Phát hiện các triệu chứng toàn thân bất thường NỘI DUNG I.. PHẦN LÝ THUYẾT SINH VIÊN CẦN ĐỌC PHỤC VỤ CHO THỰC HÀNH - Bài giảng Triệu chứng học nội khoa – Bộ môn Nội – Đại học Y Dược
Trang 1NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Tên môn học: Nội khoa
2 Tên bài giảng: Khám toàn thân
3 Loại bài giảng: Thực hành
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Thực hành được kỹ thuật khám toàn thân
2 Phát hiện các triệu chứng toàn thân bất thường
NỘI DUNG
I PHẦN LÝ THUYẾT SINH VIÊN CẦN ĐỌC PHỤC VỤ CHO THỰC HÀNH
- Bài giảng Triệu chứng học nội khoa – Bộ môn Nội – Đại học Y Dược Hải phòng
II CÁC KỸ NĂNG CẦN HỌC
- Kỹ năng thăm khám:
+) Khám toàn thân: tri giác, dấu hiệu sinh tồn, dáng đi, tư thế, chỉ số đánh giá cơ thể
- Kỹ năng ra quyết định:
+) phát hiện các triệu chứng toàn thân bất thường
III ĐẠI CƯƠNG
Khám toàn thân là phần khám bắt buộc đối với tất cả bệnh nhân, giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường phục vụ chẩn đoán, theo dõi, điều trị, tiên lượng
IV CÁC BƯỚC THỰC HÀNH TỪNG KỸ NĂNG
1 Kỹ năng thăm khám
* Chuẩn bị
- Phòng khám đủ ánh sáng, ghế, giường
- Ống nghe, huyết áp, nhiệt kế, cân, thước dây
Trang 2- Chào hỏi, làm quen, tạo sự tin tưởng cho bệnh nhân, giải thích về quy trình khám, giúp bệnh nhân chuẩn bị sẵn tâm lý
- Tư thế bệnh nhân: ngồi hoặc nằm tùy từng trường hợp
* Khám tri giác
- Đánh giá bệnh nhân tỉnh táo hay không tỉnh táo
+ Tỉnh táo: trả lời đúng câu hỏi của bác sĩ rõ ràng, đầy đủ, chính xác
+ Không tỉnh táo: nói sảng, lẫn, không chính xác, la hét, ú ớ, không nói được
- Đánh giá tri giác của bệnh nhân thông qua thang điểm Glasgow:
Trong quá trình theo dõi, nếu điểm Glasgow tăng lên là tiên lượng tốt,giảm dần
là tiên lượng xấu Nếu giảm 2 - 3 điểm so với lần khám trước thì phải nghĩ đến tình trạng xấu, cần can thiệp
Điểm Glasgow sẽ không chính xác nếu bệnh nhân uống rượu, dùng thuốc an thần, rối loạn tâm thần, rối loạn trí nhớ
* Đo các dấu hiệu sinh tồn:
Mạch
Trang 3- Vị trí bắt mạch quay thường dùng nhất Sử dụng ngón tay số 2,3 ấn nhẹ vào vị trí động mạch quay, đếm mạch trong 1 phút để phát hiện tần số (bình thường 60 - 80 nhịp/ phút), nhanh, chậm, loạn nhịp, cường độ mạch, độ mềm mại thành mạch
- Ngoài vị trí mạch quay còn có thể bắt mạch ở các vị trí khác: động mạch cảnh, động mạch cánh tay, động mạch kheo, động mạch đùi, động mạch chày sau
Huyết áp
- Bệnh nhân nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo huyết áp, không dùng chất kích thích,
đo nhiều lần, cách nhau ít nhất 30 phút để khẳng định huyết áp chính xác
Trang 4Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII (2003)
Nhiệt độ
- Sử dụng nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử ghi lại nhiệt độ của bệnh nhân
- Nhiệt độ bình thường đo ở miệng là 37oC, ở trực tràng cao hơn 0.5oC, ở nách thấp hơn 0.5o
C
- Nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhịp ngày đêm, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 10h
- 18h, thấp nhất từ 2h - 4h sáng
- Nhiệt độ cao phản ánh tình trạng sốt, nguyên nhân do nhiễm khuẩn, virus, nấm,
dị ứng, ung thư, bệnh tự miễn,
+ Sốt nhẹ: 37.5 oC - 38.5 oC
+ Sốt vừa: 38.5 oC - 39 oC
+Sốt cao: ≥ 39 oC
+Sốt nguy hiểm: ≥ 40 oC
- Nhiệt độ thấp:
+ Hạ thân nhiệt là khi đo nhiệt độ lòng trực tràng < 35 oC thường do ức chế trung tâm điều nhiệt, tiếp xúc với lạnh
+ khi nhiệt độ cơ thể < 27 oC, bệnh nhân sẽ rơi vào trạng thái mất ý thức
Trang 5Nhịp thở
- Nhịp thở của người trưởng thành bình thường khoảng 16 - 20 lần/ phút và nhanh
hơn ở trẻ em Ở người tập luyện thể dục thể thao, nhịp thở có thể chậm hơn
- Nhịp thở chậm: < 12 lần/ phút, thường do thuốc ức chế hô hấp, hôn mê,
- Nhịp thở nhanh: > 25 lần/ phút: khó thở
- Nhịp thở kiểu Cheyne - Stokes: bệnh nhân thở sâu một thời gian ngắn và sau đó
thở rất nông hoặc ngưng thở, gặp trong hôn mê, u não, xuất huyết não,
- Nhịp thở kiểu Kussmal: bệnh nhân hít sâu - ngừng thở - thở ra - ngừng thở, gặp
trong toan chuyển hóa, viêm màng não,
* Các chỉ số đánh giá cơ thể
Chỉ số khối cơ thể - BMI
- BMI = cân nặng (kg) / chiều cao (m)2
- Bảng đánh giá BMI theo chuẩn của WHO dành riêng cho người châu Á:
2 Kỹ năng ra quyết định
Trang 6- Phát hiện các triệu chứng toàn thân bất thường: tri giác, dấu hiệu sinh tồn, dáng
đi, tư thế, chỉ số đánh giá cơ thể, da, niêm mạc, dấu hiệu mất nước, phù, hạch ngoại vi, lông tóc móng
V Bảng kiểm dạy học
Bước Các kỹ thuật Yêu cầu phải đạt
Đánh giá
Không đạt Đạt Tốt
1 Chào hỏi, tiếp xúc,
làm quen
Bệnh nhân vui vẻ chấp thuận cộng tác
2 Chuẩn bị vị trí khám Phòng khám yên tĩnh,
đủ ánh sáng phù hợp
3 Chuẩn bị bệnh nhân
- Tư thế bệnh nhân
Tư thế: ngồi/ nằm
4 Bộc lộ vùng khám Bộc lộ vùng cần khám
5.1
- Đánh giá tri giác
Mở mắt Lời nói Vận động Nhận định
5.2
- Thực hiện đúng đo
các dấu hiệu sinh tồn
Mạch Nhiệt độ Huyết áp Nhịp thở
Trang 7 CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
- Học theo nhóm 15 sinh viên, thực hành trên bệnh nhân
- Thảo luận nhóm
- Xem băng: Khám toàn thân
- Thầy hướng dẫn sinh viên hỏi và khám bệnh
- Sinh viên thực hành dưới sự quan sát và hướng dẫn của thầy
- Sinh viên làm 1 bệnh án và theo dõi bệnh nhân trong thời gian học tập tại khoa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bài giảng Triệu chứng học nội khoa – Bộ môn Nội – Đại học Y Dược Hải phòng
5.3 - Đánh giá đúng chỉ
số đánh giá cơ thể
Đo đúng chiều cao, cân nặng, tính BMI Đánh giá được BMI