1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng sứ mạng người thầy trong triết lý giáo dục

24 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 623,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng sứ mạng người thầy trong triết lý giáo dục Bài giảng sứ mạng người thầy trong triết lý giáo dục Bài giảng sứ mạng người thầy trong triết lý giáo dục Bài giảng sứ mạng người thầy trong triết lý giáo dục

Trang 1

Triết lý giáo dục

Hoàng Mai Khanh maikhanhhoang@hcmussh.edu.vn

Khoa Giáo dục

Trang 2

Tài liệu tham khảo

Bilbao et al (2012) The teaching profession Q.C:

Dewey J (2012a) John Dewey về Giáo dục Biên tập và

giới thiệu bởi Chambault R D TPHCM: NXB Trẻ.

Dewey J (2012b) Kinh nghiệm và Giáo dục TP HCM:

NXB Trẻ.

Trang 4

Triết lý giáo dục

 Suy tư/ suy nghĩ về niềm tin (beliefs) được xác tín dựa trên các cơ sở lý luận của một cá nhân/ một tổ chức đối với giáo dục, hay đối với việc dạy và học.

 Giúp nhìn nhận rõ mục đích và các giá trị được

nhắm đến trong quá trình giáo dục, đào tạo, giảng dạy.

 Định hướng các quyết định về chiến lược giáo dục, hay chiến lược dạy học.

Trang 6

Triết học giáo dục (Philosophy of Education)

Triết lý vĩnh cửu (Perennialism, Rational Humanism): con người có khả năng suy xét điều hay, lẽ phải; chân lý phổ quát; tác phẩm kinh điển

Triết lý duy tâm (Essentialism): kiến thức cơ bản, kỹ năng, và giá trị; chương trình giáo dục căn bản và tiêu chuẩn học thuật cao

Triết lý tiến bộ (Progressivism, Pragmatism, Experimentalism): bài học cần liên quan/thích hợp với học sinh; trải nghiệm cá nhân, mối quan tâm, và nhu cầu của học sinh; học qua thực hành; “Hands-on- minds-on”

Trang 7

Triết học giáo dục (Philosophy of Education)

Triết lý hiện sinh (Existentialism): mỗi học sinh là cá thể duy nhất; giáo dục toàn diện (education of whole person); đa dạng

cơ hội, chọn lựa; nhấn mạnh khía cạnh nhân văn; đề cao sáng tạo và trí tưởng tượng; tự định hướng; tương tác thầy -trò

Triết lý hành vi (Behaviorism): hành vi của HS là sản phẩm của môi trường; phản ứng thích hợp với những kích thích khác nhau trong môi trường; lớp học được quản lý tốt; sử dụng các cách thức khen thưởng, kích thích hứng thú

Bilbao et al (2012) The teaching profession Q.C: Lorimar.

Trang 8

Vai trò của triết lý giáo dục

• Nội dung: môn học nền tảng R’s.

• Phương pháp:

thuyết giảng, lĩnh hội (bắt chước, theo mẫu)

Triết lý tiến bộ

• Mục đích: phát triển người học đáp ứng nhu cầu cuộc sống và XH “Education is not preparation for life Education is life itself” (J Dewey)

• Nội dung: dựa trên nhu cầu XH, nhu cầu và trải nghiệm của người học.

• Phương pháp: learning by doing, giải quyết vấn đề.

Trang 9

Vai trò của triết lý giáo dục

Triết lý hiện sinh

• Mục đích: nhận thức bản thân: duy nhất, độc đáo Phát triển toàn diện.

• Nội dung: đa dạng, nhiều lựa chọn, nhân văn.

• Phương pháp: tự học,

tự định hướng với tương tác, hướng dẫn của thầy.

Triết lý hành vi

• Mục đích: tạo môi trường để phát triển người học

• Nội dung: kiến thức, kỹ năng đáp ứng kích thích của môi trường.

• Phương pháp: tổ chức môi trường học tập phù hợp.

Trang 10

Triết lý hình/Tiếp Mô

cận

Phương pháp/Chiến lược dạy

Trang 11

Phẩm giá cao quý

Tự do & liên đới Năng lực tiềm ẩn Mỗi người duy nhất

Con

người

Triết lý giáo dục

Trang 12

Tôn trọng phẩm giá

Tự do; tạo tương quan

Khai thác năng lực của người học

Trang 13

 HS: “quyền lực/trung tâm”

 Dân chủ nghiêm minh

Rudolf Dreikurs

William Glasser

Thomas Gordon

Trang 14

Thảo luận, thực hànhSắm vai

Trò chơi

Mô phỏng

Dự án học tậpHọc tập phục vụ cộng đồng

Chiến lược dạy/Phương pháp

Dạy học tích cựcDạy học trải nghiệm

Trang 15

Triết học giáo dục (Philosophy of Education)

Giáo dục thực sự là gì?

Dewey J (2012) John Dewey về Giáo dục Biên tập và

giới thiệu bởi Chambault R D TPHCM: NXB Trẻ

Trang 16

Giáo dục là một quá trình của sự phát triển, của tăng

trưởng (Dewey, 2012a)

 Tính đa dạng về khả năng và nhu cầu của mỗi người

 Thế chủ động tăng trưởng của người học

 Môi trường giáo dục phù hợp, tích cực để phát triển những

tiềm năng bên trong

Triết học giáo dục (Philosophy of Education)

Trang 17

Môi trường giáo dục

 Nhiệm vụ của nhà giáo dục phải phán đoán và tạo ra những điều

kiện, vật liệu (vật chất, tinh thần và xã hội) để sao cho chúng tương tác với những khả năng và sở thích hiện hữu -> tạo sự biến đổi theo chiều hướng mong muốn.

 Nhược điểm: cung cấp môi trường cố định và cứng nhắc của nội

dung, xa lạ với kinh nghiệm của người học

=> Cung cấp nội dung phong phú hơn, đa dạng hơn và linh hoạt hơn, mang tính xác thực hơn với trải nghiệm của người học.

 Nội dung và hoạt động cần mang tính liên tục và có kế hoạch.

(Dewey, 2012a)

Triết học giáo dục (Philosophy of Education)

Trang 18

Vai trò của người thầy

 Tác nhân chính cho quá trình giáo dục;

 Cung cấp môi trường khuyến khích sự phát triển;

 Là hướng dẫn viên, kích thích, tạo môi trường.

(Dewey, 2012a)

Triết học giáo dục (Philosophy of Education)

Trang 19

Triết học giáo dục

Mục tiêu xã hội của giáo dục là quan trọng nhất

 Những cá nhân tự do đóng góp cho sự khai phóng và làmphong phú cuộc sống của người khác => mọi cá nhân cóthể thực sự phát triển xứng với tầm của mình

(Dewey, 2012a)

Trang 20

Mục đích của đại học

 Tạo ra và truyền bá tri thức bậc cao.

 Cung cấp cho người học đủ khả năng sống thoải mái

trong một tình trạng hỗn độn về nhận thức luận và bản thể học.

 Phát triển năng lực người học để sống có mục đích và triển nở.

Blaker N et al (eds.) (2003) Philosophy of Education

Malden: Blackwell

Trang 21

Triết lý giáo dục của Bạn là gì?

THẢO LUẬN

 Bước 1: Viết ra 1 – 2 ý

 Bước 2: Trao đổi với người bên cạnh

 Bước 3: Hoàn thiện ý

 Bước 4: Tổng hợp triết lý giáo dục của nhóm

15 phút

Trang 22

 Anh/chị suy nghĩ gì về việc dạy – học ở đại học (mục tiêu giáo dục, chương trình, phương pháp, sinh viên, nghiên cứu…)?

- Thảo luận nhóm 4-5 người;

- Sau 5 phút, 2 người chuyển sang nhóm bên cạnh, tiếp tục thảo luận;

- Trở về nhóm cũ, trình bày các ý đã thảo luận bằng

sơ đồ (15 phút).

Ứng dụng TLGD

Trang 23

 Triết lý giáo dục định hướng giáo dục, dạy – học như thế nào?

- Chọn một vấn đề trong giáo dục, dạy học từ sơ

đồ của nhóm

- TLGD nhóm đã phát biểu định hướng cho

anh/chị như thế nào?

- 15 phút

Ứng dụng TLGD

Trang 24

Triết lý giáo dục của Bạn là gì?

Dựa trên các trường phái triết học giáo dục, trải nghiệm giáo dục của bản thân, và dựa trên các câu hỏi gợi ý dưới đây,

thầy/cô phát biểu triết lý giáo dục của cá nhân:

 Trò là ai?

 Trò trở nên người như thế nào?

 Tôi cần dạy gì?

 Tôi cần dạy như thế nào?

 Người Thầy cần là người như thế nào? Cần làm gì?

Bài viết từ 200 – 300 từ.

Ngày đăng: 12/06/2021, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w