1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Số học 6 học kì 1

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - HS biÕt vËn dông tÝnh chÊt giao ho¸n, kÕt hîp cña phÐp céng vµ phÐp nh©n c¸c sè tù nhiªn; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩm, tính[r]

Trang 1

Giảng:17.8.09

Tiết 1

Tập hợp Phần tử của tập hợp

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy được ví dụ về tập hợp nhận

biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán

- Biết sử dụng các ký hiệu thuộc và không thuộc ( và )

3 Thái độ:

- Tích cực khi học tập bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: Bảng phụ.

2 HS:

III Phương pháp:

- Dạy học tích cực

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra đầu giờ (5')

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS:

Hỏi: Em hãy cho biết những dụng cụ học tập của em đem trong cặp là những gì?

- HS liệt kê: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ …

- GV nhận xét và vào bài

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề:

Giáo viên giới thiệu cho học sinh về môn Toán 6, nội dung chương I: Ôn tập và bổ túc về số

tự nhiên (như SGK) Thế nào là một tập hợp? Phần tử của tập hợp? Cách viết, các kí hiệu như

thế nào?

HĐ 1 Tìm hiểu các ví dụ (7')

* Mục tiêu:

- HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy được ví dụ về tập hợp nhận biết

được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

GV: Tập hợp các đồ dùng học tập trong cặp sách

của em

Tập hợp các học sinh của lớp 6A

- GV yêu cầu 1 học sinh trả lời:

? Trong lớp 6A có bao nhiêu học sinh?

1 Các ví dụ:

- HS ghi bài

Trang 2

GV: Ta còn có những tập hợp khác :

? Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ?

Tập hợp các chữ cái a, b, c, d …

- 1 HS trả lời: Lớp 6A có 32 học sinh

- Các số 0, 1, 2, 3

HĐ 2: Tìm hiểu cách viết, các kí hiệu (21')

* Mục tiêu:

- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán

- Biết sử dụng các ký hiệu thuộc và không thuộc ( và )

- Nắm được hai cách viết một tập hợp

- GV giới thiệu cách viết, các ký hiệu 1 tập hợp

- Gọi A là tập hợp các số TN nhỏ hơn 4

- Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c

- a, b, c là các phần tử của B

- 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của A

2 Cách viết các ký hiệu:

- HS ghi ký hiệu:

A = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 } Hay A = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 } …

B = { a , b , c } Hay B = { a , b , c } …

Ký hiệu 0  A ; 1  A

Đọc là 0 thuộc A; 1 thuộc A

5  A đọc là 5 không thuộc A

GV: Cho biết 8 có thuộc tập hợp nào trong 2 tập

A, 8 không là phần tử của B

GV yêu cầu HS điền số hoặc ký hiệu thích hợp

vào ô vuông ?

GV nhận xét và chốt lại

 A

- GV thông qua 2 ví dụ trên giới thiệu 2 chú ý

Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu { }

cách nhau bởi dấu " ; " là số hoặc dấu " , " là

chữ

? Em hãy viết tập hợp K là những số tự nhiên

nhỏ hơn 2 ? cho biết tập hợp đó có bao nhiêu

phần tử ? chỉ ra p tử  K ;  K ?

* Chú ý:

- 1 HS lên bảng viết K = { 0 ; 1 }

M = { lê, táo, ổi, na}

? Viết tập M gồm những phần tử lê, táo, ổi, na ?

- GV giới thiệu cách viết 1 tập hợp mang tính

chất đặc trưng của phần tử

Ví dụ : để viết tập hợp K ta viết:

K = { x  N  x < 2 }

? Viết tập hợp các số TN nhỏ hơn 7 ?

HS viết ra nháp, 1 HS lên bảng:

E = { x  N  x < 7 } Hay E = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7}

Trang 3

GV treo hình 2 và giới thiệu HS chú ý nghe và ghi nhớ.

4 Củng cố (10')

- GVcho HS làm ?1; Làm ?2.

- GV giới thiệu cách minh hoạ 1 tập hợp theo sơ đồ ven:

D

+ HS làm bài tập ?1; ?2:

?1/ 2  D ; 10  D

A = {9 ; 10 ; 11; 12; 13} Hay A = { x  N  8 < x < 14}

?2/ 12  A ; 16  A

B = { N, H, A, T, R, G}

5 Hướng dẫn về nhà (2')

- Các em về nhà tìm các VD về tập hợp trong đời sống

- Làm bài tập: 3, 4, 5

- Chuẩn bị bài mới: Tập hợp các số tự nhiên.

Soạn:16.8.09

Giảng:18.8.09

Tiết 2

Tập hợp các số tự nhiên

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số

tự nhiên, biết biểu diễn các số tự nhiên trên tia số

- Nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

- Học sinh phân biệt được tập N và tập N* biết sử dụng các ký hiệu  và  biết viết số TN

liền sau, số tự nhiên liền trước của 1 số tự nhiên

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.

3 Thái độ:

- Có ý thức xây dựng bài

II Đồ dùng dạy học:

1 GV:

2 HS:

.9 10 .11 12

13.

Trang 4

III Phương pháp:

- Dạy học tích cực

- Hoạt động nhóm

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra đầu giờ (6')

- GV yêu cầu 2HS làm bài tập 3 (Tr6 - SGK)

+ 2 HS lên bảng thực hiện:

Bài 3: A = {a ; b )

B = { b ; x ; y }

- GV gọi HS nhận xét và cho điểm 2HS

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề:

GV : Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*? Chúng ta vào bài ngày hôm nay để đi tìm

hiểu và trả lời câu hỏi trên

* Mục tiêu:

- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số

tự nhiên, biết biểu diễn các số tự nhiên trên tia số

- GV nêu câu hỏi:

? Cho biết tập hợp các số tự nhiên gồm các

phần tử nào ?

? Hãy điền vào ô vuông các ký hiệu ; ?

* Vẽ trên tia số:

? Em hãy ghi trên tia số các điểm 4, 5, 6 =>

mỗi số TN được biểu diễn bởi 1 điểm trên tia

số

a Tập hợp N:

N = {0 ; 1; 2; 3; … } Hay N = {x  N  x  N}

12  N ; 3/4  N

* Tia số :      

0 1 2 3 4 5

- GV: Tập hợp sau có phải tập hợp số tự nhiên

không?

M = {1; 2;3; 4; …}

b Tập hợp N * :

- HS suy nghĩ trả lời

- GV: "Các phần tử sắp xếp theo thứ tự tăng

dần Tập hợp M được gọi là tập hợp N* là tập

hợp các số TN khác không"

N* = { 1; 2 ; 3; 4 …}

Không vì không có phần tử 0

- GV cho HS làm bài tập và yêu cầu HS thực

hiện:

Điền ký hiệu ;  đúng vào ô vuông?

- HS điền vào bảng con:

* ; 5  N

Trang 5

0 N

GV nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm

HĐ2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (13')

* Mục tiêu:

- Nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

- Học sinh phân biệt được tập N và tập N* biết sử dụng các ký hiệu  và  biết viết số TN

liền sau, số tự nhiên liền trước của 1 số tự nhiên

- GV gọi 1 HS đọc mục 2(a) trong SGK

- Trên tia số điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái

điểm biểu diễn số lớn hơn

? Điền ký hiệu > hoặc < vào ô trống

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện nhanh

3 < 9 ; 15 > 7

- GV giới thiệu ký hiệu  hoặc 

2 Thứ tự trong tập hợp số TN:

a) Trong 2 số tự nhiên có 1 số nhỏ hơn

số kia, khi số a nhỏ hơn số b ta viết: a <

b hoặc b > a Ngoài ra còn dùng ký hiệu  lớn hơn hoặc bằng

 nhỏ hơn hoặc bằng

- HS ghi vở

- Gọi 1 HS đọc mục trong SGK

- GV đưa ra VD

? Vậy số nào liền trước số 8

? Tìm số liền sau số 2 số liền trước số 3

=> gọi 3 và 2 là 2 số TN liên tiếp và hơn kém

nhau 1 đơn vị

- GV giải thích mục d: vì a < a + 1

a + 1 < a + 2 ; …với a  N

- GV gọi 1 HS đọc phần e)

b) Nếu a < b và b < a thì a < c

* VD: 5 < 6 ; 6 < 7 thì 5 < 7

c) Mỗi số TN có 1 số liền trước, liền sau duy nhất

- Số 7 liền trước số 8

* VD : số 3 là số liền sau số 2 , số 2 là số trước số 3

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất không có

số tự nhiên lớn nhất

e) Tập hợp số TN có vô số phần tử

GV chốt lại nội dung mục 2 HS nghe và ghi nhớ

4 Củng cố (8')

- GV nêu câu hỏi:

Trong các số TN số nào nhỏ nhất? Có số TN lớn nhất không? Vì sao? Lấy vị dụ cụ thể?

+ HS trả lời: Trong các số TN số 0 nhỏ nhất Không có số TN lớn nhất vì a> a+1; a + 1 < a +

2

+ Ví dụ : 5 < 6; 6 < 7 ; 7 < 8; 8 < 9

- GV yêu cầu HS làm bài tập 8 SGK:

+ 1 HS lên bảng thực hiện:

BT8 (SGK)

Cách 1: A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4}

Cách 2: A = { x  x  N ; x < 5}

Trang 6

       

0 1 2

- GV chuẩn xác và chốt lại kiến thức của bài

5 Hướng dẫn về nhà (1')

- Ôn kiến thức cơ bản của bài

- Bài tập về nhà: 7, 9, 10 (SGK - Tr8)

- Chuẩn bị bài mới: Ghi số tự nhiên.

Soạn:17.8.09

Giảng:19.8.09

Tiết 3

Ghi số tự nhiên

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Diễn đạt lại thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ trong hệ thập phân

2 Kỹ năng:

- Giải thích rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong dãy thay đổi theo vị trí.

- Biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

3 Thái độ:

- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng số La Mã từ 1 đến 30 như SGK.

2 HS:

III Phương pháp:

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề & đàm thoại

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định lớp:

Sĩ số: ……/32HS

2 Kiểm tra đầu giờ (5')

- GV đưa câu hỏi kiểm tra:

HS1: Viết tập hợp N; N*

HS 2: Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó biểu diễn các

phần tử của tập hợp b trên tia số Đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số

+ HS1:

N =  0; 1; 2; 3; 

N*=  1; 2; 3; 4; 

+ HS2:

c1 ) B= 0;1; 2; 3; 4; 5; 6  

c2 )B= xN/x 6 .

Trang 7

Biểu diễn trên tia số

0 1 2 3 4 5 Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số là 0; 1; 2

- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung

+ HS dưới lớp nhận xét

- GV cho điểm 2 HS lên bảng

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề:

GV : Cho một số tự nhiên bất kì, ta sẽ có cách ghi số tự nhiên đó như thế nào? Chúng ta vào

bài ngày hôm nay để đi tìm hiểu và trả lời câu hỏi trên

HĐ 1: Tìm hiểu số và chữ số (12')

* Mục tiêu:

- HS được tìm hiểu về số và chữ số

+ GV gọi HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên

- Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy chữ số? Là

những chữ số nào?

Sau đó GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi

số tự nhiên

+ GV :

- Với 10 chữ số trên ta ghi được mọi số tự

nhiên

- Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số?

Hãy lấy ví dụ:

+ GV nêu chú ý trong SGK phần a

Ví dụ : 15;712;314

+ GV lấy ví dụ số 3895 như trong SGK

Hãy cho biết các chữ số của số 3895?

Chữ số hàng chục?

Chữ số hàng trăm?

+ GV giới thiệu số trăm số chục

1 Số và chữ số

HS: Lấy ví dụ về số tự nhiên

*Chữ số

Số chục Chữ số hàng chục Các chữ số

bốn năm sáu bảy tám chín

Số chục Chữ số hàng chục Các chữ số

5 Củng cố bài tập 11 trang 10 SGK HS làm bài tập 11

HĐ 2: Tìm hiểu về hệ thập phân (12')

* Mục tiêu:

- HS nhắc lại về hệ thập phân

Trang 8

Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta ghi

được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một

đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của

hàng thấp hơn liền sau

Cách ghi số nói trên là cách ghi số trong hệ

thập phân

Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số

ở những vị trí khác nhau thì có những giá trị

khác nhau

GV đưa ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

=2.100 + 2.10 + 2

+ Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền sau

+ Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một

số ở những vị trí khác nhau thì có những giá

trị khác nhau

Ví dụ: 222 = 200 + 20 + 2

=2.100 + 2.10 + 2

GV cho HS vận dụng:

Tương tự hãy biểu diễn các số

;

ab abc; abcd

(GV giảng lại kí hiệu abc;)

= a.10+b

ab

=a.100+b.10+c

=a.1000+b.100+c.10+d

HS:

+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999 + Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau

là 987

GV chuẩn xác và chốt lại kiên thức về hệ

thập phân

HĐ 3: Tìm hiểu cách ghi số la mã (12')

* Mục tiêu:

- Nhận biết và viết được các chữ số La Mã

+ GV giới thiệu đồng hồ có 12 số La Mã

(cho HS đọc)

+ GV giới thiệu ba chữ số La Mã để ghi các

số trên là I, V, X và giá trị tương ứng 1, 5, 10

trong hệ thập phân

+ GV giới thiệu cách viết số La Mã đặc biệt:

Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X làm

giảm giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị

Viết bên phải các chữ số V, X làm tăng giá

trị của mỗi chữ số đi 1 đơn vị

+ GV lấy ví dụ: IV, VI

4 6

+ Yêu cầu HS viết các chữ số: 9; 11

+ GV giới thiệu: Mỗi chữ số I, X có thể viết

3 Cách ghi số La Mã

* Bảng số la mã:

- Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị

- Viết bên phải các chữ số V, X làm tăng giá

trị của mỗi chữ số đi 1 đơn vị

* Ví dụ: IV, VI

Số la

GT tương

Trang 9

liền nhau nhưng không quá 3 lần.

Yêu cầu HS lên bảng viết các số La Mã từ

1 10

Chú ý: ở số La Mã có những chữ số ở các vị

trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị nhau Ví

dụ: XXX (30)

Viết các số La Mã từ 11 30

+ GV kiểm tra các nhóm trên bảng con

+ GV viết các số La Mã từ 1 30 lên bảng

phụ và yêu cầu HS đọc

4 6

* Chú ý: Mỗi chữ số I, X có thể viết liền

nhau nhưng không quá 3 lần

- HS thực hiện theo nhóm viết lên bảng con

Từng HS làm và lên bảng trình bày

GV chuẩn xác và chốt lại kiến thức HS chú ý nghe và ghi nhớ

4 Củng cố (2')

GV củng cố lại các kiến thức về cách ghi số tự nhiên

+ HS chú ý nghe và ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học kĩ bài theo sgk

- Làm bài tập 13, 14, 15 ( SGK - Tr10)

- Chuẩn bị bài : "Số phần tử của một tập hợp Tập con"

Soạn:20.8.09

Giảng:22.8.09

Tiết 4

Số phần tử của một tập hợp Tập con

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Diễn giải được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần

tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niêm hai tập

hợp bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Biết tìm các phần tử của tập hợp, biết kiểm tra một tập hợplà tập hợp con hoặc không là tập

hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước,

biết sử dụng đúng các kí hiệu và  

3 Thái độ:

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu và  

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: Phấn màu, bảng phụ.

2 HS:

III Phương pháp:

Trang 10

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề & đàm thoại.

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định lớp:

Sĩ số: ……/32HS

2 Kiểm tra đầu giờ: (5')

- GV đưa câu hỏi kiểm tra:

HS 1: Làm bài tập 13 (SGK - Tr10)

HS 2: Làm bài tập 15 b) (SGK - Tr10)

+ HS 1: Làm bài tập 13:

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số: 1000

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau: 1234

+ HS 2: Làm bài tập 14 b)

17: XVII 25: XXV

- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung

+ HS dưới lớp nhận xét

- GV cho điểm 2 HS lên bảng

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề:

GV : Chúng ta đã biết về tập hợp, vậy một tập hợp có bao nhiêu phần tử? Thế nào là một tập

hợp con? Chúng ta vào bài ngày hôm nay để đi tìm hiểu và trả lời câu hỏi trên

HĐ 1: Tìm hiểu số phần tử của một tập hợp (12')

* Mục tiêu:

- HS nhận biết được một tập hợp có thể có một phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không

có phần tử nào

+ GV nêu ví dụ về tập hợp như SGK :

Cho các tập hợp

A = 5 ; B = x,y   

C = 1; 2; 3; ; 100 

N = nhanh

Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu

phần tử?

1 Số phần tử của tập hợp

Cho các tập hợp

A = 5 ; B = x,y   

C = 1; 2; 3; ; 100 

N ={1;2;3;4 }

Tập hợp A có một phần tử

Tập hợp B có hai phần tử

Tập hợp C có 100 phần tử Tập hợp N có vô số phần tử

+ GV yêu cầu HS làm ?1

+ GV yêu cầu HS làm ?2

Tìm số tự nhiên c nà x+5 = 2

+ GV giới thiệu : Nếu gọi tập hợp A các số tự

nhiên x mà x+5 = 2 thì tập hợp A không có

phần tử nào

Ta gọi A là tập hợp rỗng

?1

Tập hợp D có một phần tử

Tập hợp E có hai phần tử

H = 0;1;2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10   Tập hợp H có 11 phần tử

?2

Trang 11

Kí hiệu A =  Tìm số tự nhiên c nà x+5 = 2.

TL: Không có số tự nhiên x nào mà x+5 = 2

Tập hợp A không có phần tử nào

Ta gọi A là tập hợp rỗng

Kí hiệu A = 

Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần

tử?

+ GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong

(SGK)

GV chốt lại: một tập hợp có thể có một phần

tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có

phần tử nào

* Chú ý: (SGK - Tr12)

- HSs đọc phần chú ý

* Nhận xét: (SGK - Tr12)

Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, có thể không có phần tử nào

HĐ 2: Tìm hiểu về tập hợp con (12')

* Mục tiêu:

- Nhận biết được Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B nếu mội phần tử của tập hợp A đều

thuộc tập hợp B

+ GV: Cho hình vẽ sau (dùng phấn màu viết

hai phần tử x, y):

Hãy viết các tập hợp E, F?

Nêu nhận xét về các phần tử của tập hợp E và

F?

+ GV: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc

tập hợp F ta nói tập hợp E là tập con của tập

hợp F

+ GV: vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con

của tập hợp B

+ GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong

SGK

+ GV: giới thiệu kí hiệu A là tập hợp con

của B

2 Tập hợp con

Hai tập hợp E, F:

F

E

- HS chú ý quan sát

E = x,y 

F = x, y, c, d 

Ta gọi E là tập con của F

(Mọi tập hợp của E đều thuộc tập hợp F)

* Định nghĩa : Tập hợp A là tập hợp con của

tập hợp B nếu mội phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B

Kí hiệu: A B

Đọc là : A là tập hợp con của B; hoặc A chứa trong B hay B chứa A

.c

.d

.x y

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:20

w