TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1/ Kiểm tra bài cũ được lồng ghép vào khi giải bài tập 2/ Luyeän taäp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ NOÄI DUNG GHI BAÛNG Gv cho Hs laøm caùc caâu hoûi traéc nghieäm Baøi [r]
Trang 1- Gv: Bảng phụ ghi đề các bài tập
- Hs: Ôân tập tính chất về dãy tỉ số bằng nhau, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Chữa bài tập 74(SBT/14)
Hs: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có
21 3
Gv cho Hs làm bài tập 76SBT/14
(Đề bài trên bảng phụ)
Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết
chu vi là 22 cm và các cạnh của tam giác tỉ lệ
với các số 2, 4, 5
GV cùng Hs phân tích đề bài
? Đề bài yêu cầu điều gì
Hs: Tìm độ dài các cạnh của một tam giác
? Chu vi của tam giác được tính theo công
thức gì
HS: Cạnh+ cạnh+ cạnh
? Các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2, 4,
5 ta có được điều gì
Bài tập 76(SBT/14)
Gọi độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là
a, b, c (a,b,c>0)Theo đề bài ta có:
2 4 5
a b c
và a+b+c=22Aùp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được:
Trang 2HS:
2 4 5
a b c
GV: Hãy áp dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau để giải bài toán trên
Gv: Nhận xét và hoàn chỉnh bài
Gv cho Hs làm bài tập 77 SBT/14
Tính số học sinh của lớp 7A và lớp 7B, biết
rằng lớp 7A ít hơn lớp 7B là 5 học sinh và tỉ
số học sinh của hai lớp là 8:9
Gv: Cho Hs phân tích đề bài bằng cách thảo
luận theo từng nhóm
Hs: Trao đổi và trình bày bài giải vào bảng
nhóm
Gv: Treo bảng các nhóm nhận xét và cho
điểm
Gv cho HS làm bài tập 80 SBT/14
( Đề bài trên bảng phụ)
Tìm các số a, b, c biết rằng:
? Để tìm a, b, c ta làm như thế nào
HS: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau
Gv: Gọi một Hs lên bàng làm
Hs khác nhận xét bài làm của bạn
Gv: Đánh giá và cho điểm
22 2
a b c a b c
b
b c
5 5
8 9 9 8 1
* 5 8.5 40 8
* 5 9.5 45 9
5
2 6 12 2 6 12 4 10; 15; 20
4/ Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Nắm vững cách giải các bài toán chia tỉ lệ
- Xem lại cách giải các bài toán
- Bài tập thêm:
1) Tìm các số a, b, c, d biết rằng:
Trang 3a : b : c : d=2 : 3 : 4 : 5 và a+b+c+d=-42
2)Có 16 tờ giấy bạc loại 2000đ, 5000đ và 10 000đ Trị giá mỗi loại tiền trên bằng nhau
Hỏi mỗi loại có mấy tờ?
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
- GV: Phim trong ghi đề bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, eke, đo góc, thước thẳng
- Hs: Bảng nhóm, eke, đo góc, thước thẳng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ ( được lồng ghép vào khi giải bài tập)
2/ Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Gv cho Hs làm các câu hỏi trắc nghiệm
sau:
(đề bài trên phim trong)
Hãy điền dấu x vào ô trống mà em chọn
Bài tập 1: Trắc nghiệm
1.Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với
đường thẳng thứ ba thì song song
2 Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng
phân biệt không cắt nhau
3 Hai đường thẳng cát nhau thì vuông góc
4 Nếu hai đường thẳng a,b cắt đường thẳng c mà
trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng
phía bù nhau thì a//b
5 Hai đường thẳng cắt nhau tạo ra bốn cặp góc đối
đỉnh
Gv gọi lần lượt HS trả lời
Gv cho Hs làm bài tập sau: Bài tập 2:
Trang 5Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời sau:
- Vẽ góc AOB có số đo bằng 500 Lấy
điểm C bất kì nằm trong góc AOB
- Vẽ qua C đường thẳng m vuông góc
với OB, và đường thẳng n song song với
OA
Gv cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ
HS: Lên bảng vẽ hình
Gv: Nhận xét và cho điểm
Gv cho Hs làm bài tập sau :
GV: Để tính góc OBy ta làm thế nào?
HS:Qua O vẽ thêm zz’//xx’
Gv: Để tính góc OBy ta phải tính được
số đo của góc nào trước?
HS: Tính số đo góc z’OB
GV: Gọi Hs lên bảng trình bày
HS khác nhận xét bài làm của bạn
GV hoàn chỉnh bài và cho điểm
3/ Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc và hiểu:
+ Định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh
+ Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng
+ Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Tính chất của hai đường thẳng song song
Trang 6+ Các tính chất về mối quan hệ giữa tính vuông góc và song song
- Xem lại các bài tập đã sửa Tiết sau kiếm tra 1 tiết
4/ Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn:2/10/2012
Tuần 9 Tiết 3
BÀI TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN.
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
- Gv: Máy tính bỏ túi, bảng phụ ghi đề bài tập
- HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Kiểm tra bài cũ:
GV: Hãy nêu điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn? Cho ví dụ
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và đánh giá
2/ Luyện tập
Gv cho Hs làm bài tập 85 SBT/15
GV: Gọi một HS lên bảng phân tích các mẫu
ra thừa số nguyên tố
HS: lên bảng làm
GV: Vì sao các phân số này được viết dưới
dạng số thập phân hữu hạn?
HS: Trả lời
Gv: Gọi Hs khác lên trình bày bài
HS: Nhận xét bài làm cuả bạn
Gv cho HS làm bài tập 87 SBT/15
Tương tự bài tập 85 Gv gọi một HS lên bảng
Trang 8Gv: Nhận xét và cho điểm
Gv: cho Hs làm bài tập 86(SBT/15)
Gv gọi một Hs lên bảng làm
HS khác nhận xét bài của bạn
Gv cho Hs làm bài tập 88 SBT/15
GV hướng dẫn theo sách bài tập
Để viết số 0,(25) dưới dạng phân số, ta làm
như sau:
0,(25)=0,(01).25=
1 25 25
99 99(vì
1
0, (01))
99
Hs: Hoạt động nhóm
GV: Gọi đại diện một nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
0,(5)= 0,(1) 5=
1 5 5
3/ Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô
hạn tuần hoàn
- Xem lại các dạng bài tập đã sửa
- Bài tập thêm: Để viết số 0,0(3)dưới dạng phân số ta làm như sau:
0,0(8), 0,1(2); 0,1(23)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
- Gv: Bảng phụ ghi đề các bài tập, thước thẳng, đo góc, êke
- HS: Học thuộc định lí tổng ba góc trong một tam giác, bảng nhóm, thước thẳng,
đo góc, êke
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ
Gv: hãy phát biểu định lí về tổng ba góc trong một tam giác
HS: Trả lời
GV: Thế nào được gọi là tam giác vuông? Trong một tam giác vuông hai góc nhọn như thế nào với nhau?
HS: - Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông
- Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau
2/ Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Gv cho Hs làm bài tập 1 SBT/97
Gv Đưa hình vẽ lên bảng phụ Bài tập 1(SBT/97)
a)Xét tam giác ABC có:
0
ˆ ˆ ˆ 180
A B C
x +300+1100=1800x=1800-(300+1100)x=400
b)Xét tam giác DEF có:
Trang 10Gv gọi hai học sinh lên bảng là
Hs: Lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
GV cho Hs làm bài tập 5 SBT/98
Gv gọi một Hs lên bảng vẽ hình
HS khác viết GT, KL của bài toán
GV: ABH tính như thế nào?
HS: Trả lời
GV: ACK ?
HS: Trả lời
GV: Gọi một HS lên bảng trình bày bài
HS khác nhận xét bài làm của bạn
GV cho Hs làm bài tập 10(SBT/99)
a) Có bao nhi6u tam giác vuông
Trang 11GV cho Hs thảo luận nhóm tìm các tam
giác vuông trong hình
Hs: Thảo luận nhóm
GV: Ở đỉnh C có mấy góc nhọn?
HS: Có hai góc nhọn
GV: Để tính số đo của góc ACB ta làm
thế nào?
HS: Áp dụng định lí tổng ba góc cho
tam giác ACB
Gv: Gọi Hs lên làm
a) Có hai tam giác vuông tại B là: ABC, CBD
Có hai tam giác vuông tại C là: ACD, DCE
Có một tam giác vuông tại D là: ADEVậy có tất cả năm tam giác vuôngb)Xét tam giác ACB có:
1800 ˆ ˆ 1800 900 400 500
ACB B A
900 500 400
BCD
3/ Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững các định nghĩa, định lí
- Xem lại các dạng toán đã sửa
- Xem trước phần “góc ngoài của tam giác”
- Bài tập thêm:
+Bài tập 10 bổ sung thêm tính số đo các góc nhọn ở cácđỉnh D,E
+ Cho tam giác ABc vuông tại A Kẻ AH vuông góc với BC(HBC) Tìm góc bằng
góc B
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
- GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng, thước đo góc, eke.
- HS: Bảng nhóm, thước thẳng, eke, đo góc, học thuôc các định nghĩa, định lí trong bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ:
Gv: Góc ngoài của tam giác là góc như thế nào?
Góc ngoài của tam giác có tính chất gì?
HS: - Góc ngoài của tam giác là góc kế bù với một góc của tam giác ấy
- Mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
2/ Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Gv cho Hs làm một số câu hỏi trắc
nghiệm sau:
Câu 1; Tổng ba góc trong một tam giác
bằng:
a) 900 b) 1800
c) 3600 d) Đáp án khác
Câu 2: Trong một tam giác vuông hai
góc nhọn:
a) phụ nhau b) bù nhau
c) kề bù nhau d) Đáp án khác
Câu 3:Số đo góc x trong hình vẽ là bao
nhiêu?
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1:
c) 1800Câu 2:
a) Phụ nhauCâu 3:
Trang 13a)200 b)300 c)400 d)500
Gv cho Hs suy nghĩ rồi gọi lần lượt HS
trả lời
Gv cho Hs làm bài tập 2SBT/98
Cho tam giác ABC có A=600;C=500 Tia
phân giác của góc B cắt AC ở D Tính
góc ADB, CDB
GV: Gọi một Hs vẽ hình
HS khác viết GT, KL
Gv hướng dẫn chứng minh
? Để tính được góc ADB ta phải có được
số đo của góc nào? Vì sao
HS: Ta phải có được số đo của góc B1 vì
góc ADB là góc ngoai của tam giác
? Vậy đầu tiên ta phải tính được số đo
của góc nào
HS: Góc B
Gv: Gọi Hs lên bảng trình bày
Gv cho Hs làm bài tập 13 SBT/99
GV vẽ hình trên bảng
Gợi ý:
Kéo dài AC cắt By tại D
Khi đó góc ACB là góc ngoài của tam
Trang 14giác nào?
HS: Góc ACB là góc ngoài của tam giác
BCD
GV cho Hs thảo luận cách tính góc ACB
Một nhóm đại diện lên bảng trình bày
Các nhóm khác nhận xét bổ sung bài Kéo dài AC cắt By tại D
3/ Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các định nghĩa, định lí có trong bài
- Xem lại các dạng bài tập đã sửa
- Bài tập thêm:
Hãy chọn giá trị đúng của x trong các kết quả A,B,C,D
(xem hình dưới biết IK//EF)
A) 1000 B) 700 C)800 D)900
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
Kỹ năng: áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau làm nhanh và chính xác bài tập.Thái độ: tự giác học tập, có tinh thần ham học hỏi.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, thước đo góc, thước thẳng
- HS: Bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ:
Gv: Hãy nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Làm bài tập 19(SBT/100)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Gv cho Hs làm bài tập 20SBT/100
GV: Cho ABCDEF Hãy viết các cặp
cạnh bằng nhau, các cặp góc bằng
nhau?
HS: lên bảng làm
Gv gọi Hs nhận xét và cho điểm
Gv cho Hs làm bài tập 21SBT/100
? B Kˆˆ cho ta biết điều gì?
HS: B và K là hai đỉnh tương ứng
?AB=KD suy ra điều gì
Trang 16HS: A và D là hai đỉnh tương ứng
? Hãy viết kí hiệu sự bằng nhau của hai
tam giác đó
HS: ABCDKH
Gv cho Hs làm bài tập 22 SBT/100
? Chu vi của một tam giác được tính
như thế nào
HS: cạnh + cạnh + cạnh
Gv cho học sinh thảo luận theo nhóm
HS: Thảo luận nhóm và đại diện một
nhóm lên trình bày
Gv gọi nhóm khác nhận xét và bổ
sung(nếu có)
Gv cho Hs làm bài tập 23 SBT/100
Gv gọi một Hs lên làm
HS: Lên bảng trình bày bài
Gv gọi Hs nhận xét và cho điểm
Nên B và K là hai đỉnh tương ứngMà AB=KD nên A và D là hai đỉnh tương ứng
Do AB=3 cm,AC=4cm, MN=6 cm nên:
Chu vi của tam giác ABC bằng:
AB+AC+BC=3+4+6=13 (cm)Chu vi tam giác DMN cũng bằng 13cm
3/ Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghỉa hai tam giác bằng nhau
- Viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau chú ý thứ tự các đỉnh
- Làm bài tập thêm:
Cho hai tam giác bằng nhau: Tam giác ABC và một tam giác có ba đỉnh là D,E,F
Hãy viết kí hiệu sự bằng nhau của hai tam giác đó, biết rằng:
a)A F B Eˆˆ ˆ, ˆ
b)AB=ED,AC=FD
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
- GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập
- HS: Ôn tập các kiến thức trong chương I
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra vở bài soạn và bài tập của một số học sinh
2 Luyện tập
GV cho học sinh làm bài tập 130 SBT/22
Hai học sinh lên bảng làm bài
GV: Gọi học sinh nhận xét và cho điểm
Gv cho HS làm bài tập 133 SBT/22
?Muốn tìm ngoại tỉ trong tỉ lệ thức ta làm thế
x x
c) 0,472-x=1,634x=0,472-1,634x= -0,1 62
Bài tập 133 (SBT/ 22)
a) x : (-2,14)=(-3,12):1,2
Trang 18HS: Trả lời
GV: Gọi hai học sinh lên bảng
HS khác nhận xét, bổ sung
Gv cho HS làm bài tập 135 SBT/22
HS thảo luận nhóm
Các nhóm làm bài vào bảng nhóm
GV nhận xét bài của từng nhóm
Gv cho Hs làm một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Kết quả làm tròn số thập phân 2,735
đến chữ số thập phân thứ hai:
a) 2,73 b)2,74 c)2,8
Câu 2: Trong các phân số sau, phân số nào
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn:
1, 2 5,564
x x x
25 12 0,0768
x x
x x
a
b hay 3 4
a b
và a+b=70:2=35Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
35 5
3 4 3 4 7
5 3.5 15 3
5 4.5 20 4
Câu 3:c
3/ Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập lại các kiến thức về giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, tỉ lệ thức, tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau, các phép toán trong R
- Xem lại các dạng toán tìm x, tính nhanh, toán chia tỉ lệ
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Giúp học sinh củng cố lại trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác, áp dụng làm
một số bài tập cơ bản
Kỹ năng:
Rèn kĩ năng áp dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất (c-c-c) làm các bài tập cơ bản
nhanh và chính xác
Thái độ
Ham học hỏi, tự giác học tập
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, thước đo góc, thước thẳng
- HS: Bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác?
2/ Luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: treo đề bài trên bảng phụ
GV: yêu cầu học sinh lên vẽ hình
HS: vẽ hình
GV: cho học sinh sắp xếp
HS: sắp xếp và lên bảng làm
GV: gọi học sinh khác nhận xét
Trang 20HS: nhận xét
GV: treo đề bài trên bảng phụ
Gv nêu đề bài
Treo bảng phụ cĩ hình vẽ 72 trên bảng
Yêu cầu Hs vẽ vào vở
Ghi giả thiết, kết luận?
Yêu cầu thực hiện theo nhĩm
Mỗi nhĩm trình bày bài giải bằng lời?
Gv kiểm tra các bài giải, nhận xét cách
trình bày bài chứng minh.Đánh giá
Dựng tia phân giác bằng thước và compa:
Gv nêu bài tốn 3
Yêu cầu Hs thực hiện các bước như hướng
dẫn
Để chứng minh OC là phân giác của gĩc
xOy, ta làm ntn?
Nêu cách chứng minh OBC = OAC ?
Trình bày bài chứng minh?
Gv giới thiệu cách vẽ trên là cách xác định
tia phân giác của một gĩc bằng thước và
compa
3/ CỦNG CỐ
Nhắc lại trường hợp bằng nhau thứ nhất
của tam giác
Cách xác định tia phân giác
c/ Suy ra AMN= BMN(hai gĩc tương ứng)
Bài 2:
a/ ADE BDE
Xét ADE và BDE cĩ:
- DE : cạnh chung
- AD = BD (gt)
- AE = BE (gt)
=> ADE = BDE (c.c.c)
b/
Vì ADE = BDE nên:
A
E D
B Bài 3: Dựng tia phân giác của một gĩc bằng thước và compa.
O
CM:
Xét OBC và OAC, cĩ:
- OC : cạnh chung
- OB = OC = r1
- BC = AC = r2
=> OBC = OAC (c,c,c)
=> BOC AOC ( gĩc tương ứng) Hay OC là tia phân giác của gĩc xOy
4/ Hướng dẫn về nhà:
Về nhà học lý thuyết và xem lại những bài tập đã làm
Trang 21IV/ RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn luyện kĩ năng so sánh các số thực, kĩ năng thực hiện phép tính và tìm căn bặc hai
dương của một số
Thái độ:
Yù thức tự giác học tập, thấy được tầm quan trong của việc ôn tập
II CHUẨN BỊ
-GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập
- HS: Bảng nhóm, ôn lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Kiểm tra bài cũ:
Gv: - Số thực là gì? Cho ví dụ
- Nêu cách so sánh hai số thực?
HS: Trả lời
2/ Luyện tập
Gv cho Hs làm bài tập 117 SBT/20
? Nêu mối quan hệ giữa các tập hợp số
HS:NZQR
GV: Gọi HS lên bảng làm bài
HS khác nhận xét bài của bạn
Gv cho HS làm bài tập upload.123doc.net
SBT/20
? Để so sánh hai số thực ta làm như thế nào
HS:Để so sánh hai số thực ta so sánh tương
tự như so sánh hai số hữu tỉ viết dưới dạng số
thập phân
Gv gọi một HS lên bảng làm
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
GV cho Hs làm bài tập 119 SBT/20
Bài tập 117(SBT/20)
2 ;1 ; 2 1
d)0,(428571)=
3 7
Trang 22HS lên bảng trình bày
Gv gọi HS nhận xét và cho điểm
Gv cho Hs làm bài tập 120 SBT/20
? Để thực hiện phép tính trên một cách hợp lí
ta làm như thế nào
HS: Dùng tính chất giao hoán và kết hợp sao
cho khi thực hiện phép tính tròn chục, tròn
trăm
Gv gọi HS lên bảng làm bài
Hs khác nhận xét bổ sung
GV cho Hs làm bài tập 129 SBT/20
Mỗi biểu thức X, Y,Z sau đây được cho ba
giá trị A,B,C trong đó chỉ có một giá trị
đúng Hãy chọn giá trị đúng đó:
7 6
Bài tập 120(SBT/20)
A=[(-5,85)+5+0,85]+41,3=41,3B=[(-87,5)+87,5]+[3,8+(-0,8)]=3C=(9,5+8,5)+[(-13)+(-5)]
=18+(-18)=0
Bài 129(SBT/20)
a)Bb)C
c)C
3/ Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc khái niệm số thực, nắm chắc mối quan hệ giữa các tập hợp số
- Xem lại các dạng toán đã sửa: so sánh hai số thưcï, thực hiện phép tính hợp lí, mối quan
hệ giữa các tập hợp số
- Bài tập thêm: