả
GV: thực hiện mẫu rồi HS lên bảng làm
HS: 3 HS lên bảng làm tương tự câu a
các phần còn lại
a, 3
2 1 = 1, 666 … 1,67
b, 57
1 = 5, 1428 … 5,14
c, 411
3
= 4, 2727 … 4, 27
Bài 100 (SBT):
a, 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154
= 9,3093 9,31
b, ( 2,635 + 8,3) - (6,002 + 0,16) = 4,773 4,77
c, 96,3 3,007 = 289,5741289,57
d, 4,508 : 0,19 = 23, 7263…23,73
Dạng 2 : Áp dụng quy ước làm tròn
số để ước lượng kết quả phép tính Bài 77 (SGK):
a, 495 52 500 50 = 25 000
=> Tích phải tìm là số xấp xỉ 30 nghìn
b, 82, 36 5,180 5 = 400
=> Tích phải tìm là số xấp xỉ 4 trăm
c, 6730 : 48 7000 : 50 = 140
=> Thương phải tìm là số xấp xỉ 1trăm
Bài 81(SGK-38):
a, 14, 61 - 7,15 + 3,2 = C1: 15 - 7 + 3 = 11 C2: = 10, 66 11
b, 7,56 5,173 = C1: 8 5 = 40 C2: = 39,10788 39
c, 73,95 : 14,2 = C1: 74 : 14 5 C2: 5,2077… 5
d, 7,3
815 , 0 73 , 21
= C1: 7
1 21
3 C2: 2,42602 …2
Hoạt động 3: Hoạt động trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng các quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế đời sống hàng ngày
Trang 4- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm.
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Dạng 3: Một số ứng dụng của làm
tròn số vào thực tế.(12')
GV: Tổ chức HS giải bài 78 -SGK
HS: (tại chỗ) trả lời:…
GV: Tổ chức HS hoạt động nhóm thực
hành:
1, Đo chiều dài, chiều rộng của chiếc
bàn học, đo 4 lần rồi tính TB cộng của
các số đo được
Tính chu vi và diện tích của mặt bàn
(kết quả gần đúng đến 1 chữ số thập
phân)
Thực hành đo và ghi kết quả vào phiếu
thực hành
2, Tính chỉ số BMI của mỗi bạn trong
nhóm
BMI = m
h2 Trong đó m là khối lượng cơ thể,h là
chiều cao
Thực hành tính và ghi kết quả vào PTH
Hs đối chiếu chỉ số SGK/39
Trong lớp ta bạn nào có thể trạng béo?
bạn nào có thể trạng gầy?
Nhắc nhở về ăn uống, sinh hoạt và rèn
luyện thân thể của HS
Dạng 3: Một số ứng dụng của làm tròn
số vào thực tế.
Bài 78 (SGK-38):
Đường chéo của màn hình ti vi 21 in tính ra cm là:
2,54 cm 21 = 53,34 cm 53 cm
* Thực hành:
Nội dung báo cáo thực hành:
1
Tên người đo
Chiều dài bàn (cm)
Chiều rộng (cm) Bạn A
Bạn B Bạn C BạnD
TB cộng 2
Tên m(kg) h(m) Chỉ số
BMI
Thể trạng A
B C D
…
4 Củng cố: (2')
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về làm tròn số
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:
+ Kĩ thuật trình bày 1 phút
- Phương tiện, tư liệu: phấn màu
? Nêu 2 quy ước làm tròn số
5 Hướng dẫn về nhà: (2')
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Trang 5* Về nhà
- Thực hành đo đường chéo ti vi ở gia đình em, rồi kiểm tra bằng phép tính
- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình em
- Làm bài tập số 79; 80 trang 38 -SGK, số 98; 101; 104 trang 26, 26-SBT
- Ôn tập kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân Tiết sau mang MTBT
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………