-HS làm bài theo nhóm 4 - 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức - Đại diện từng nhóm đọc kết quả - Nhận xét Kết quả ở hàng dọc: Phần thưởng - Học sinh về nhà đọc lại các bài tập đọc và làm một[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 15 tháng10 năm 2012
Tập đọc:
ÔN TẬP TIẾT 1
I /Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái BT2; nhận biết từ chỉ sự vật( BT3,4)
II / Đồ dùng :
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Vở bài tập
III / Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :(5 phút)
Qua bài tập đọc em hiểu được điều gì?
Nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
b Kiểm tra đọc (17 phút )
-Đọc bài : “ Ngày hôm qua đâu rồi”
c Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Nhận xét , biểu dương
d Xếp từ đã cho ( bạn bè, bàn, thỏ, chuối,
xoài, mèo, xe đạp, Hùng) vào phiếu
- Chốt lại lời giải đúng
- Thu một số vở chấm , nhận xét
3 Củng cố , dặn dò:
- Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc bảng
chữ cái - Nhận xét tiết học
- 2 học sinh đọc bài : Bàn tay dịu dàng
- Thầy giáo rất thương yêu và thông cảm với học sinh Thầy đã đông viên khích lệ học sinh học tập tiến bộ
- Nghe
- Hs lên bảng bốc thăm , đọc bài và trả lời câu hỏi
- Đọc nối tiếp các khổ thơ
- Hai học sinh đọc toàn bài
- Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Thi đọc tiếp sức bảng chữ cái theo nhóm
- Nhận xét
- 4 nhóm thảo luận 4 nhóm từ : Chỉ
người Chỉ đồvật Chỉ convật
Chỉ cây cối
Bạn bè, Hùng Bàn, xe đạp Mèo, thỏ Chuối, xoài Trình bày
- Nhận xét
- Học sinh viết thêm các từ chỉ người , chỉ con vật , đồ vật , cây cối khác vào vở
- Nhận xét
- Về nhà làm bài ở vở bài tập
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tập đọc:
Trang 2ÔN TẬP TIẾT 2
I Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Ôn cách đặt câu theo mẫu : Ai là gì ?( BT2)
- Ôn cách xếp tên riêng của người theo thứ tự trong bảng chữ cái.(BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi các bài tập đọc
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu : Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.Kiểm tra đọc:
Hướng dẫn đọc bài :
-Kiểm tra đọc
Nhận xét , ghi điểm
3 Bài tập:
-Bài 2
-Treo bảng phụ, hướng dẫn
-Nhận xét
+ Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong bài
tập đọc
-GV ghi bảng các tên riêng:Minh ,Nam,An,
Khánh, Dũng
4 Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
-Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng chữ cái
-Nhận xét tiết học
-Nghe
-2 hs đọc Nhận xét -Học sinh bốc thăm và đọc các bài tập đọc -Học sinh đọc yêu cầu
-Hai học sinh đặt câu theo mẫu : “ Ai (cái gì,con gì) là gì?
- Tương tự học sinh nối tiếp đặt câu
VD : Bố em là bác sĩ Nam là bạn thân của em Cây bút là đồ dùng học tập của em
-Học sinh mở mục lục sách , tìm tuần 7, 8 ghi lại tên riêng các nhân vật trong bài tập đọc
-3 học sinh lên bảng xếp 5 tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
An, Dũng, Khánh, Minh, Nam
- Học sinh về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học
5 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
TOÁN LÍT
I/ Mục tiêu:
Trang 3- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong nước, dầu…
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích, biết đọc, biết viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép tính cộng trừ các số theo đơn vị có liên quan đến đơn vị lít
- Làm bài tập: 1,2 ( cột 1,2), 4
II / Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Kiểm tra vở học sinh, nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu lít (12 phút):
-Lấy hai cốc thuỷ tinh to nhỏ khác nhau
- Lấy bình nước ( có màu) rót đầy hai cốc nước
- Cốc nào chứa nhiều hơn ?
- Cốc nào chứa ít hơn ?
- Giới thiệu ca một lít , chai một lít
- Giới thiệu : Rót nước đầy ca , chai này ta
được ca một lít - Để đo sức chứa của cái chai ,
thùng, người ta dùng đơn vị đo là lít
Lít viết tắt là l
b Thực hành : (13 phút )
Bài 1:
Bài 2: Tính ( theo mẫu)
Hướng dẫn: 9l + 8l = 17l
Nhận xét, sửa chữa
Bài 3:
Tóm tắt :
Lần 1 :12lít
Lần 2 :15lít
Cả hai lần : …lít?
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét, biểu dương
-Lít được ký hiệu như thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-5 học sinh đem vở lên
- Học sinh quan sát
- Cốc to
- Cốc nhỏ
-Quan sát , theo dõi
-Học sinh nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- 1 em lên bảng, lớp làm vở học sinh đọc : 5l, 10l, 2l
- Đọc yêu cầu:
- 1 học sinh lên bảng, lớp làm sách giáo khoa -Nhận xét
Học sinh đọc đề
- 1 học sinh lên bảng - lớp làm vở
Bài giải
Số lít cả hai lần bán được là:
12 + 15 = 27( lít) Đáp số: 27 lít
- Học sinh xung phong học thuộc bảng cộng
- Nghe
- Học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Đạo đức CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được ích lợi của việc chăm chỉ học tập
Trang 4- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh.
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
*KNS: Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân.
II / Đồ dùng:
- Các phiếu thảo luận nhóm
- Đồ dùng cho trò chơi sắm vai
III Các hoạt động dạy học:
1Giới thiệu bài
2Hướng dẫn học sinh:
* Hoạt động 1: xử lí tình huống.
a Nêu tình huống:
- Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn đến rủ
đi chơi (đá nóng, đá cầu, chơi ô ăn quan) Bạn
Hà phải làm gì khi đó?
b
c
d Kết luận: Khi đang học, đang làm bài tập,
các em cần cố gắng hoàn thành công việc,
không nên bỏ dỡ, như thế mới là chăm chỉ học
tập
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
a Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung
trong phiếu thảo luận
- Nội dung phiếu:
Hãy đánh dấu + vào các ô trước những
biểu hiện của việc chăm chỉ học tập
Cố gắng tự hoàn thành bài tập được giao
Tích cực tham gia học tập cùng các bạn trong
nhóm, trong tổ
Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học tập mà
không làm các việc khác
Tự giác học mà không cần nhắc nhở
Tự sửa chữa sai sót trong bài làm của mình
Hãy nêu lợi ích của việc chăm chỉ học tập? Các
ý kiến biểu hiện chăm chỉ học tập là gi?
Kết luận
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
a Yêu cầu học sinh tự liên hệ về việc học tập
của mình
- Em đã chăm chỉ học tập chưa?
- Hãy kể các việc làm cụ thể
- Kết quả đạt được ra sao?
d Khen ngợi những em chăm chỉ học tập, nhắc
nhở một số em chưa chăm chỉ
3 Nhận xét, dặn dò:
- Các cặp thảo luận về cách ứng xử sau đó thể hiện qua trò chơi sắm vai
- Vài cặp lên thực hành, lớp quan sát, phân tích cách ứng xử
+ Đi ngay cùng bạn
+ Nhờ bạn làm giúp rồi đi
+ Bảo bạn chờ, cố làm xong rồi mới đi…
* Học sinh dùng bông hoa trắc nghiệm.để thực hiện bài tập
+ Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt
+ Được thầy cô, bạn bè yêu mến
+ Thực hiện tốt được quyền học tập
+ Bố mẹ hài lòng
b Các nhóm đọc lập thảo luận
c Theo nội dung và trình bày trước lớp
- cố gắng, tích cực, tự giác, tự sửa
b Trao đổi theo cặp
c Tự liên hệ trước lớp
- Học sinh về nhà thực hiện các hành vi và
Trang 5bểu hiện chăm chi học tập.
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012
Chính tả:
ÔN TẬP TIẾT 3
I / Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8 ( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài chính tả cân voi(BT2) tốc độ viết khoảng 35 chữ/ 15 phút.
Trang 6II / Đồ dùng:
- Phiếu ghi các bài tập đọc
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài : ( phút )
- Nêu mục đích yêu cầc tiết học
2 Ôn tập , kiểm tra đọc
- Nhận xét , ghi điểm
3 Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật
, mỗi người trong bài : “ Làm việc thật là vui”
4 Đặt câu về hoạt động của con vật , đồ vật ,
cây cối
- Nhận xét, biểu dương
4 Củng cố , dặn dò (5phút )
- Biểu dương những HS học tốt- Nhận xét tiết
học
5 - 7 HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
- Đọc yêu cầu
- 1 Học sinh làm bảng
- Lớp đọc thầm bài : “ làm việc thật là vui”và viết ra giấy nháp những từ chỉ hoạt động
- Chữa bài:
+ đồng hồ :tích tắc báo phút, báo giờ
+Gà trống : gáy vang báo hiệu trời sáng + Tu hú : kêu tu hú, tu hú báo sắp đến mùa vải chín
+ Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng
+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ + Bé : đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng - lớp làm VBT
- Nhiều HS nối tiếp nhau đặt câu + Mèo bắt chuột bảo vệ mùa màng
+ Chiếc quạt quay suất ngày để xua đi cái nóng
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh về nhà học thuộc các bài tập đọc
và kể các câu chuyện trong sách
5 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
TOÁN LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đơn vị đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca lít để đong đo nước, dầu…
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 7A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Ghi bảng : 5l + 2l + 4l =…
9l + 3l + 2l =…
- Nhận xét, ghi điểm.
B Dạy bài mới: (30 p)
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành:
Bài 1:Tính.
- Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2: Số ?
Bài 3:
- Nhận xét, sửa chữa.
C Củng cố, dặn dò: (2p)
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn giờ sau.
- 2 em lên bảng làm.
- Làm vào vở.
- 3 em lên bảng làm.
- Làm vào vở.
- 1em đọc yêu cầu.
- 1em tóm tắt và giải bài toán.
Bài giải:
Số dầu thùng thứ hai có là:
16 – 2 = 14 (l) Đáp số: 14 l dầu
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
_
Kể chuyện:
ÔN TẬP TIẾT 4
I / Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật ( BT2, BT3)
II / Đồ dùng:
-Phiếu ghi các bài tập đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu ( 2phút )
-Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra đọc ( 15 phút )
-Hướng dẫn HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dựa vào tranh trả lời câu hỏi
- Nghe
-8 HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
- Nhận xét
- 1 em nêu câu hỏi
Trang 8- Để làm tốt bài này em cần chú ý điều gì ?
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm và trình bày
- Em nào xung phong kể toàn bộ câu chuyện ?
- Biểu dương
3 Củng cố , dặn dò (5 phút )
- Tập kể nhiều lần
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Quan sát kỹ từng tranh trong bài , đọc câu hỏi dưới tranh và suy nghĩ để trả lời
* Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
VD: Hằng ngày, mẹ thường đưa Tuấn đến trường
Hôm nay mẹ không đưa Tuấn đến trường được vì mẹ bị ốm
Tuấn rót nước cho mẹ uống Em tự mình đi
bộ đến trường
- Nhận xét
- 3 Học sinh kể
- Lớp nhận xét
- Học sinh về nhà đọc lại bài tập đọc và tập
kể lại các câu chuyện đã học
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012
Tập đọc:
ÔN TẬP TIẾT 5
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8 ( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh( BT2)
II/ Đồ dùng:
- Phiếu ghi 4 bài học thuộc lòng
- Bảng phụ chép BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 91Bài cũ : ( 5 phút )
- Bạn cho em mượn bút, em nói gì với bạn?
- Em làm bẩn vở bạn, em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài (1 phút )
b Kiểm tra đọc (10 phút )
- Ghi điểm
c Nói lời cảm ơn, xin lỗi
- Ghi bảng các câu hay
d Dùng dấu chấm, dấu phẩy ( 7 phút )
- Treo bảng phụ, nhận xét cách đặt dấu phẩy,
dấu chấm của học sinh
… mẹ gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ có tìm
thấy vật ấy không, hở mẹ?
- Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ
đang tìm hộ con cơ mà,
3.Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
-Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại các bài học thuộc lòng
- Cảm ơn bạn!
- Cho tớ xin lỗi, tớ sơ ý quá!
- 10 Học sinh lên bốc thăm đọc thuộc lòng
cả bài hoặc khổ thơ theo phiếu chỉ định
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nêu các câu hỏi vừa tìm được
- Nhận xét
- VD:
a Cảm ơn bạn đã giúp mình
b Xin lỗi bạn nhé
c Tớ xin lỗi vì không đúng hẹn
d Cảm ơn bác, cháu sẽ cố gắng hơn nữa -Đọc yêu cầu của bài - Nêu cách làm
- 1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào phiếu bài tập
- Đọc lại bài
- Nhận xét
- Về nhà đọc lại các bài tập đọc
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện được phép cộng với dạng đã học, phép cộng các số có kèm theo đơn vị : kg, l
- Biết số hạng, tổng
- Biết giải toán với một phép cộng
- Làm các bài tập: 1( dòng 1); 2; 3 ( cột 1,2,3); 4
- Học sinh khá giỏi làm tất cả các bài tập
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1,2
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 10- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu (2 phút )
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
b Thực hành : (24 phút )
Bài 1:Tính
5 + 6 = 16 + 5 =
- Theo dõi hướng dẫn
Bài 2: Số
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Lần đầu : 45 kg gạo
Lần sau : 38 kg gạo
Cả hai lần: … kg gạo ?
3.Củng cố dặn dò:( 5 phút )
- Chuẩn bị tiết sau
-Nhận xét tiết học
16l + 5l = 21l 15l - 5l = 10l 6l + 4l + 5l =15l 9l + 9l = 18l
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1HS làm bảng - lớp vở
5 + 6 = 11 16 + 5 = 21
8 + 7 = 15 27 + 8 = 35
9 + 4 = 13 44 + 9 = 53
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- HS làm miệng + 45 kg, 45l
- Nhận xét
- 2 HS đọc đề
- Phân tích đề
- 1 HS lên làm bảng lớp làm
Bài giải
cả hai lần bán được là :
45 +38 = 83 (kg) Đáp số : 83 kg
- Học sinh về nhà làm các bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
TNXH
ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun.
- Rèn kỷ năng giữ vệ sinh cá nhân, ăn chín, uống sôi.
*KNS:Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh giun.
- HS hứng thú tìm hiểu
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trang 20, 21
III.Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động (2 phút )
2 Hoạt động 1: Thảo luận về bệnh giun
- Các em có khi nào đau bụng , buồn nôn, ỉa
chảy chưa?
- Những triệu chứng trên cho thấy bạn đã
-Hát bài “ Bàn tay sạch”
- Học sinh liên hệ
Trang 11nhiễm giun Vậy giun thường sống ở đâu trong
cơ thể người ?
- Giun thường ăn gì trong cơ thể người người?
- Giun gây tác hại gì cho cơ thể ?
3 Hoạt động 2:( 10 phút )
Nguyên nhân gây bệnh
* HSKG: giun sán có hại gì đến sức khoẻ
4 Hoạt động 3: ( 5phút )
Phòng bệnh giun
- Làm thế nào để phòng bệnh giun?
- Nhận xét
- Kết luận: Để phòng bệnh giun sán chúng ta
cần phải ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch trước
khi ăn và sau khi đi tiểu, đại tiện
5 Củng cố, dặn dò ( 5phút )
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Tim, mạch máu, gan, phổi Chủ yếu là ruột
- Thường hút chất bổ dưỡng trong ruột non
- Ốm, xanh xao, nếu giun nhiều sẽ gây tắc ruột
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày : Trứng giun và giun từ trong ruột người bệnh ra ngoài theo phân
-Từ ngoài trứng giun vào cơ thể qua tay bẩn , ruồi, nước uống
- Học sinh nêu giun sán sẽ làm cho cơ thể bệnh tât, gầy yếu…
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi về cách phòng tránh bệnh giun sán
- Trình bày trước lớp
-Diệt ruồi, rửa tay trước khi ăn và đi đại tiểu tiện…
- Nhận xét
- Học sinh về nhà thực hiện tốt vệ sinh ăn uống
để phòng tránh bệnh giun sán
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
Luyện từ và câu:
ÔN TẬP TIẾT 6
I / Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần 8 ( 35 tiếng trong1 phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc; thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học
- Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống cụ thể( BT2); đặt được dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện
II / Đồ dùng:
- Phiếu ghi các bài học thuộc lòng
III/ Các hoạt động dạy học
1Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2Ôn tập : ( 25 phút )
*Ôn tập học thuộc lòng
Nhận xét, ghi điểm
- Nghe
- HS lên bảng bốc thăm và đọc các bài học thuộc lòng
- Nhận xét