1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

GIAO AN L5 TUAN 13 TICH HOP

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện trên bảng lớn, - H3 HS thực hiện trên bảng lớn, yêu cầu cả lớp yêu cầu cả lớp làm trong vở nháp, cùng GV làm trong vở nháp, cùng GV nhận xét và chữa nhận xét v[r]

Trang 1

Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu

hỏi có liên quan đến ND bài

Yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

đọc trơn từng đoạn kết hợp tổ chức cho HS

tham gia HĐ Thẻ nghĩa, thẻ từ để giải nghĩa

các từ: rô bốt, còng tay.

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Chú ý cho HS các lời thoại:

+ Hai ngày nay đâu có đoàn khách thăm

quan nào? (băn khoăn)

+ Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bờ

rừng chưa? (thì thào)

+ A lô, công an huyện đây! (rắn rỏi)

+ Cháu quả là người gác rừng dũng cảm! (dí

dỏm)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

• Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Lần theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã

phát hiện được điều gì?

- 3Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh trả lời:

HS1: Hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốnnói đến điều gì về công việc của bầy ong?HS2: Nội dung chính của bài thơ là gì?

- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- 1, 2 học sinh đọc bài

- Bài văn chia làm 3 đoạn:

+Đ1: Ba em làm ra bìa rừng chưa?

+Đ2: Qua kẽ lá thu lại gỗ.

+Đ3: Đêm ấy dũng cảm!

- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Học sinh đọc thầm phần chú giải,tham gia HĐ Thẻ nghĩa, thẻ từ để giải

nghĩa các từ: rô bốt, còng tay.

Trang 2

-Yêu cầu học sinh nêu ý 1.

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thông minh, dũng cảm?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt

- Yêu cầu học sinh nêu ND chính

• GV chốt: Con người cần bảo vệ môi trường

tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích

d Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả lớp

cùng trao đổi nêu giọng đọc cả bài

- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn đó,

yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 tìm giọng đọc

hay đối với đoạn đó

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo

nhóm 4 Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,

-Tinh thần cảnh giác của chú bé

- HS lắng nghe

- HS đọc; Các nhóm trao đổi thảo luận TL+ Thông minh: thắc mắc, lần theo dấuchân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoạibáo công an

+ Dũng cảm : Chạy đi gọi điện thoại, phốihợp với công an

- Sự thông minh và dũng cảm của cậu bé

- HS lắng nghe

- HS đọc, tìm hiểu TL

- yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằngrừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …

- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoánnhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo

- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé.

*ND: Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

- 3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả lớp cùng trao

đổi nêu giọng đọc cả bài: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, nhanh, hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng Chuyển giọng linh hoạt phù hợp với nhân vật

- HS thảo luận cách đọc diễn cảm:

Nhấn giọng các từ ngữ: lửa đốt, bành bạch, loay hoay, lao tới, khựng lại, lách cách, quả là, dũng cảm.

- Đại diện từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- 3-4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét,bình chọn bạn đọc hay

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

KHOA HỌC: NHÔM I Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của nhôm - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng *BVMT (Liên hệ): GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tiết kiệm. II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng. - HS đọc bài học ở SGK - GV tổng kết, cho điểm 2 Bài mới: Nhôm 3 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm - Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm: + Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ dùng bằng nhôm mà em biết và ghi tên chúng vào phiếu + Gọi nhóm làm xong dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh ý kiến bổ sung lên bảng + Em còn biết những đồ dùng nào làm bằng nhôm? Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi, dùng để chế tạo các vật dụng làm bếp, đồ hộp, khung cửa sổ, một số bộ phận của phương tiện giao thông như tàu hỏa, xe máy, ô tô,

Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính

chất giữa nhôm và các hợp kim của

nhôm

*Phương pháp “Bàn tay nặ bột”

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4:

+ Phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng bằng

nhụm

+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông

tin trong SGK và hoàn thành phiếu thảo

luận so sánh về nguồn gốc tính chất giữa

nhôm và các hợp kim của nhôm

- 2HS TLCH, HS khác nhận xét

-Nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng -Trong thực tế, người ta đó sử dụng đồng và hợp kim của đồng để làm gì?

- Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy khổ to

- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày

VD: Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một số

bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô…

- HS lắng nghe, nhắc lại, khắc sâu KT

- HS thảo luận nhóm 4

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo các đồ dùng bằng nhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các

nhóm khác bổ sung

Nhôm: a) Nguồn gốc: Có ở quặng nhôm

Trang 4

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc bảng,

yêu cầu các nhóm khác bổ sung Ghi nhanh

lên bảng cỏc ý kiến bổ sung

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS sau

đó yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?

+ Nhụm cú những tớnh chất gỡ?

+ Nhôm có thể thể pha trộn với những kim

loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?

Kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có thể

pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim

của nhôm Trong tự nhiên có trong quặng

nhôm.

GD ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên :

- Nếu con người cứ khai thác các quặng

nhôm theo ý thích của riêng mình thì điều

gì sẽ xảy ra ?

- Vậy chúng ta phải khai thác và sử dụng

như thế nào ?

4.Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đá vôi

- Nhận xét tiết học

b) Tính chất:

+Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, dễ dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt +Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm

Hợp kim của nhôm:

a) Nguồn gốc: có từ nhôm và một số kim loại khác như đồng, kẽm

b) Tính chất: Bền vững, rắn chắc hơn nhôm

- HS lắng nghe, nhắc lại, khắc sâu KT

- 4-5 HS nêu theo sự hiểu biết VD:

+ nguồn tài nguyên sẽ bị cạn kiệt

+ khai thác hợp lí, không được khai thác trái phép, sử dụng tiết kiệm

- HS nhắc lại lớp nghe khắc sâu KT

- Nghe thực hiện ở nhà

Nghe rút iknh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Biết nhân một số thập phân với tổng hai số thập phân

* Bài tập cần làm: Bài 1,2,4(a) HS khá giỏicó thể hoàn thành tất cả các bài tập.

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm

trong vở nháp

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu: Ghi tựa bài

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

HS1: 1,25 x 800 x 6,7 HS1: 7,89 x 0,5 x 200

- HS nêu cách thực hiện

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp

- HS nghe, nhắc lại tựa bài

Trang 5

b) Luyện tập:

HĐ1: Củng cố phép cộng, trừ, nhân số

thập phân

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

• Gọi 3 HS thực hiện trên bảng lớn, yêu cầu

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu tính nhẩm và nêu miệng kết quả

• GV chốt KQ đúng, yêu cầu HS nhắc lại

quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10;

100; 1000; 0, 1; 0,01; 0, 001

 HĐ2: H/dẫn HS nắm được quy tắc nhân

một số thập phân với tổng hai số thập phân

Bài 4a : HS khá, giỏi hoàn thành cả bài.

- GV treo bảng phụ, HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS so sánh nhận xét

- GV chốt công thức:

- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 4, cho HS

nêu tên công thức

- Gợi ý HS phát biểu qui tắc

- GV kết luận, gọi HS nhắc lại qui tắc

- Y/c 2 HS khá, giỏi lên bảng làm câu b, các

em còn lại làm vào vở

- GV nhận xét chấm chữa bài

Bài 3: HS khá, giỏi hoặc nếu còn thời gian

thì tổ chức cho HS giải theo nhóm 4.

- Y/c HS đọc đề, Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ

- HS nhắc lại qui tắt, lớp nhẩm

4b) HS KG thực hiện rồi nhận xét sửa bài.9,3 x 6,7+ 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 937,8 x 0,35+ 0,35 x 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,53/HS đọc đề, Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ

- Học sinh giải – 2 HS khá, giỏi lên bảng:

Trang 6

Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn số tiền:

38500 – 26950 = 11550(đ)

Đáp số : 11550đ

- GV nhận xét chấm chữa bài

4 Củng cố - dặn dò.

- GV cho HS nhắc lại qui tắc nhân một

tổng hai số thập phân với một số thập phân

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.

- Nhận xét tiết học

Đáp số : 11550đ

- Học sinh chữa bài Cả lớp nhận xột

- HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến thức

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) BUỔI CHIỀU MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy) Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: GIỮ LẤY MÀU XANH (Tiết 1- Tuần 13 - Vở thực hành) I/ Mục tiêu: - Giúp HS đọc, hiểu nội dung truyện: “Chuột đồng và lúa nếp” và trả lời được các câu hỏi ở vở thực hành - Biết nghĩa một số từ ở BT 3 II/ Các hoạt động dạy- học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1/ Hướng dẫn HS đọc bài: “Chuột đồng và lúa nếp” - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

- Mỗi nhóm 2 em

- Gv nhận xét nhóm đọc hay

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung truyện

2/ Hướng dẫn HS bài tập:

Bài 2: Chon câu trả lời đúng

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Lớp đọc thầm

- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi

- Lớp nhận xét cách đọc của bạn

- Các nhóm thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét nhóm đọc hay

- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung

2/ Đọc bài và trả lời:

Đáp án:

Trang 7

bài

- Nêu câu hỏi và gợi ý để học

sinh trả lời; nắm lại kiến thức đã

học

- Nhận xét, chấm chữa bài cho

học sinh

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Hướng dẫn HS nối từ ở cột A

với nghĩa ở cột B

- Cho HS làm bài vào vở

- GV nhận xét chấm chữa bài

3/ Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về đọc lại bài và hoàn

thành bài tập, chuẩn bị tiết sau

a) Là chó Mực b) Đi săn chuột c) Vì chuột lủi rất nhanh d) Vì chuột cắn gục những bông lúa nếp

e) Để bảo vệ lúa, phải diệt chuột

g) Phá hoai môi trường sống là tự tiêu diệt mình

h) Nhưng, vì i) Vì… nên

- Nhận xét, sửa bài

3/HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vở

a) – 3); b) – 5); c) – 2); d) – 1); e) – 4)

- Nhận xét, sửa bài

- Nghe thực hiện ở nhà

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Kĩ thuật: CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN: TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (tiết 2)

I Mục tiêu: Học sinh cần phải:

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

- Cắt, khâu, thêu được túi xách tay đơn giản

- Rèn luyện đôi bàn tay khéo léo và khả năng sáng tạo HS yêu thích và tự hào với sản phẩm do mình làm được

II Đồ dùng dạy học:

1-GV: -Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi

-Một số mẫu thêu đơn giản

-Một mảnh vải màu hoặc trắng có kích thước 30 cm x 40 cm

2-HS : -Khung thêu cầm tay, kim khâu, kim thêu, chỉ khâu, chỉ thêu các màu,vải

-Thước kẻ, bút chì, kéo

III Các hoạt động dạy – học: tiết 2:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS

- Hãy nêu các trình tự cắt, khâu, thêu trang trí

túi xách tay đơn giản?

GV nhận xét, đánh giá

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

b) Thực hành:

- Cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản được thực hiện theo trình tự:

+ Đo, cắt vải để làm thân túi Thêu trang trí phần vải Khâu các phần túi xách tay và đính quai túi vào miệng túi Khâu túi bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột

- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

Trang 8

- GV kiểm tra sản phẩm HS đo, cắt ở giờ học

trước

- GV nhận xét , yêu cầu HS đọc phần đánh

giá sản phẩm ở (mục III trong SGK)

-Đánh giá:

- HS tự đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu

sau:

- Khâu được các phần của túi xách tay

- Các đường khâu thẳng theo đường vạch

dấu

- Thêu được hình trang trí trên túi xách tay

- Quai túi được đính chắc chắn, cân đối vào

miệng túi

- Cho HS thực hành thêu trang trí:

- GV gợi ý: Các em vẽ hình theo ý thích của

mình

- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho

những HS làm chưa đúng, còn lúng túng

3) Củng cố ,dặn dò:

- Hãy nhắc lại các quy trình cắt, khâu, thêu

túi xách tay đơn giản?(K)

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ

học tập và kết quả thực hành của HS

- Chuẩn bị tiết sau Thực hành

- GV đặt dụng cụ vật liệu lên bàn để GV kiểm tra

- HS đọc phần đánh giá ở mục III-SGK

- Đại diện nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm bạn

- HS thực hành cá nhân thêu trang trí trên túi xách tay

- HS nêu lại các quy trình cắt, khâu, thêu túi xách tay đơn giản

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- Nghe thực hiện ở nhà

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG

I Mục tiêu:

- Hiểu đựoc “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1, xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu bài tập 2, viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu bài 3

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường

*GDBVMT (Trực tiếp): Ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

II Chuẩn bị:

Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có quan hệ từ và

cho biết quan hệ từ ấy có tác dụng gì? - 3 HS lên bảng đặt câu.Lớp nhận xét và bổsung

Trang 9

- Gọi HS dưới lớp nối tiếp nhau đặt câu có

- Gọi HS đọc YC và chú thích của bài

- YC HS làm việc thảo luận cặp đôi, TLCH

+ Đọc và nhận xét về các loài động thực vật

qua các số liệu thống kê

+ Tìm hiểu nghĩa của cụm từ: khu bảo tồn

đa dạng sinh học.

- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung

*GV giới thiệu thêm: Rừng nguyên sinh Nam

Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì

rừng có nhiều loại động vật:55 loài động vật có

vú, hơn 300 loài chim, 40 loài bò sát

- Gọi HS nhắc lại khái niệm: khu bảo tồn đa

dạng sinh học

*Bài 2: HS đọc YC và nội dung bài tập

- YC HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4

- Tổ chức cho HS xếp từ theo h/thức trò chơi

- Hướng dẫn làm bài:Chọn một trong các

cụm từ ở B2 để làm đề tài Đoạn văn nói về

đề tài đó khoảng 5 câu

- Em viết đề tài nào?

- HS tự viết đoạn văn

- 2 HS viết vào bảng phụ, treo lên bảng , đọc

đoạn văn GV và lớp chữa bài

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của

mình.GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- HS nối tiếp phát biểu Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều

động vật và thực vật Rừng nguyên sinh

Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật , có thảm thực vật

rất phong phú -2 HS nhắc lại cả lớp ghi vào vở

2/1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo nhóm 4

- Lớp chia 2 đội: Thi xếp từ đúng vào cột:

+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng , phủ xanh đồi trọc

+ Hành động phá hoại môi trường: phá rừng đánh cá bằng mìn , xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã

- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình

- VD : Vừa qua ở quê em , công an đã tạm

giữ và xử phạt năm thanh niên bắt cá bằng mìn Năm thanh niên này đã ném mìn xuống

hồ lớn của xã, làm cá, tôm chết nổi lềnh bềnh Cách đánh bắt này là hành động vi phạm pháp luật, phá hoại môi trường rất tàn bạo Không chỉ giết hại cá to lẫn cá nhỏ

mà còn huỷ diệt mọi loài sinh vật sống dưới nước và gây nguy hiểm cho con người Việc

Trang 10

3 Củng cố-Dặn dò:

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi

trường?” Đặt câu

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

công an xử lí năm thanh niên phạm pháp được người dân quê em rất ủng hộ.HS làm

bài (2 em)

- Vài HS nêu từ rồi đặt câu

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân

- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng, một hiệu với số thập phân để làm tính toán và giải toán

* Bài tập cần làm: Bài1,2, 3b,4

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Gọi 2 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm

trong vở nháp

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Luyện tập chung.

Bài 1: Gọi HS nêu yêu: Tính giá trị biểu

thức

- GV cho HS nhắc lại quy tắc trước khi làm

bài

- Lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính

• Gọi 3 HS thực hiện trên bảng lớn, yêu cầu

cả lớp làm trong vở

- GV nhận xét chấm chữa bài

Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS nêu dạng của các biểu thức

có trong bài

- Yêu cầu HS nêu các cách tính với từng

dạng biểu thức trên

- Cho nhiều học sinh nhắc lại

- 2 HS thực hiện trên bảng, cả lớp làm trong vở nháp, cùng GV nhận xét và chữa bài của bạn Tính bằng cách thuận tiện:

HS1: 12,3 x 3,12 + 12,3 x 6,88 HS2: 2,23 x 8,56 + 8,56 x 7,77

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/ HS đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)

- 2 Học sinh làm bài trên bảng lớn, cả lớp làm vào trong vở, nhận xét, chữa bài:

a) 375,84 - 95,69 + 36,78

= 280,15 + 36,78

= 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72

2/HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập

- HS nêu dạng của các biểu thức có trong bài: a/ Biểu thức có dạng 1 tổng nhân với 1 số b/Biểu thức có dạng 1 hiệu nhân với 1 số

- HS nêu các cách tính với từng dạng biểu thức trên

Trang 11

- Gọi 2 HS làm trên bảng, yêu cầu cả lớp

làm vào vở

- GV nhận xét chấm chữa bài

Bài 3a: Dành cho HS khá, giỏi

- GV cho học sinh nhắc lại cách tính nhanh

VD: 0,12 x 400, khi tách 400 thành 100 x 4

để có 0,12 x 100, ta có thể nhân nhẩm, sau

đó lại được KQ là số tự nhiên 12 x 4.

- Cho HS nêu cách tính nhanh, tính chất

kết hợp đưa về dạng 1số nhân với 1 hiệu

Bài 3 b:

- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4

- Gọi đại diện 2 nhóm thực hiện trên bảng

lớn Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV chốt KQ đúng

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích

đề, nêu phương pháp giải

- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 cách, lớp làm

vào vở

- GV nhận xét chấm chữa bài

Cách 2: Giá tiền của một một vải là:

60000 : 4 = 15000 (đồng)

- 6,8 m vải nhiều hơn 4 m vải là:

6,8 - 4 = 2,8 (m)

- Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn

mua 4m vải là:

2,8 x 15 000 = 42 000 ( đồng)

Đáp số: 42 000 đồng

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung luyện tập

- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một

số tự nhiên

- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài

Cách 1: Cách 2:

a)(6,75+ 3,25) x 4,2 a) (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 42 = 28,35 + 13,65 = 42 b) (9,6 - 4,2) x 3,6 b) (9,6 - 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 19,44 = 34,56 - 15,12 = 19,44 3a) Học sinh đọc đề bài

- 2 HS khá, giỏi làm trên bảng, các HS khác thực hiện rồi nhận xét sửa bài

a)0,12 x 400=0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7 3b) Học sinh đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

5,4 x x = 5,4 ; x = 1 9,8 x x = 6,2 x 9,8 ; x = 6,2

- Nêu cách tính nhanh,  tính chất nhân với

1, giao hoán của phép nhân số thập phân -Lớp nhận xét

4/ HS đọc đề, phân tích đề, nêu tóm tắt

- 2Học sinh làm bài, mỗi em giải một cách

Cách 1:

Bài giải Giá tiền của một một vải là:

60000 : 4 = 15000 (đồng)

Số tiền phải trả để mua 6,8 mét vải là:

15000 x 6,8 = 102000 (đồng)

Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là:

102000 - 60000 = 42000 (đồng)

Đáp số: 42000 đồng

- Học sinh sửa bài

- HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến thức

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

ĐẠO ĐỨC: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

I Mục tiêu: Biết:

- Vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những việc làm, hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, yêuthương em nhỏ

- HS có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biết phản đốinhững hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

* GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em).

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em.

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người

+ Vì sao chúng ta cần phải kính trọng người

già, yêu quý em nhỏ?

Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 2, SGK).

- GV chia HS thành các nhóm và phân công

mỗi nhóm xử lý, đóng vai một tình huống

trong bài tập 2

- GV cho các nhóm thảo luận tìm cách giải

quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai

- GV yêu cầu ba nhóm đại diện lên thể hiện

- GV cho các nhóm khác thảo luận, nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống

“Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của

dân tộc ta.

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm

các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình

cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện HS ba nhóm lên trình bày

- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét,phát biểu ý kiến

+ Tổ chức dành cho trẻ em: Đội Thiếu niênTiền phong HCM, Sao nhi đồng

- Làm việc nhóm bốn

- HS trong mỗi nhóm thảo luận với nhau

- Đại diện HS các nhóm thực hiện yêu cầu

- HS các nhóm khác phát biểu bổ sung ý

Trang 13

- GV cho từng nhóm thảo luận.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình

bày

- GV cho các nhóm khác bổ sung ý kiến

- GV kết luận

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu một HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ

- Nhận xét tiết học

kiến:

+ Người già luôn được chào hỏi, được mời

ở chỗ trang trọng

+ Con cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho ông bà, cha mẹ

+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ + Trẻ em được mừng tuổi, được tặng quà vào dịp lễ, tết

- HS nhắc lại ND bài; lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện tốt

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

BUỔI CHIỀU

ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)

KHOA HỌC: ĐÁ VÔI

I Mục tiêu:

- Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát và nhận biết đá vôi

*BVMT (Liên hệ): Khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lí; có ý thức bảo vệ các hang động, các di tích lịch sử được tạo bởi núi đá vôi.

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 48, 49 Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a-xít

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Nhôm.

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét,

bổ sung

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: Đá vôi.

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1:Một số vùng núi đá vôi của

nước ta.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa

trang 54 SGK, đọc tên các vùng núi đá vôi

đó

- 3 HS trả lời, HS khác nhận xét

+ HS1: Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim của nhôm

+ HS2: Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để làm gì?

+ HS3: Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm cần lưu ý điều gì?

- Nghe nhắc lại tựa bài

- Các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động, ích lợi của đá vôi đó sưu tầm được vào khổ giấy to

- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày

Trang 14

- Hỏi: Em còn biết ở vùng nào nước ta có

nhiều đá vôi và núi đá vôi?

(Gọi HS nối tiếp nhau kể: Động Hương

Tích (Hà Tây); vịnh Hạ Long (QN); hang

động Phong Nha- Kẻ Bàng (QB); Núi Ngũ

Hành Sơn (Đà Nẵng); tỉnh Ninh Bình là

nơi có nhiều núi đá vôi )

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Kết luận:

- Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với

những hang động nổi tiếng: Hương Tích

(Hà Tây), Phong Nha (Quảng Bình)…

- Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà, sản

xuất xi măng, tạc tượng…

*GDBVMT:Khi tham quan, không được

vẽ, viết tự do lên các nhũ đá trong hang

động; không phá hoại các hang động…

Không khai thác đá vôi bừa bãi, trái quy

định…

Hoạt động 2:Tính chất của đá vôi:.

*Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các

bạn làm thực hành theo hướng dẫn ở mục

thực hành SGK trang 55

* Bước 2:

- GV nhận xét, uốn nắn nếu phần mô tả thí

nghiệm hoặc giải thích của HS chưa chính

khí các-bô-níc bay lên tạo thành bọt Vì

vậy đá vôi có nhiều ích lợi trong đời sống

Hoạt động 3: Ích lợi của đá vôi

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi: Đá vôi được dựng để làm gì?

Kết luận: Đá vôi được dùng để lát đường

xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết,

đồ lưu niệm, các công trình văn hóa nghệ

thuật,

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

4 Củng cố – dặn dò:

- Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi

hay không, ta làm như thế nào?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị:“Gốm xây dựng: gạch, ngói”

- Nhận xét tiết học.

Động Hương Tích.

*TN2: Hiện tượng: Trên hòn đá vôi có sủi bọt

và có khói bay lên, trên hòn đá cuội không có phản ứng gì, giấm bị chảy đi KL: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị mòn, khi nhỏ giấm vào thì bị sủi bọt.

- HS lắng nghe nhắc lại, khắc sâu KT

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trảlời câu hỏi Cả lớp nhận xét

- Tiếp nối nhau trả lời

- Lắng nghe

- HS đọc mục Bạn cần biết

- … cọ xát nó vào một hòn đá khác hoặc nhỏlên đó vài gọt giấm hoặc a xít loãng

- Lắng ngghe

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

Trang 15

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 13 - Vở thực hành) I Mục tiêu: - Củng cố về phép cộng, trừ, nhân một số thập phân với số thập phân, nhân số thập phân với 10; 100;1000; nhân số thập phân với 0,1; 0,01 ; 0,001… ;Giải toán có liên quan đến số thập phân II Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Các hoạt động: Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở thực hành - Bài 1: Hướng dẫn HS làm. - Gọi HS nhắc lại qui tắt - GV nhận xét, chấm chữa bài - Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Gọi HS nhắc lại qui tắt + Cho HS làm vào vở thực hành + GV nhận xét, chấm chữa bài - Bài 3: Gọi HS đọc đề Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải + Cho HS làm vào vở thực hành + GV nhận xét, chấm chữa bài - Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu. - Hướng dẫn rồi cho HS làm vào vở + GV nhận xét, chấm chữa bài - Bài 5: Gọi HS đọc đề - Hướng dẫn HS cho HS làm vào vở + GV nhận xét, sửa bài 2 Củng cố - dặn dò: - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học - Xem trước bài tiết học sau - Nhận xét tiết học 1/ HS làm vào vở thực hành a)427,08–181,53=245,55 c)25,18 x 5,2 = 130,936 b) 76,275 – 27,038 = 49,237

2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở a) 65,78 x 10 = 657,8 b) 65,78 x 0,1 = 6,578 c) 635,84 x 100 = 63584 d) 635,84 x 0,01 = 6,3584 - HS nhận xét, sửa bài 3/ HS đọc, phân tích đề rồi giải Mua một mét dây phải trả số tiền là: 96000 : 8 = 18000 (đồng) Mua 9,5 mét dây phải trả số tiền là: 18000 x 9,5 = 171000 (đồng) Đáp số: 171000 đồng 4/ HS đọc đề, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở 27,5 + 62,8 – 30,69 = 90,3 – 30,69 = 59,61 - HS nhận xét, sửa bài 5/ HS đọc đề, quan sát hình vẽ đếm số hình HS làm bài vào vở rồi nêu, lớp nhận xét sửa bài - Đáp án: D 9 - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

LUYỆN VIẾT: BÀI 13 (Đ): “Áo dài Huế” (Tiết 1) I/ Mục tiêu: 1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết + Viết đúng mẫu chữ hoa: A, H, C, T, M, Đ, Q, L, V + Viết đều nét bài “Áo dài Huế” với mẫu chữ đứng + Viết đúng khoảng cách giữa các chữ 2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết 3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh II/ Các hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 Giáo viên đọc: + Yêu câu HS đọc + Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết 2 Tìm hiểu đoạn viết: - Số lượng câu trong đoạn viết - Các chữ được viết hoa 3 Tìm hiểu cách viết: - Độ cao của các nhóm con chữ - Độ rộng của các con chữ - Khoảng cách giữa các chữ 4 Cách trình bày: - Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào? 5 Luyện viết các chữ hoa: Mẫu nghiêng A, H, C, T, M, Đ, Q, L, V Các từ viết hoa Huế, sông Hương, Thiên Mụ, Cố đô Huế, Quang Huỳnh, 5 Viết bài: 6 Nhận xét bài viết: + Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS) + HS tìm hiểu phát biểu, lớp nhận xét bổ sung - Học sinh trả lời + Gồm 2 đoạn có 4 câu và 4 dòng thơ + 9 chữ hoa: A, H, C, T, M, Đ, Q, L, V. - Học sinh trả lời, lớp bổ sung: 1ly, 1,5 ly, 2 ly, 2,5 ly - Độ rộng của các con chữ 1 ô ly + Khoảng cách giữa các chữ : ô 1 ly + Mẫu chữ: Đứng + HS lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách viết và trình bày bài viết + Học sinh viết đoạn 1 của bài viết vào vở + Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

Trang 17

………

………

………

………

………

Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012 CHÍNH TẢ: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I Mục tiêu: - HS nhớ và viết đúng chính tả bài “Hành trình của bầy ong” theo thể thơ lục bát - Làm được bài tập 2a, 3a - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực II Chuẩn bị: Phấn màu III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: Gọi hai HS lên bảng - GV nhận xét, cho điểm 2 Bài mới : a Hướng dẫn học sinh nhớ viết: - Giáo viên cho HS đọc một lần bài thơ + Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì về công việc của bầy ong? + Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của bầy ong? - Y/cầu HS tìm từ khó viết, viết dễ lẫn. - Yêu cầu HS luyện viết bảng con từ khó + Bài viết có mấy khổ thơ? + Viết theo thể thơ nào? + Những chữ nào viết hoa? + Viết tên tác giả? - Yêu cầu HS nhớ và viết bài GV lưu ý cho HS hai câu thơ đặt trong ngoặc đơn • Giáo viên chấm một số bài, nhận xét b Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 2a: Yêu cầu HS đọc đề bài. Trò chơi : HS bốc thăm, mở phiếu đọc to từng cặp tiếng – tìm từ ngữ chứa tiếng - Giáo viên nhận xét Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. -Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS n/xét bài làm của bạn trên bảng - 2 HS lên bảng viết 1 số từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học - HS đọc lại bài thơ (2 khổ thơ cuối) - Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời những giọt mật tinh túy - Bầy ong làm việc cần cù, tìm hoa gây mật - HS tìm những từ khó viết, viết dễ lẫn: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm - HS tìm rồi nêu - HS luyện viết bảng con từ khó - có 2 khổ thơ - Lục bát - Nêu cách trình bày thể thơ lục bát - Nguyễn Đức Mậu - Học sinh nhớ và viết bài - Từng cặp học sinh , đổi vở soát lỗi chính tả 2a) 1 học sinh đọc yêu cầu - Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lên bảng dán và đọc kết quả của nhóm mình -củ sâm / ngoại xâm; chim sâm cầm/xâm lược; sâm banh/ xâm xẩm tối

-sương mù / xương tay; sương muối/ xương sườn; sương gió/ xương máu…

- say sưa / ngày xưa; xưa kia; …

- siêu nước/ xiêu vẹo; cao siêu/ xiêu lòng; siêu âm/ liêu xiêu…

3a)1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập.

1 HS điền KQ trên bảng, cả lớp làm trong vở + xanh xanh

Trang 18

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

- Gọi HS đọc lại câu thơ

3 Củng cố – dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài 2 vào vở

- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”

- Nhận xét tiết học

+ sót lại - HS đọc - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

TẬP ĐỌC: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học

- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏi ở SGK)

*GDBVMT (Trực tiếp):Những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.

II Chuẩn bị: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi 2HS đọc và trả lời câu hỏi

liên quan đến nội dung bài học Yêu cầu HS

khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi tựa bài.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

đọc từng đoạn kết hợp tổ chức cho HS tham

gia giải nghĩa các từ: Rừng ngập mặn, quai

đê, phục hồi.

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1, 2 HS đọc lại cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

HS1:+ Bạn nhỏ trong bài nghĩ như thế nào? Chi tiết nào cho biết điều đó?

HS2: + Em học tập ở bạn nhỏ điều gỡ?

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

1 HS đọc bài

- Bài văn chia làm 3 đoạn:

+Đ1: Trước đây sóng lớn.

+Đ2: Mờy năm qua Cồn Mờ ( Nam Định) +Đ3: Nhờ phục hồi… đê điều.

- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Học sinh đọc thầm phần chú giải,

tham gia giải nghĩa các từ: Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi.

- Học sinh phát âm từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- HS lắng nghe nắm cách đọc

Trang 19

• Tổ chức cho học sinh thảo luận.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá

rừng ngập mặn?

- Giáo viên chốt ý

- Nêu ý đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được

phục hồi?

- Giáo viên chốt ý

- Nêu ý đoạn 3

• Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài

c Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả lớp

cùng trao đổi nêu giọng đọc cả bài

GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn đó,

yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 tìm giọng đọc

hay đối với đoạn đó

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo

- Đại diện nhóm trỡnh bày

- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấnbiển – làm đầm nuôi tôm

- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển khôngcòn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão

*Ý 1: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bịtàn phá

- Học sinh đọc

- Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền

- Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn

… Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng,

Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng,Quảng Ninh…

*Ý 2: Thành tích khôi phục rừng ngập mặn

- Học sinh đọc

- Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhậpcho người

- Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều

- Các loại chim nước trở nên phong phú

*Ý 3: tác dụng của rừng ngập mặn khi đượcphục hồi

*ND: Bài văn nêu lên nguyên nhân rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn ở một số tỉnh và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.

- 3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả lớp cùng trao

đổi nêu giọng đọc cả bài: Toàn bài đọc với giọng thông báo, lưu loát, rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học

- HS thảo luận cỏch đọc diễn cảm:

Nhấn giọng các từ ngữ: thay đổi, nhanh chóng, không còn bị xói lở, lượng cua con, hàng nghìn đầm cua, hàng trăm đầm cua, hải sản tăng nhiều, phong phú, phấn khởi, tăng thêm thu nhập, bảo vệ vững chắc.

- Đại diện từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

3-4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét,bình chọn bạn đọc hay

HS nối tiếp nhau nêu các biện pháp bảo vệrừng

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

Trang 20

………

………

………

………

………

………

………

LỊCH SỬ: “THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp:

+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta

+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc

* GDTT HCM: Yêu nước, thương dân, cống hiến trọn đời vì độc lập, tự do của dân tộc.

II Chuẩn bị: Phiếu học tập, bảng phụ, Ảnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở

HN, Huế, ĐN

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Tình thế hiểm nghèo”.

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và

“giặc dốt” như thế nào ?

- GV nhận xét bài cũ

2 Bài mới: Ghi tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

*HĐ 1: Thực dân Pháp quay lại xâm

lược nước ta:

- YC HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi :

+ Sau CM tháng Tám thành công, TD Pháp

đã có hành động gì?

+ Những việc làm của chúng thể hiện dã

tâm gì?

+ Trước tình hình đó, Đảng, Chính phủ và

nhân dân ta phải làm gì?

* HĐ2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4

Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ TW Đảng và Chính phủ quyết định phát

động toàn quốc KC vào khi nào?

- HS trả lời (2 em)

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc to, lớp độc thầm trao đổi TLCH:

- quay lại xâm lược nước ta: Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm lược Nam Bộ; đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng; ngày 18-12-1946, chúng gửi tối hậu thư đe dọa, đòi Chính phủ

ta phải giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng Nếu ta không chấp nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công HN Bắt đầu từ 20-12-1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở TP Hà Nội

TD Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một lần nữa

- không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệ nền đọc lập dân tộc

- HS làm việc theo nhóm 4 Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung:

+…Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12-1946

Ngày đăng: 11/06/2021, 09:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w