Kỹ năng: Vận dụng định nghĩa và tính chất để lập các tỉ lệ thức từ các tỉ số bằng nhau, từ các đẳng thức hay từ một tỉ lệ thức đã cho.. Thái độ:.[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố, ghi nhớ định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức
Nhận biết được các số hạng ngoại tỉ và trung tỉ Các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức Tìm 1 số hạng trong tỉ lệ thức
* Đối với HSKT: Tìm được những số hạng nào là ngoại tỉ, những số hạng là trung tỉ trong một tỉ lệ thức
2 Kỹ năng: Vận dụng định nghĩa và tính chất để lập các tỉ lệ thức từ các tỉ số bằng nhau,
từ các đẳng thức hay từ một tỉ lệ thức đã cho
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị :
- GV: sgk,sbt, MTBT, bảng phụ
- HS: sgk, sbt, MTBT; ôn định nghĩa và các tính chất của TLT
III Phương pháp – kĩ thuật:
- Phương pháp Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoat động nhóm, hoạt động cá nhân, luyện
tập
- Kĩ thuật : Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, chia nhóm.
IV Tiến trình hoạt động giáo dục:
A Hoạt động khởi động
* GV nêu yêu cầu kiểm tra :
- Nêu định nghĩa tỉ lệ thức ? Nêu các tính chất của tỉ lệ thức ? Viết dạng tổng quát
- Làm bài 46a (sgk/26) Tìm x trong tỉ lệ thức :
2
27 3,6
x
* Một hs lên bảng kiểm tra :
- ĐN : Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
a c
b d
Trang 2- TC : + Nếu
a c
b d thì ad = bc
+ Nếu ad = bc và a, b, c, d ¿ 0 thì ta có các tỉ lệ thức :
a c
b d ;
a b
c d ;
d c
b a ;
d b
c a
- Làm bài 46a/sgk :
2
27 3,6
x
x =
27 2 3,6
= - 15
* GV nhận xét và cho điểm
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức (10’)
- Mục đích: HS biết vận dụng định nghĩa để xét xem hai tỉ số có lập được thành một tỉ lệ thức không
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động cá nhân
Hoạt động của Thầy-trò Nội dung
HS đọc yêu cầu bài tập 49
Nêu cách làm ?
HS: Xét xem 2 tỉ số đã cho có bằng
nhau hay không Nếu 2 tỉ số bằng
nhau ta lập được tỉ lệ thức
GV: gọi lần lượt 4 học sinh lên bảng
làm, mỗi học sinh làm một phần
HS dưới lớp làm vào vở
- Giáo viên kiểm tra việc làm bài tập
của học sinh
? Trong những trường hợp lập được
tỉ lệ thức, hãy chỉ rõ các ngoại tỉ, các
trung tỉ
? Nhận xét bài làm của bạn.
GV : sửa sai và chốt lại kết quả
đúng
* Đối với HSKT: Tìm được những
số hạng nào là ngoại tỉ, những số
hạng là trung tỉ trong một tỉ lệ
thức
Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức:
Bài tập 49 (SGK/26)
35 525 35 100 )3,5 : 5, 25 :
10 100 10 525
3500 14
5250 21
Vậy 3,5 : 5,25 và 14 :21 lập được 1 tỉ lệ thức
b)
10 5 10 262 4
21 3 2,1: 3, 5
35 5
Vậy
39 : 52 & 2,1: 3, 5
thành 1 tỉ lệ thức
c)
15,19 1519 7
Vậy 6, 51:15,19 & 3 : 7 lập thành một
tỉ lệ thức
2 ) 7 : 4
3
d
và 0,9 : ( 0,5)
7 : 4 7 :
Trang 39 10 9
Không lập được tỉ lệ thức
Hoạt động 2: Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức (14’)
- Mục đích, mục tiêu: HS biết vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức vào tìm một số hạng chưa biết của tỉ lệ thức
- Phương pháp: Thực hành, hoạt động nhóm
Hoạt động của thầy -trò Nội dung
GV: Phát phiếu học tập cho các
nhóm in sẵn đề bài 50/SGK/27
Hs các nhóm thảo luận , làm bài ,
giành quyền trả lời ô chữ và nêu
hiểu biết về anh hùng Trần Quốc
Tuấn và tác phẩm của ông
GV: Muốn tìm các số trong ô ta cần
tìm gì? Nêu cách tìm ngoại tỉ, trung
tỉ trong tỉ lệ thức?
Hs đai diện nhóm trình bày
GV giới thiệu: Binh Thư Yếu
Lược là một tác phẩm của Hưng
Đạo Vương Trần Quốc Tuấn về
nghệ thuật quân sự
Binh Thư Yếu Lược gồm có 4
quyển
GV cho HS làm tiếp bài tập 69-
SBT
GV: Vận dụng kiến thức nào để tìm
x?
GV hướng dẫn hs làm bài
*Đối với HSKT: Tìm được x trong
tỉ lệ thức đơn giản
Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức
Bài tập 50 (tr27-SGK)
HS trả lời
HS tìm được dòng chữ:
BINH THƯ YẾU LƯỢC
Bài 69 (SBT/20) Tìm x biết:
a)
60 15
x x
30
900 )
60 )(
15 (
2
x x
b)
2 8 25
x x
2
2
2.
25 25
x
Trang 44 2
2 4.1
4 : 2
2
x
x
x
x
Hoạt động 3: Dạng 3: Lập tỉ lệ thức (10’)
- Mục đích, mục tiêu: Vận dụng được tính chất tỉ lệ thức để lập tỉ lệ thức
- Phương pháp: Thực hành, hoạt động cá nhân
Hoạt động của thầy -trò Nội dung
HS đọc và làm bài tập 51 –SGK
GV: Để lập được tỉ lệ thức từ 4 số
trên trước hết ta làm như thế nào?
HS: Vận dụng tính chất lập đẳng
thức tích
=> Lập tỉ lệ thức
1hs lên bảng trình bày
Hs cả lớp làm vào vở
Hs khác nhận xét bài
Gv chốt kq và sửa sai nếu có
Bài tập 72 (tr20-SBT)
GV: Hướng dẫn học sinh theo
hướng phân tích đi lên
Từ
a a c
b b d
a b d b a c
⇒ab+ad=ab+bc ⇒ad=bc
⇒
a c
b d (gt)
HS: Làm theo từng bước hướng
dẫn của GV
HS: lên bảng trình bày lại
Bài tập 51(SGK/28)
Ta có: 1,5 4,8 2,3 3, 6( 7, 2) 1,5 2
3, 6 4,8
;
1,5 3,6
2 4,8;
2 4,8 1,53,6 ;
4,8 3,6
2 1,5
Bài tập 72 (tr14-SBT)
CMR: Từ tỉ lệ thức:
a c
b d với b+d≠0
a a c
b b d
Giải: Từ
a c
b d với b d 0
⇒ad=bc (tính chất tỉ lệ thức)
⇒ad+ ab=bc+ab
⇒a
b=
a+c b+d
C Hoạt động luyện tập: Lồng ghép trong bài học
D Hoạt động vận dụng:
- Nhắc lại định nghĩa tỉ lệ thức ?
- Nêu các tính chất của tỉ lệ thức ?
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
* Tìm tòi, ,mở rộng:
Trang 5BT: Tìm x, biêt:
4 5 20 4 x x + = + * Hướng dẫn về nhà:(2') - Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau - Phương pháp: Thuyết trình -Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ * Về nhà - Ôn kĩ định nghĩa và các tính chất của TLT, các dạng bài toán về TLT - Làm bài tập: 63 đến 68 ( SBT/19,20 ) - Đọc trước bài “ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau” V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………