KiÕn thøc: - HS biÕt vËn dông tÝnh chÊt giao ho¸n, kÕt hîp cña phÐp céng vµ phÐp nh©n c¸c sè tù nhiªn; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩm, tính[r]
Trang 1Giảng:17.8.09
Tiết 1
Tập hợp Phần tử của tập hợp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy được ví dụ về tập hợp nhận
biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán
- Biết sử dụng các ký hiệu thuộc và không thuộc ( và )
3 Thái độ:
- Tích cực khi học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Bảng phụ.
2 HS:
III Phương pháp:
- Dạy học tích cực
IV Tổ chức giờ học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ (5')
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS:
Hỏi: Em hãy cho biết những dụng cụ học tập của em đem trong cặp là những gì?
- HS liệt kê: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ …
- GV nhận xét và vào bài
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Giáo viên giới thiệu cho học sinh về môn Toán 6, nội dung chương I: Ôn tập và bổ túc về số
tự nhiên (như SGK) Thế nào là một tập hợp? Phần tử của tập hợp? Cách viết, các kí hiệu như
thế nào?
HĐ 1 Tìm hiểu các ví dụ (7')
* Mục tiêu:
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy được ví dụ về tập hợp nhận biết
được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
GV: Tập hợp các đồ dùng học tập trong cặp sách
của em
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- GV yêu cầu 1 học sinh trả lời:
? Trong lớp 6A có bao nhiêu học sinh?
1 Các ví dụ:
- HS ghi bài
Trang 2GV: Ta còn có những tập hợp khác :
? Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ?
Tập hợp các chữ cái a, b, c, d …
- 1 HS trả lời: Lớp 6A có 32 học sinh
- Các số 0, 1, 2, 3
HĐ 2: Tìm hiểu cách viết, các kí hiệu (21')
* Mục tiêu:
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán
- Biết sử dụng các ký hiệu thuộc và không thuộc ( và )
- Nắm được hai cách viết một tập hợp
- GV giới thiệu cách viết, các ký hiệu 1 tập hợp
- Gọi A là tập hợp các số TN nhỏ hơn 4
- Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c
- a, b, c là các phần tử của B
- 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của A
2 Cách viết các ký hiệu:
- HS ghi ký hiệu:
A = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 } Hay A = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 } …
B = { a , b , c } Hay B = { a , b , c } …
Ký hiệu 0 A ; 1 A
Đọc là 0 thuộc A; 1 thuộc A
5 A đọc là 5 không thuộc A
GV: Cho biết 8 có thuộc tập hợp nào trong 2 tập
A, 8 không là phần tử của B
GV yêu cầu HS điền số hoặc ký hiệu thích hợp
vào ô vuông ?
GV nhận xét và chốt lại
A
- GV thông qua 2 ví dụ trên giới thiệu 2 chú ý
Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu { }
cách nhau bởi dấu " ; " là số hoặc dấu " , " là
chữ
? Em hãy viết tập hợp K là những số tự nhiên
nhỏ hơn 2 ? cho biết tập hợp đó có bao nhiêu
phần tử ? chỉ ra p tử K ; K ?
* Chú ý:
- 1 HS lên bảng viết K = { 0 ; 1 }
M = { lê, táo, ổi, na}
? Viết tập M gồm những phần tử lê, táo, ổi, na ?
- GV giới thiệu cách viết 1 tập hợp mang tính
chất đặc trưng của phần tử
Ví dụ : để viết tập hợp K ta viết:
K = { x N x < 2 }
? Viết tập hợp các số TN nhỏ hơn 7 ?
HS viết ra nháp, 1 HS lên bảng:
E = { x N x < 7 } Hay E = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7}
Trang 3GV treo hình 2 và giới thiệu HS chú ý nghe và ghi nhớ.
4 Củng cố (10')
- GVcho HS làm ?1; Làm ?2.
- GV giới thiệu cách minh hoạ 1 tập hợp theo sơ đồ ven:
D
+ HS làm bài tập ?1; ?2:
?1/ 2 D ; 10 D
A = {9 ; 10 ; 11; 12; 13} Hay A = { x N 8 < x < 14}
?2/ 12 A ; 16 A
B = { N, H, A, T, R, G}
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Các em về nhà tìm các VD về tập hợp trong đời sống
- Làm bài tập: 3, 4, 5
- Chuẩn bị bài mới: Tập hợp các số tự nhiên.
Soạn:16.8.09
Giảng:18.8.09
Tiết 2
Tập hợp các số tự nhiên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số
tự nhiên, biết biểu diễn các số tự nhiên trên tia số
- Nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập N và tập N* biết sử dụng các ký hiệu và biết viết số TN
liền sau, số tự nhiên liền trước của 1 số tự nhiên
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.
3 Thái độ:
- Có ý thức xây dựng bài
II Đồ dùng dạy học:
1 GV:
2 HS:
.9 10 .11 12
13.
Trang 4III Phương pháp:
- Dạy học tích cực
- Hoạt động nhóm
IV Tổ chức giờ học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ (6')
- GV yêu cầu 2HS làm bài tập 3 (Tr6 - SGK)
+ 2 HS lên bảng thực hiện:
Bài 3: A = {a ; b )
B = { b ; x ; y }
- GV gọi HS nhận xét và cho điểm 2HS
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
GV : Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*? Chúng ta vào bài ngày hôm nay để đi tìm
hiểu và trả lời câu hỏi trên
* Mục tiêu:
- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số
tự nhiên, biết biểu diễn các số tự nhiên trên tia số
- GV nêu câu hỏi:
? Cho biết tập hợp các số tự nhiên gồm các
phần tử nào ?
? Hãy điền vào ô vuông các ký hiệu ; ?
* Vẽ trên tia số:
? Em hãy ghi trên tia số các điểm 4, 5, 6 =>
mỗi số TN được biểu diễn bởi 1 điểm trên tia
số
a Tập hợp N:
N = {0 ; 1; 2; 3; … } Hay N = {x N x N}
12 N ; 3/4 N
* Tia số :
0 1 2 3 4 5
- GV: Tập hợp sau có phải tập hợp số tự nhiên
không?
M = {1; 2;3; 4; …}
b Tập hợp N * :
- HS suy nghĩ trả lời
- GV: "Các phần tử sắp xếp theo thứ tự tăng
dần Tập hợp M được gọi là tập hợp N* là tập
hợp các số TN khác không"
N* = { 1; 2 ; 3; 4 …}
Không vì không có phần tử 0
- GV cho HS làm bài tập và yêu cầu HS thực
hiện:
Điền ký hiệu ; đúng vào ô vuông?
- HS điền vào bảng con:
* ; 5 N
Trang 50 N
GV nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm
HĐ2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (13')
* Mục tiêu:
- Nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập N và tập N* biết sử dụng các ký hiệu và biết viết số TN
liền sau, số tự nhiên liền trước của 1 số tự nhiên
- GV gọi 1 HS đọc mục 2(a) trong SGK
- Trên tia số điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái
điểm biểu diễn số lớn hơn
? Điền ký hiệu > hoặc < vào ô trống
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện nhanh
3 < 9 ; 15 > 7
- GV giới thiệu ký hiệu hoặc
2 Thứ tự trong tập hợp số TN:
a) Trong 2 số tự nhiên có 1 số nhỏ hơn
số kia, khi số a nhỏ hơn số b ta viết: a <
b hoặc b > a Ngoài ra còn dùng ký hiệu lớn hơn hoặc bằng
nhỏ hơn hoặc bằng
- HS ghi vở
- Gọi 1 HS đọc mục trong SGK
- GV đưa ra VD
? Vậy số nào liền trước số 8
? Tìm số liền sau số 2 số liền trước số 3
=> gọi 3 và 2 là 2 số TN liên tiếp và hơn kém
nhau 1 đơn vị
- GV giải thích mục d: vì a < a + 1
a + 1 < a + 2 ; …với a N
- GV gọi 1 HS đọc phần e)
b) Nếu a < b và b < a thì a < c
* VD: 5 < 6 ; 6 < 7 thì 5 < 7
c) Mỗi số TN có 1 số liền trước, liền sau duy nhất
- Số 7 liền trước số 8
* VD : số 3 là số liền sau số 2 , số 2 là số trước số 3
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất không có
số tự nhiên lớn nhất
e) Tập hợp số TN có vô số phần tử
GV chốt lại nội dung mục 2 HS nghe và ghi nhớ
4 Củng cố (8')
- GV nêu câu hỏi:
Trong các số TN số nào nhỏ nhất? Có số TN lớn nhất không? Vì sao? Lấy vị dụ cụ thể?
+ HS trả lời: Trong các số TN số 0 nhỏ nhất Không có số TN lớn nhất vì a> a+1; a + 1 < a +
2
+ Ví dụ : 5 < 6; 6 < 7 ; 7 < 8; 8 < 9
- GV yêu cầu HS làm bài tập 8 SGK:
+ 1 HS lên bảng thực hiện:
BT8 (SGK)
Cách 1: A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4}
Cách 2: A = { x x N ; x < 5}
Trang 6
0 1 2
- GV chuẩn xác và chốt lại kiến thức của bài
5 Hướng dẫn về nhà (1')
- Ôn kiến thức cơ bản của bài
- Bài tập về nhà: 7, 9, 10 (SGK - Tr8)
- Chuẩn bị bài mới: Ghi số tự nhiên.
Soạn:17.8.09
Giảng:19.8.09
Tiết 3
Ghi số tự nhiên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Diễn đạt lại thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ trong hệ thập phân
2 Kỹ năng:
- Giải thích rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong dãy thay đổi theo vị trí.
- Biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
3 Thái độ:
- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng số La Mã từ 1 đến 30 như SGK.
2 HS:
III Phương pháp:
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề & đàm thoại
IV Tổ chức giờ học:
1 ổn định lớp:
Sĩ số: ……/32HS
2 Kiểm tra đầu giờ (5')
- GV đưa câu hỏi kiểm tra:
HS1: Viết tập hợp N; N*
HS 2: Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó biểu diễn các
phần tử của tập hợp b trên tia số Đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số
+ HS1:
N = 0; 1; 2; 3;
N*= 1; 2; 3; 4;
+ HS2:
c1 ) B= 0;1; 2; 3; 4; 5; 6
c2 )B= xN/x 6 .
Trang 7Biểu diễn trên tia số
0 1 2 3 4 5 Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số là 0; 1; 2
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
+ HS dưới lớp nhận xét
- GV cho điểm 2 HS lên bảng
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
GV : Cho một số tự nhiên bất kì, ta sẽ có cách ghi số tự nhiên đó như thế nào? Chúng ta vào
bài ngày hôm nay để đi tìm hiểu và trả lời câu hỏi trên
HĐ 1: Tìm hiểu số và chữ số (12')
* Mục tiêu:
- HS được tìm hiểu về số và chữ số
+ GV gọi HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên
- Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy chữ số? Là
những chữ số nào?
Sau đó GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi
số tự nhiên
+ GV :
- Với 10 chữ số trên ta ghi được mọi số tự
nhiên
- Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số?
Hãy lấy ví dụ:
+ GV nêu chú ý trong SGK phần a
Ví dụ : 15;712;314
+ GV lấy ví dụ số 3895 như trong SGK
Hãy cho biết các chữ số của số 3895?
Chữ số hàng chục?
Chữ số hàng trăm?
+ GV giới thiệu số trăm số chục
1 Số và chữ số
HS: Lấy ví dụ về số tự nhiên
*Chữ số
Số chục Chữ số hàng chục Các chữ số
bốn năm sáu bảy tám chín
Số chục Chữ số hàng chục Các chữ số
5 Củng cố bài tập 11 trang 10 SGK HS làm bài tập 11
HĐ 2: Tìm hiểu về hệ thập phân (12')
* Mục tiêu:
- HS nhắc lại về hệ thập phân
Trang 8Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta ghi
được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một
đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của
hàng thấp hơn liền sau
Cách ghi số nói trên là cách ghi số trong hệ
thập phân
Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số
ở những vị trí khác nhau thì có những giá trị
khác nhau
GV đưa ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
=2.100 + 2.10 + 2
+ Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
+ Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một
số ở những vị trí khác nhau thì có những giá
trị khác nhau
Ví dụ: 222 = 200 + 20 + 2
=2.100 + 2.10 + 2
GV cho HS vận dụng:
Tương tự hãy biểu diễn các số
;
ab abc; abcd
(GV giảng lại kí hiệu abc;)
= a.10+b
ab
=a.100+b.10+c
=a.1000+b.100+c.10+d
HS:
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999 + Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau
là 987
GV chuẩn xác và chốt lại kiên thức về hệ
thập phân
HĐ 3: Tìm hiểu cách ghi số la mã (12')
* Mục tiêu:
- Nhận biết và viết được các chữ số La Mã
+ GV giới thiệu đồng hồ có 12 số La Mã
(cho HS đọc)
+ GV giới thiệu ba chữ số La Mã để ghi các
số trên là I, V, X và giá trị tương ứng 1, 5, 10
trong hệ thập phân
+ GV giới thiệu cách viết số La Mã đặc biệt:
Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X làm
giảm giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị
Viết bên phải các chữ số V, X làm tăng giá
trị của mỗi chữ số đi 1 đơn vị
+ GV lấy ví dụ: IV, VI
4 6
+ Yêu cầu HS viết các chữ số: 9; 11
+ GV giới thiệu: Mỗi chữ số I, X có thể viết
3 Cách ghi số La Mã
* Bảng số la mã:
- Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị
- Viết bên phải các chữ số V, X làm tăng giá
trị của mỗi chữ số đi 1 đơn vị
* Ví dụ: IV, VI
Số la
GT tương
Trang 9liền nhau nhưng không quá 3 lần.
Yêu cầu HS lên bảng viết các số La Mã từ
1 10
Chú ý: ở số La Mã có những chữ số ở các vị
trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị nhau Ví
dụ: XXX (30)
Viết các số La Mã từ 11 30
+ GV kiểm tra các nhóm trên bảng con
+ GV viết các số La Mã từ 1 30 lên bảng
phụ và yêu cầu HS đọc
4 6
* Chú ý: Mỗi chữ số I, X có thể viết liền
nhau nhưng không quá 3 lần
- HS thực hiện theo nhóm viết lên bảng con
Từng HS làm và lên bảng trình bày
GV chuẩn xác và chốt lại kiến thức HS chú ý nghe và ghi nhớ
4 Củng cố (2')
GV củng cố lại các kiến thức về cách ghi số tự nhiên
+ HS chú ý nghe và ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học kĩ bài theo sgk
- Làm bài tập 13, 14, 15 ( SGK - Tr10)
- Chuẩn bị bài : "Số phần tử của một tập hợp Tập con"
Soạn:20.8.09
Giảng:22.8.09
Tiết 4
Số phần tử của một tập hợp Tập con
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Diễn giải được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần
tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niêm hai tập
hợp bằng nhau
2 Kỹ năng:
- Biết tìm các phần tử của tập hợp, biết kiểm tra một tập hợplà tập hợp con hoặc không là tập
hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước,
biết sử dụng đúng các kí hiệu và
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu và
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Phấn màu, bảng phụ.
2 HS:
III Phương pháp:
Trang 10- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề & đàm thoại.
IV Tổ chức giờ học:
1 ổn định lớp:
Sĩ số: ……/32HS
2 Kiểm tra đầu giờ: (5')
- GV đưa câu hỏi kiểm tra:
HS 1: Làm bài tập 13 (SGK - Tr10)
HS 2: Làm bài tập 15 b) (SGK - Tr10)
+ HS 1: Làm bài tập 13:
a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số: 1000
b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau: 1234
+ HS 2: Làm bài tập 14 b)
17: XVII 25: XXV
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
+ HS dưới lớp nhận xét
- GV cho điểm 2 HS lên bảng
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
GV : Chúng ta đã biết về tập hợp, vậy một tập hợp có bao nhiêu phần tử? Thế nào là một tập
hợp con? Chúng ta vào bài ngày hôm nay để đi tìm hiểu và trả lời câu hỏi trên
HĐ 1: Tìm hiểu số phần tử của một tập hợp (12')
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được một tập hợp có thể có một phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không
có phần tử nào
+ GV nêu ví dụ về tập hợp như SGK :
Cho các tập hợp
A = 5 ; B = x,y
C = 1; 2; 3; ; 100
N = nhanh
Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu
phần tử?
1 Số phần tử của tập hợp
Cho các tập hợp
A = 5 ; B = x,y
C = 1; 2; 3; ; 100
N ={1;2;3;4 }
Tập hợp A có một phần tử
Tập hợp B có hai phần tử
Tập hợp C có 100 phần tử Tập hợp N có vô số phần tử
+ GV yêu cầu HS làm ?1
+ GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm số tự nhiên c nà x+5 = 2
+ GV giới thiệu : Nếu gọi tập hợp A các số tự
nhiên x mà x+5 = 2 thì tập hợp A không có
phần tử nào
Ta gọi A là tập hợp rỗng
?1
Tập hợp D có một phần tử
Tập hợp E có hai phần tử
H = 0;1;2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 Tập hợp H có 11 phần tử
?2
Trang 11Kí hiệu A = Tìm số tự nhiên c nà x+5 = 2.
TL: Không có số tự nhiên x nào mà x+5 = 2
Tập hợp A không có phần tử nào
Ta gọi A là tập hợp rỗng
Kí hiệu A =
Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần
tử?
+ GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong
(SGK)
GV chốt lại: một tập hợp có thể có một phần
tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có
phần tử nào
* Chú ý: (SGK - Tr12)
- HSs đọc phần chú ý
* Nhận xét: (SGK - Tr12)
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, có thể không có phần tử nào
HĐ 2: Tìm hiểu về tập hợp con (12')
* Mục tiêu:
- Nhận biết được Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B nếu mội phần tử của tập hợp A đều
thuộc tập hợp B
+ GV: Cho hình vẽ sau (dùng phấn màu viết
hai phần tử x, y):
Hãy viết các tập hợp E, F?
Nêu nhận xét về các phần tử của tập hợp E và
F?
+ GV: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc
tập hợp F ta nói tập hợp E là tập con của tập
hợp F
+ GV: vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con
của tập hợp B
+ GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong
SGK
+ GV: giới thiệu kí hiệu A là tập hợp con
của B
2 Tập hợp con
Hai tập hợp E, F:
F
E
- HS chú ý quan sát
E = x,y
F = x, y, c, d
Ta gọi E là tập con của F
(Mọi tập hợp của E đều thuộc tập hợp F)
* Định nghĩa : Tập hợp A là tập hợp con của
tập hợp B nếu mội phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
Kí hiệu: A B
Đọc là : A là tập hợp con của B; hoặc A chứa trong B hay B chứa A
.c
.d
.x y