III/ Hoạt động dạy học: GV nêu yêu cầu: + Em hãy gấp hoặc phối hợp gấp, cắt dán một trong những hình đã học ở - HS theo dõi và nắm được yêu cầu chương 1 - GV nêu mục đích và yêu cầu bài [r]
Trang 1TUẦN 9
Từ ngày 15 10 2012 19 10 2012
Cách ngôn: Học thầy không tầy học bạn.
Buổi Môn Tên bài dạy
HAI
15/10
Sáng
HĐTT Tập đọc Ôn tập giữa kì I tiết 1
Kể chuyện Ôn tập giữa kì I tiết 2 Toán Góc vuông, góc không vuông Chính tả Ôn tập giữa kì I tiết 3
Chiều L T Việt Ôn tập
Anh văn
BA
16/10
Sáng
Toán Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông LT&C Ôn tập giữa kì I tiết 4
Tập viết Ôn tập giữa kì I tiết 5
NGLL Thi đua, học tập chăm ngoan làm nhiều việc tốt Chiều
Thể dục
Âm nhạc
Mĩ thuật Anh văn Thi đua học tập, chăm ngoan làm nhiều việc tốt…
TƯ
17/10
Sáng
Tập đọc Ôn tập giữa kì I tiết 6 Toán Đề-ca-mét, héc- tô- mét
TNXH Ôn tập: Con người và sức khỏe
NĂM
18/10
Sáng
Toán Bảng đơn vị đo độ dài Chính tả Ôn tập giữa kì I tiết 7 Anh văn
LToán Ôn bảng đơn vị đo độ dài TNXH Ôn tập: Con người và sức khỏe Chiều Anh văn
Thể dục Thủ công Ôn tâp chủ đề Phối hợp gấp, cắt, dán hình
SÁU
19/10
Sáng
Tin Tin
L Âm nhạc Đạo đức Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( T1) Chiều
Tập làm văn Ôn tập giữa kì I tiết 8 LMT
Thứ hai, 15/10/2012
Tiếng Việt : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Tiết 1)
Trang 2I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/1 phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
-Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu bài Tập đọc 8 tuần đã học.Bảng phụ ghi bài tập 2, bài tập 3.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục tiêu tiết
học Ghi đề lên bảng
2 Ktra - Tập đọc : 1/4 số học sinh trong lớp.
Ôn luyện Tập đọc + Học thuộc lòng
- Kiểm tra Tập đọc: Cho học sinh lên bốc thăm
bài đọc - Từng HS bốc thăm bài Tập đọc.- Học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài.
- GV hỏi một câu hỏi đoạn vừa đọc - Học sinh trả lời
- Giáo viên ghi điểm - Học sinh theo dõi, nhận xét
- Học sinh không đạt về nhà luyện đọc, tiết sau
kiểm tra lại
3 Bài tập 2: Ôn luyện về phép so sánh
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên treo bảng phụ - 1 học sinh làm miệng mẫu câu 1
- Học sinh làm vở -Trong câu văn trên, những sự vật nào được so
sánh với nhau ?
- Từ nào được dùng để so sánh hai sự vật với
nhau
- 3 học sinh phát biểu - Lớp nhận xét
- Lớp chữa bài tập
4 Bài tập 3 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm - Học sinh làm vở
- 2 HS lên bảng thi viết, đọc kết quả bài
- Lớp nhận xét
- Giáo viên chốt lời giải đúng - Lớp sửa bài tập vào vở
5 Củng cố dặn dò :
- Về học thuộc các câu văn ở bài tập 2, 3
- Tập trung ôn các bài Tập đọc - HTL
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì?
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bốc thăm bài Tập đọc.-Bảng phụ Bài tập 2.
III Các hoạt động day – học :
Trang 3THẦY TRÒ
2.Ktra Tập đọc : 1/4 số học sinh trong lớp.
3.Bài tập 2: Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ
phận câu "Ai là gì?" - 2 học sinh đọc yêu cầu bài.
-Các câu văn được cấu tạo theo mẫu câu nào ? - Ai là gì ? Ai làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Học sinh làm nhẩm - Làm vở
- Học sinh nêu câu hỏi mình đặt được
- Giáo viên viết bảng câu hỏi đúng - 2 học sinh đọc lại câu hỏi đúng
4 Bài tập 3 : Yêu cầu 1 học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại tên các
chuyện đã được học trong tiết Tập đọc và
được nghe trong tiết Tập làm văn - 2 học sinh nói tên truyện đã học trong tiết Tậpđọc từ đầu năm và đã nghe trong tiết Tập làm
văn
- Giáo viên khen học sinh kể đầy đủ
- Giáo viên mở bảng phụ viết đủ tên truyện
đọc + Truyện Tập làm văn - 1 học sinh đọc lại
- HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình thức kể
- Gọi 1 học sinh lên thi kể, cho học sinh khác
nhận xét
- Học sinh thi kể
- Lớp nhận xét, bình chọn những bạn kể hấp dẫn
5 Củng cố dặn dò :
- Khen học sinh nhớ và kể chuyện hay
- Nhắc học sinh đọc chưa đạt về đọc lại tiết
sau kiểm tra tiếp
Toán: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng ê-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ được góc vuông(theo mẫu)
II Đồ dùng dạy học: Ê-ke
III Các hoạt động dạy – học:
I Kiểm tra bài cũ :
II Bài mới :
1 Giới thiệu về góc
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ nhất
- Yêu cầu quan sát tiếp đồng hồ thứ 2, thứ 3
Học sinh lên giải bài 3
- Học sinh xem hình ảnh 2 kim đồng hồ tạo thành một góc
- GV vẽ 2 kim gần như 2 tia SGK
- GV mô tả - Giáo viên đưa hình vẽ góc : - HS quan sát có biểu tượng: Hai cạnh xuất pháttừ 1 điểm
A E M
-Mỗi hình vẽ trên có được coi là 1 GV không ? - Học sinh trả lời
+Vẽ tia OM, ON chung đỉnh góc O Ta có đỉnh
O, cạnh OM, ON
- Hdẫn HS đọc tên các góc: Góc đỉnh O, cạnh
ON, OM
N
Trang 4THẦY TRÒ
2 Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- Giáo viên vẽ góc vuông lên bảng ® Đây là góc
vuông AOB Giới thiệu góc đỉnh O, cạnh OA,
OB
- 2 HS đọc tên đỉnh và các cạnh của góc AOB A
- Tiếp tục cung cấp góc không vuông (tương tự
góc vuông)
N C O B
E
- Giáo viên nêu cấu tạo ê-ke - HS chỉ GV trong ê-ke của mình
- Dùng ê-ke kiểm tra góc vuông, không vuông - Chỉ 2 góc không vuông
4 Thực hành:
* Bài 1: Nêu 2 tác dụng :
- Kiểm tra GVuông GV thao tác cho HS q sát - HS kiểm tra GV 4 góc HCN ở SGK
- Dùng ê-ke vẽ góc vuông - Vẽ theo mẫu SGK
- HS tự vẽ GV đỉnh M, cạnh MC , MD
* Bài 2: Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS quan sát nêu GV, không vuông
- HSG nhận biết 3 hình dòng 2
* Bài 3: Tương tự bài 2. - HS quan sát khoanh vào vở 6 góc
* Bài 4: Hình bên có bao nhiêu góc ? - Có 4 góc vuông
- Dùng ê-ke kiểm tra , đánh dấu vào GV - 1 HS lên bảng làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Luyện tập vẽ góc vuông và góc không vuông
Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (tiết 3)
I Mục tiêu: -Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc Tiết 1.
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu câu Ai là gì?"
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường theo mẫu
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên bài Tập đọc
- Bản photo đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ
III Các hoạt động dạy – học:
2 Kiểm tra Tập đọc: Tiến hành tương tự tiết 1.
3 Bài tập1: Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu
"Ai là gì?"
- GV nêu yêu cầu bài tập - Mẫu câu "Ai là gì?"
- Yêu cầu hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4
nhóm lên nhận giấy A4 và bút
-Học sinh làm việc theo nhóm Viết câu đặt được vào giấy
- Học sinh dán bài làm lên bảng Đại diện nhóm đọc kết quả
Trang 5THẦY TRÒ
- Lớp nhận xét Đọc lại bài và làm vào vở
- Giáo viên chốt lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm đặt nhiều câu đúng theo
mẫu
4 Bài tập 3: Viết đơn - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập và mẫu đơn
- Hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của học sinh
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, điền nội dung mẫu đơn
- 4 học sinh đọc đơn của mình
- GV nhận xét nội dung điền và hình thức đơn
5 Củng cố dặn dò :
- Ghi nhớ mẫu đơn để biết viết lá đơn đúng thủ
tục
- Về luyện đọc để kiểm tra
Luyện Tiếng Việt : ÔN TẬP
1.Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
a Đúng 8 giờ, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên
ngọn cột cờ
b.Đúng 8 giờ, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên
ngọn cột cờ
c.Sáng mai, em đến thư viện mượn sách.
2.Viết 1 đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mẹ
đối với em.
HS trả lời
Làm vào vở
Thứ ba, 16/10/2012
Toán: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG ÊKE
I.Mục tiêu: Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc
vuuong trong trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy học: Ê – ke
III Các hoạt động dạy – học:
3 Bài mới :
*Bài1: Giáo viên hướng dẫn cách vẽ góc vuông
- Yêu cầu HS kiểm tra bài của nhau
*Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề
- Hình bên phải có mấy góc vuông ? - Học sinh quan sát, tưởng tượng có thể dùng
ê-ke để kiểm tra đếm số góc vuông và trả lời
*Bài 3: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và
tưởng tượng xem mỗi hình A, B được ghép từ
các hình nào ?
- HS quan sát hình vẽ SGK, chỉ 2 miếng bìa 1
và 4, 2 và 3, ghép lại để được góc vuông như hình A hoặc B
- Học sinh thực hành ghép
Trang 6THẦY TRÒ
*Bài 4: Yêu cầu học sinh giỏi trong lớp lấy một
mảnh giấy bất kỳ để thực hành gấp
- HS giỏi thực hành gấp giấy tạo góc vuông
- Giáo viên kiểm tra từng học sinh
4 Củng cố, dặn dò :
- Luyện thêm về góc vuông, góc không vuông
Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (tiết 4)
I Mục tiêu:
- Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì?(BT2)
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài CT(T3) ; tốc độ viết khoảng 55chữ/15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
II Đồ dùng dạy học:- Phiếu ghi tên bài Tập đọc Bảng chép bài tập 2.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài:
2.Kiểm tra Tập đọc: Số học sinh còn lại, tương
tự kiểm tra như tiết 1
3 Bài tập 2: Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các
bộ phận câu "Ai làm gì?" - Học sinh đọc yêu cầu bài
- Hai câu này theo mẫu câu nào ? - Ai làm gì ?
- Gọi 1 học sinh đọc câu văn - 1 học sinh đọc câu văn
- Bộ phận nào trong câu được in đậm ? - Học sinh trả lời
- Vậy ta phải đặt câu hỏi nào cho bphận này ? - Câu hỏi làm gì ?
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 4 học sinh đọc bài làm của mình
- 2 học sinh đọc lại 2 câu hỏi đúng
- GV nhận xét, viết bảng câu đúng
4 Bài tập 3: Nghe - viết chính tả
- Giáo viên đọc đoạn văn "Gió heo may" - 2 học sinh đọc lại, lớp theo dõi
- Gió heo may báo hiệu mùa nào ? - Báo hiệu mùa thu
- Ycầu hsinh tìm từ khó viết vào vở nháp - HS viết vào vở nháp từ dễ viết sai : nắng, làn
gió, giữa trưa, mỏng
- Giáo viên đọc, học sinh viết - Học sinh viết bài
- Đổi vở chấm chéo, ghi lỗi
- Giáo viên chấm 5-7 học sinh Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò :
- Về đọc bài HTL tiết sau kiểm tra
Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (tiết 5)
I Mục tiêu:
- Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt được 2 -3 câu theo mẫu Ai làm gì ?(BT3).
II Đồ dùng dạy học:
- Chín phiếu ghi tên một bài thơ, văn học thuộc lòng
- Bảng lớp chép bài tập 2; 4 tờ giấy A4
Trang 7III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra Học thuộc lòng: Kiểm tra 1/3 lớp.
- Tiến hành tương tự tiết 1
- Học sinh lên bốc thăm Học thuộc lòng cả bài, khổ thơ theo yêu cầu
3 Bài tập 2: Ôn luyện, củng cố vốn từ. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- GV chỉ bảng lớp có chép bài tập 2 - Học sinh đọc kỹ đoạn văn
- Giải thích tại sao em chọn từ này ? - Học sinh trao đổi cặp
- Làm vào vở bài tập Các từ chọn đúng là : xinh xắn, tinh xảo, tinh tế.
- 3 HS lên bảng làm Đọc kết quả, giải thích
- Giáo viên chốt lời giải đúng
- Xóa từ không thích hợp, nói rõ lý do - 2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Lớp chữa bài
- Có thể cho học sinh đặt câu với từ : lộng lẫy,
tinh khôn, to lớn để phân biệt với từ đã
chọn
- Học sinh tự đặt câu
- Sửa bài
4 Bài tập 3:
- Ôn luyện đặt câu theo mẫu "Ai làm gì?" -1 học sinh đọc yêu cầu SGK
- Thuộc mẫu câu nào ? - Ai làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm việc cá nhân vào vở
- 4 học sinh làm giấy khổ A4
- Dán kết quả lên bảng, đọc bài làm
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc học sinh chưa có điểm Học thuộc lòng
về tiếp tục học, đặt câu theo mẫu đã ôn
- Luyện tập tiết 8
An toàn giao thông: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố nhận thức về đường sắt và bảo đảm an toàn GTĐS
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Khi đi đường gặp tàu hỏa chạy cắt ngang đường
bộ thì em cần phải tránh như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành trên phiếu bài tập
- Phát phiếu bài tập cho HS và yêu cầu ghi chữ Đ
(đúng) hoặc S (sai)vào ô trống
- Nếu có rào chắn đứng cách rào chắn 1m Nếu không có rào chắn phải đứng cách đường ray ngoài cùng ít nhất 5m
- HS làm bài 1.Đường sắt là đường dùng chung cho PTGT 2.Đường sắt là đường dành riêng cho tàu hỏa .
3 Khi gặp tàu hỏa chạy qua, em cần đứng cách
xa đường tàu 5m .
4 Em có thể ngồi chơi hoặc đi bộ trên ĐS .
Trang 8+ Gọi HS nêu kết quả và phân tích lí do em vừa
chọn
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Đường sắt là đường dành riêng cho PTGT nào?
- Cần nhớ những quy định trên để giữ an toàn cho
mình và nhắc nhở mọi người thực hiện
5 Khi tàu sắp đến và rào chắn đã đóng, em lách qua rào chắn để sang bên kia đường tàu .
6 Khi tàu chạy qua đường nơi không có rào chắn, em có thể đứng sát đường tàu để xem
HĐNGLL: THI ĐUA HỌC TẬP, CHĂM NGOAN, LÀM NHIỀU VIỆC
TỐT MỪNG CÁC THẦY, CÁC CÔ
I Mục tiêu:
- Phát động thi đua học tập tốt dâng lên thầy cô giáo
- HS biết được ý nghĩa của ngày 20/11
- Hiểu được vì sao phải học tập tốt để mừng thầy ,cô giáo
- Có ý thức trong học tập, rèn luyện đạo đức tốt
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
- Sơ lược cho HS thấy được ý nghĩa ngày 20 / 11
Hiến chương Nhà giáo
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy (cô) giáo em phải
làm gì?
- Vì sao ta phải biết ơn thầy cô?
- Em làm gì để chào mừng Ngày nhà giáo Việt
Nam ?
- Để trở thành con ngoan, trò giỏi em phải làm
gì?
Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS đọc câu ca dao, tục ngữ nói về
thầy, cô giáo
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Dặn HS thực hiện theo bài học
- Làm nhiều việc tốt, tiết sau kể cho lớp cùng
nghe
- Chăm ngoan, ra sức học tập để có nhiều điểm 10 dâng lên thầy cô nhân ngày 20 / 11
- Thầy (cô) không quản khó nhọc, dạy dỗ ta nên người…
- Học tập đạt nhiều điểm 10
- Dâng hoa chúc mừng thầy cô nhân ngày 20/11
- Ra sức học tập, thực hiên tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Chăm ngoan, vâng lời, lễ phép với người lớn
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày + Trọng thầy mới được làm thầy
+ Không thầy đôd mày làm nên
+ Muốn sang thì bắc cầu Kiều Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
………
Thứ tư, 17/10/2012
Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (tiết 6)
I Mục tiêu:
- Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đăt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Chín phiếu, mỗi phiếu một bài thơ và mức độ yêu cầu
- 2 phiếu khổ to viết nội dung bài 2 Bảng lớp viết 3 câu văn bài tập 3 Hoa thật
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 9THẦY TRÒ
A Giới thiệu bài
B Kiểm tra Học thuộc lòng: Kiểm tra 1/3 lớp
(như tiết 1)
3 Bài tập 2:
Trang 10THẦY TRÒ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích : Giống bài tập 2/T5
- Giáo viên cho học sinh xem hoa thật - Lớp đọc thầm đoạn văn
- Học sinh phân biệt màu sắc: trắng tinh, đỏ
thắm, vàng tươi bằng trực quan
- Yêu cầu học sinh tự làm - HS làm bài cá nhân ở vở bài tập
- 2 hs lên bảng làm bài ở phiếu, đọc kết quả
- Giáo viên chốt lời giải đúng - 2 học sinh đọc lại đoạn văn trên
4 Bài tập 3:
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài vào vở
- 3 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên chốt lời giải đúng - Lớp nhận xét, chữa bài cho bạn
5 Củng cố, dặn dò :
- Học sinh làm thử bài luyện tập ở tiết 9 để
chuẩn bị kiểm tra giữa Học kỳ I
Toán: ĐỀ-CA-MÉT, HÉC-TÔ-MÉT
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, ký hiệu của đề-ca-mét, héc-tô-mét
- Biết quan hệ giữa héc-tô-mét và đề-ca-mét
- Biến đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét ra mét
II.Các hoạt động dạy – học:
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ :
C Bài mới :
1.Ở lớp 2 các em đã học đơn vị đo độ dài nào ?
2 học sinh giải trên bảng bài 2
Mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét, ki-lô-mét
2 GT đ vị đo độ dài đề-ca-mét, héc-tô-mét.
- Giáo viên giới thiệu: Đề-ca-mét là đơn vị đo
độ dài Đề-ca-mét viết tắt là dam. - Đọc : đề-ca-mét
- Héc-tô-mét là đơn vị đo độ dài
Héc-tô-mét viết tắt là hm. - Đọc : Héc-tô-mét
1 hm = 100m
1 hm = 10 dam - Vài HS đọc lại, đồng thanh ghi nhớ
- Giáo viên ước lượng thực tế 1dam, 1hm
3 Thực hành :
* Bài 1 :
- Hướng dẫn học sinh làm cột 1
- Viết bảng : 1hm = m
- Hỏi : 1hm bằng bao nhiêu mét ? - 1hm = 100m
- Vậy điền số 100 vào chỗ chấm - 2 học sinh lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp - Lớp làm bài vào vở dòng 1,2,3