GV: Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn Vì các vị đại thần và các nhà khoa nên các vị đại thần và cách nhà khoa học học đều nghĩ về cách che giấu mặt một lần nữa lại không giúp được nhà [r]
Trang 1TUẦN 17NS: 23 / 12 / 2017
NG: 25 / 12 / 2017 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2017
TOÁN
Tiết 81 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng thực hiện tính chia
- Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
1 Giới thiệu bài (1'):
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- 1 học sinh đọc bài toán
- 1 học sinh tóm tắt -1 học sinh làm bảng phụ
- học sinh làm bài vào Vở bài tập
- Đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét bổ sung Bài giải:
Trang 2?Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như
b, Chu vi 346 mĐặt tính và thực hiện tính
TẬP ĐỌC
Tiết 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I MỤC TIÊU
1 KN: - Đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu Lời chú hề: vui,
điềm đạm Lời nàng công chúa: hồn nhiên, ngây thơ Đoạn kết của bài đọc với
giọng vui, nhanh hơn
- Nhấn giọng: xinh xinh, bất kì, không thể thực hiện, rất xa, hàng nghìn lần, cho biết, bằng chứng nào, móng tay, gần khuất, trèo ở đâu
2 KT: - Hiểu các TN: Vương quốc, miễn là, nghĩ, cô chủ nhỏ, cửa sổ, cổ,…
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rấtkhác với người lớn
3.TĐ: Quyền được suy nghĩ riêng tư : cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt
trăng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh trang 163 trong sách giáo khoa
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 4 học sinh đọc phân vai truyện
trong quán ăn “Ba cá bống”
Em thích hình ảnh chi tiết nào trong
truyện ?
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
Trang 3- Học sinh đọc chú giải.
- Giáo viên đọc mẫu: chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài (10’)
Đoạn 1
- Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
- Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua
đã làm gì?
- Các vị đại thần và các nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của
công chúa ?
- Tại sao họ lại cho rằng đó là một đòi
hỏi không thể thực hiện được ?
- Nội dung chính của đoạn 1 là gì ?
Đoạn 2
- Nhà vua đã than phiền với ai ?
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị thần và các nhà khoa học ?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác
với cách nghĩ của người lớn ?
- Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
Đoạn 3
- Chú hề đã làm gì? Để có được “mặt
trăng cho công chúa” ?
- Thái độ của công chúa như thế nào? khi
- Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?
Giáo dục QBPTE: Quyền được suy nghĩ
riêng tư:cách nghĩ của trẻ em về thế
giới,về mặt trăng
c Đoạn diễn cảm bài (9’)
- Gọi 3 học sinh đọc phân vai (người dẫn
+ Cô bị ốm nặng
+ Mong muốn có mặt trăng và nói là cô
sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng.+ Cho mời các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở xa và to gấp hàng ngàn lần đất nước của nhà vua
*Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.
+ Nhà vua than phiền với chú hề
+ Chú hề nói trước hết phải hỏi công chúa xem nàng nghĩ về mặt trăng ntn đã
Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ con khác với cách nghĩ của người lớn
+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, Mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
*Mặt trăng của nàng công chúa.
+ Tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng + Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
+ Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩcủa trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn
*Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “mặt trăng” như cô mong muốn.
- Học sinh đọc phân vai lớp theo dõi
Trang 4chuyện, chú hề, công chúa)
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức thi đọc phân vai
- Nghe _ Viết đúng CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- GV giúp HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
- Làm đúng BT2 (a/b ) , hoặc BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A KTBC: 4’ Y/c hs viết vào bảng con
các tiếng có nghĩa ở BT2a/156
- Gv đọc bài Mùa đông trên rẻo cao
- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã
về trên rẻo cao ?
*GDBVMT:Giáo viên giúp học sinh thấy
được những nét đẹp của thiên nhiên vùng
núi cao trên đất nước ta.Từ đó thêm yêu quý
môi trường thiên nhiên=>BVMT
- Y/c hs đọc thầm và nêu những từ khó
viết trong bài
- Giảng nghĩa các từ:
+ trườn xuống: nằm sấp áp xuống mặt đất,
dùng sức đẩy thân minh xuống
+ khua lao xao: đưa qua đưa lại có tiếng
động
+ nhẵn nhụi: trơn tru không lổm chổm rậm
rạp
+ quanh co: không thẳng
- HD hs phân tích và viết vào bảng con các
- HS viết vào B: nhảy dây, múa rối, giao bóng
- Lắng nghe
- Học sinh chú ý lắng nghe
- 1 học sinh đọc lại bài
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống,mưa bụi, hoa cải nở vàng,
- HS nêu: trườn xuống, chít bạc, khualao xao, vàng hoe, sỏi cuội nhẵn nhụi
- HS phân tích và lần lượt viết vào B
- Vài hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm bài
Trang 5từ trên
- Gọi hs đọc lại các từ trên
- Y/c hs đọc thầm lại bài, chú ý các từ khó,
Bài tập 1a: Điền vào chỗ trống những từ
có âm đầu là l hoặc n phù hợp với
- Gv nhận xét, đánh giá
Bài tập 2a
- Tương tự như bài 1, giáo yêu cầu học
sinh đọc kĩ nội dung đoạn văn cho sẵn và
lựa chọn từ thích hợp có trong phần ngoặc
đơn ở dưới để điền vào chỗ trống
- Gv theo dõi, giúp đỡ hs, lưu ý hs cần dựa
vào nội dung để chọn từ cho đúng
- Gv nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò: (3').
- Về nhà đọc lại bài chính tả, sao lỗi
- Bài sau: Đôi que đan
- Nhận xét tiết học
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết bài
- soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- đọc thầm đoạn văn
- làm việc cá nhân
- 1 học sinh làm vào bảng phụ
- Lớp nhận xét
Đáp án: nhạc cụ, lễ hội, nổi tiếng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU Ôn tập các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơigiải trí
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình vẽ "Tháp dinh dưỡng cân đối" chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm
- Bảng nhóm đủ dùng cho nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, thầy
sẽ giúp các em củng cố lại những kiến thức
cơ bản về vật chất để chuẩn bị cho bài kiểm
tra cuối HKI
2) Ôn tập:
* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về
"
Tháp dinh dưỡng cân đối"
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Đưa tháp
dinh dưỡng: (hình 1 SGK/68) Đây là tháp
dinh dưỡng chưa hoàn thiện Các em hãy
làm việc trong nhóm 4 để hoàn thiện tháp
dinh dưỡng cân đối này Nhóm nào điền
đúng và nhanh nhóm đó thắng
- Gọi các nhóm lên trình bày sản phẩm của
nhóm mình
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
xong trước, trình bày đẹp và đúng
- Gọi hs lên bốc thăm trả lời câu hỏi
1) Không khí và nước có tính chất giống
3) Thành phần của không khí quan trọng
nhất đối với con người là:
a) Ô-xi b) Hơi nước c) Ni-tơ
4) Em hãy hoàn thành sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
* Hoạt động 2: Triễn lãm (vai trò của
nước, không khí trong đời sống)
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
- Y/c hs chia nhóm 6, gọi nhóm trưởng báo
- Không khí gồm 2 thành phần chính,thành phần duy trì sự cháy và thànhphần không duy trì sự cháy
- Trong không khí còn chứa hơi nước,bụi bẩn, các khí độc, vi khuẩn
2) c Ni-tơ và ô xi
3) a ô xi
Trang 7cáo sự chuẩn bị của nhóm
- Các em có thể trình bày theo từng chủ đề
theo các cách sau:
Vai trò của nước
Vai trò của không khí
Xen kẽ nước và không khí
- Các em cố gắng trình bày khoa học, đẹp
và thảo luận về nội dung thuyết trình
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm
- Giới thiệu: Môi trường nước, không khí
của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá
Vậy các em hãy vẽ tranh cổ động mọi
người bảo vệ môi trường nước và không
khí Lớp mình sẽ thi xem nhóm nào vẽ
tranh cổ động đẹp nhất và có nội dung
tuyên truyền hay nhất
- Y/c hs thực hiện trong nhóm 6
- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học để
chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra HKI
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU Ôn tập các kiến thức về:
Hệ thống những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựngnước đến cuối the61 kỉ XIII: Nước Văn Lang, Aâu Lạc; hơn một nghìn năm đấutranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thờiTrần
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A/ KTBC: Gọi hs trình bày
1) Nhà Trần đối phó với giặc như thế nào
khi chúng mạnh và khi chúng yếu?
2) Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
3) Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa
gì?
- Nhận xét
B/ Ôn tập:
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bản thời gian và
các nhóm ghi nội dung của mỗi giai đoạn
- GV treo trục thời gian lên bảng và yêu
cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời
gian có trên trục : khoảng 700 năm TCN ,
179 TCN , 938
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Các giai đoạn lịch sử và sự
kiện LS tiêu biểu từ năm 938 đến TK XV
- Treo băng thời gian lên bảng
- Các em hãy suy nghĩ, xem lại bài, sau đó
thầy gọi các em lên gắn nội dung của từng
giai đoạn tương ứng với thời gian trong
bảng
- Gọi hs lên thực hiện
- Cùng cả lớp nhận xét, sau đó gọi hs nói
sự kiện lịch sử với thời gian tương ứng
- Gọi hs đọc lại toàn bộ bảng
Các em hãy thảo luận nhóm đôi để TLCH:
Buổi đầu độc lập, thời Lý, Trần đóng đô ở
đâu? Tên gọi nước ta ở các thời kì đó là gì?
Câu hỏi này thầy đã kẻ thành bảng thống
kê, nhiệm vụ của các em là hoàn thành
bảng và dựa vào bảng để TLCH trên
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của
người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàncảnh nào? Ý nghĩa & kết quả của cuộckhởi nghĩa?
Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lắng nghe
- Quan sát
- Suy nghĩ, nhớ lại bài
- Lần lượt lên bảng gắn nội dung sựkiện
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
Trang 9- Cùng hs nx, bổ sung đi đến kết quả đúng
theo định hướng trên bảng Bạn nào kể
đúng, lưu loát, hấp dẫn sẽ là người thắng
- Bài sau: Kiểm tra cuối HKI
- Lần lượt trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
- Nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp:
+ Sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiệngì? xảy ra lúc nào? xảy ra ở đâu? Diễnbiến chính của sự kiện? Ý nghĩa của sựkiện đó đối với lịch sử dân tộc
+ Nhân vật lịch sử: Tên nhân vật đó làgì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào?Nhân vật đó có đóng góp gì cho lịch sửnước nhà?
- HS lần lượt xung phong kể (có thểdùng thêm tranh, ảnh) về sự kiện, nhânvật lịch sử mà mình chọn
* Em xin kể về Chiến thắng Chi Lăngxảy ra năm 1428 tại Ải Chi Lăng
+ Khi quân địch đến, kị binh của ta ranghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua
để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binhvào ải
+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổinên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sauđang lũ lượt chạy
+ Khi kị binh giặc đang bì bõm lội quađầm lầy thì loạt pháo hiệu nổ vang nhưsấm dậy Lập tức hai bên sườn núi,những chùm tên và những mũi lao vunvút phóng xuống Liễu Thăng và đám
kị binh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bịgiết tại trận
+ Quân bộ của địch cũng gặp phải maiphục của quân ta, lại nghe tin LiễuThăng chết thì hoảng sợ, bỏ chạy thoátthân Thế là mưu đồ cứu viện cho ĐôngQuan của nhà Minh bị tan vỡ
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 10I MỤC TIÊU Ôn tập các kiến thức về:
Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu,sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn,Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A/ KTBC: Thủ đô Hà Nội
Gọi hs lên bảng trả lời
- Thủ đô Hà Nội còn có tên gọi nào khác?
Đến nay HN được bao nhiêu tuổi?
- Khu phố cổ có đặc điểm gì? (ở đâu? tên
phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, đường
miền núi và trung du?
- Treo bảng đồ địa lí tự nhiên VN, gọi hs
lên bảng chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn,
đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây
Nguyên và thành phố Đà Lạt
- Nhận xét
2) HĐ 2: Đặc điểm thiên nhiên
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành phiếu học tập sau: (Phát phiếu học
tập cho các nhóm )
- Gọi hs đọc nhiệm vụ thảo luận
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và
trình bày
- Từ những đặc điểm khác nhau về thiên
nhiên ở 2 vùng đã dẫn đến khác nhau về
con người và hoạt động sản xuất Con
người và hoạt động sản xuất của người
dân ở Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu ở HĐ3
* HĐ 3: Con người và hoạt động
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành bảng kiến thức sau (phát phiếu cho
các nhóm)
- Gọi HS lên dán kết quả và trình bày
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Còn có tên gọi là Thăng Long, đến nay
đã được 1000 tuổi
- Khu phố cổ mang tên các nghề thủcông và buôn bán ở khu phố đó Nhà cửathấp mái ngói, kiến trúc cổ kính, đườngphố nhỏ hẹp, yên tĩnh
- Dãy Hoàng Liên Sơn (với đỉnh xi-păng), trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên
Phan-và thành phố Đà Lạt
- 4 hs lần lượt lên bảng chỉ vị trí dãyHoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cáccao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt
Trang 11- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Kết luận phiếu đúng
- Gọi hs nhìn vào phiếu đọc lại bảng kiến
thức vừa hoàn thành
Kết luận: Cả hai vùng đều có những đặc
điểm đặc trưng về thiên nhiên , con người,
văn hóa và hoạt động sản xuất
* HĐ4: Vùng trung du Bắc Bộ và ĐBBB.
- Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?
- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh
đất trống, đồi trọc?
1) ĐBBB do những sông nào bồi đắp
nên?
2) Trên bản đồ ĐBBB có hình dạng gì?
Địa hình của ĐBBB như thế nào?
3) Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân ĐBBB
4) ĐBBB có những thuận lợi nào để trở
thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?
5) Kể tên các loại cây trồng và vật nuôi
thường gặp ở ĐBBB
Kết luận: Rừng ở trung du Bắc Bộ cũng
như rừng ở trên cả nước cần phải được bảo
vệ, không khai thác bừa bãi đồng thời tích
cực trồng rừng để phủ xanh đất trống, đồi
trọc
3 Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập
- Bài sau: Kiểm tra cuối học kì I
- Nhận xét tiết học
trang phục, nhóm 3,4: Lễ hội ở HoàngLiên Sơn, Tây Nguyên, nhóm 5,6: Conngười và hoạt động sản xuất ở HoàngLiên Sơn, Tây Nguyên
- Nhiều hs nối tiếp nhau đọc kiến thứctrong bảng
1) ĐBBB do sông Hồng và sông TháiBình bồi đắp
2) Trên bản đồ ĐBBB có dạng hình tamgiác với đỉnh ở Việt Trì, địa hình ởĐBBB khá bằng phẳng
3) Hội Lim, hội Chùa Hương, HộiGióng,
4) Nhờ đất phù sa màu mỡ, nguồn nướcdồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệmtrồng lúa nước
5) + Cây trồng: ngô, khoai, đậu phộng,cây ăn quả
+ Vật nuôi: Trâu, bò, lợn, vịt, gà, nuôi,đánh bắt cá
Trang 12Tiết 82 : LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU Giúp học sinh rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép nhân và phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- HS tự giác, tích cực trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
A Kiểm tra bài cũ (5'):
+ Yêu cầu của bài tập là gì?
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học sinh
- Gv củng cố cách tính:
Thừa số = tích : thừa số
Tích = thừa số x thừa số
Thương = số bị chia: số chia
Số chia = số bị chia : thương
Số bị chia = thương x số chia
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs làm bài vào Vbt
- Giáo viên củng cố cách thực hiện tính
- Gv hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ, cần
nắm được số cuốn sách bán được trong
mỗi tuần, so sánh rồi trả lời các câu hỏi
- Gv giúp đỡ học sinh khi cần
?Trong phần c con nào có cách giải khác?
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- học sinh nêu
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
Tính tính, thừa số, thương, số bị chia, số chia
- Học sinh tự làm bài vào vở.- 2 học sinh làm bảng phụ
- 2, 3 học sinhđọc bài của mình, lớp nhậnxét, chữa bài
- 1 học sinh đọc bài toán
- học sinh nêu cách giải
- học sinh tự làm
- Nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh đọc kĩ biểu đồ rồi so sánh để trả lời câu hỏi
Đáp án:
a, Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:
5500 - 4500 = 1000 (cuốn)
b, Tuần 2 bán được 6250 cuốn sách
Trang 13Tuần 3 bán được 5750 cuốn sách.
Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 :
6250 - 5750 = 500 (cuốn)c,Trung bình mỗi tuần bán được là(4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 =
5500 (cuốn)
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 33: CÂU KỂ : AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể: Ai làm gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ
ngữ, vị ngữ trong mỗi câu
- Biết viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì?
- Học sinh có thói quen dùng từ đặt câu đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Vbt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
A Kiểm tra bài cũ(5'):
- Thế nào là câu kể ? Tác dụng của câu
Bài tập 1 + 2:- Yêu cầu hs đọc đề bài và
đoạn văn cho sẵn
- Chỉ ra những từ ngữ chỉ hoạt động, chỉ
người hoặc vật hoạt động trong đoạn văn
M: nhặt cỏ đốt lá / người lớn
- Gv nhận xét, đánh giá, giúp các em phân
biệt được rõ ràng các yêu cầu bài
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu
- làm việc cá nhân- báo cáo kết quả làm việc
- Lớp nhận xét, bổ sung
Chỉ hoạt động Chỉ người hoặc
vật hoạt động
nhặt cỏ, đốt lábắc bếp, thổicơm tra ngô, ngủ khì,sủa om cả rừng
các cụ giàmấy chú bécác bà mẹcác em bé
lũ chó
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
Trang 14Câu: Người lớn đánh trâu ra cày
Bài tập 1(3'):Gạch dưới các câu kể
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, tìm
câu kể trong đoạn văn
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2(6'):Tìm chủ ngữ, vị ngữ
- Yêu cầu hs nhắc lại:
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì ? Vị ngữ
trả lời cho câu hỏi gì ?
Bài tập 3(5'):Viết đoạn văn
Trang 15II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sgk, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
A A Kiểm tra bài cũ (5'):
Hỏi đáp về bảng nhân 2, chia 2, số chẵn, số
lẻ
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu: 1’ Trong toán học cũng như
trong thực tế, ta không nhất thiết phải thực
hiện phép chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào
dấu nào đó mà biết một số có chia hết cho
số khác hay không Các dấu hiệu đó gọi là
dấu hiệu chia hết Việc tìm ra các dấu hiệu
chia hết không khó, các em sẽ cùng nhau tự
phát hiện ra các dấu hiệu đó Trước hết là
dấu hiệu chia hết cho 2
2 Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 2(11'):
a) Cho hs tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 2
- Các em hãy nêu một vài số chia hết cho 2
và một vài số không chia hết cho 2?
- Vì sao em biết các số 2, 4, 12, 18 là
những số chia hết cho 2 ?
- Vs các số 3,5, 7, không chia hết cho 2?
- Gọi hs lên bảng viết kết quả vào cột thích
- Dựa vào bảng trên (cột bên trái) các em
hãy thảo luận nhóm đôi để tìm xem dấu hiệu
nào giúp ta nhận biết một số chia hết cho 2?
(các em chú ý tới số tận cùng của các số)
- Gọi hs nêu kết quả
- Gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn, GV
kết luận và gọi hs nêu ví dụ (thực hiện lần
lượt như trên với 0, 4, 6, 8)
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia
Các cặp học sinh hỏi đápNhận xét bạn
- HS nối tiếp nhau nêu: 2, 4, 16, 8,18, 3, 5, 7, 9,
- Vì em lấy các số trên chia cho 2 thì