1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tu tuan 1 den tuan 13

60 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 546,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Sau khi học xong bài này các em có khả năng: - Kết hợp các hình e – lip, hình tròn với các nét vẽ khác để tạo được những hình ảnh vẽ thực hơn - Thể hiện tính tích cực[r]

Trang 1

- Nắm được tác dụng của máy tính trong cuộc sống hàng ngày.

- Biết các bộ phận cơ bản của máy tính

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: Giáo án, máy tính, tranh ảnh chứa các thông ở các dạng khác nhau

- Học sinh: Vở bút ghi bài, sách giáo khoa

III Tiến trình lên lớp:

Hoạt dộng 1: Nhắc lại kiến thức cũ –

những gì em đã biết (35 phút)

- Máy tính có khả năng làm những việc gì?

- Máy tính có thể tính toán nhanh hơn con

người không?

- Các em hãy kể một số ứng dụng cụ thể

- Làm việc nhanh, chính xác, liên tục

và giao tiếp thân thiện với con người

- Nhanh hơn

- Soạn văn bản, in ấn, nghe nhạc, chép

Trang 2

của máy tính ở xung quanh địa phương mà

em biết?

-> Máy tính chỉ giúp ta làm một số việc cụ

thể chứ không thể thay thế hoàn toàn con

người được Ví dụ máy tính không thể

thay ta ăn, ngủ, đi học, …

- Có mấy dạng thông tin cơ bản?

- Em hãy phân biệt các thông tin sau: ảnh

Bác Hồ, tiếng trống trường, chữ viết trong

sách giáo khoa, hình 1 sgk tin học quyển

2, tiếng còi xe

- Theo em, máy tính có thể giúp em làm

- Trong các bộ phận trên, theo em bộ phận

nào là quan trọng nhất? Tại sao?

nhac vào điện thoại, dạy học,

- Có 3 dạng thông tin cơ bản là: văn bản, âm thanh, hình ảnh

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài tập 1

- Gợi ý, gọi hs trả lời và nhận xét

- 1 hs đọc, cả lớp trật tự lắng nghe

- Tivi, quạt gió, đầu đĩa, đèn, nồi cơm điện, máy vi tính, máy giặt, …

Trang 3

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài tập 1.

- Gợi ý, gọi hs trả lời và nhận xét

- 1 hs đọc, cả lớp trật tự lắng nghe

- Quạt gió, đèn

Hoạt dộng 3: Củng cố, dặn dò (10 phút)

- Máy tính có khả năng làm việc như thế

nào?

- Có mấy dạng thông tin cơ bản?

- Máy tính có thể giúp em làm những việc

gì?

- Máy tính thường có những bộ phận qua

trọng nào?

- Về nhà học bài cũ

- Làm bài tập 3 sgk trang 4

* SỬA CHỮA - BỔ SUNG

* RÚT KINH NGHIỆM

Ngày: 03 – 09 – 2012

Tuần: 2

Tiết : 1 & 2

Bài 2: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH

Trang 4

I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU.

1 Kiến thức:

- Học sinh biết một số thông tin về chiếc máy tính điện tử đầu tiên

- Học sinh biết một số thông tin về các loại máy tính hiện nay và biết cách so sánh hai loạimáy tính này

- Biết đặc điểm chung của các loại máy tính đó là khả năng thực hiện tự động các chươngtrình

- Nắm khái niệm “chương trình”

2 Kỹ năng:

- Nhận dạng các loại máy tính: máy tính để bàn, máy tính xách tay

3 Thái độ:

- Nhận thứ ý nghĩa sự phát triển của khoa học kỹ thuật

- Tạo hứng thú niềm say mê của học sinh khi tìm hiểu về các loại máy vi tính hiện nay

II PHƯƠNG PHÁP-PHƯƠNG TIỆN.

- Học sinh: Vở bút ghi bài

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định tổ chức: (3 phút).

- Ổn định trật tự

- Báo cáo sỉ số

2 Bài cũ: (7 phút).

Câu 1: Em hãy nêu các bộ phận chính của một máy tính để bàn?

Câu 2: Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản, lấy ví dụ?

3 Bài mới:.

Ở lớp 3 các em đã được làm quen với chiếc máy tính Hiện nay có rất nhiều loại máy tính khác nhau và được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống Chiếc máy tính đầu tiên ra đời từ rất lâu và chúng có đặc

Trang 5

điểm như thế nào? Vì sao con người có thể sử dụng máy tính để làm được nhiều việc? Bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời các câu hỏi trên.

Hoạt động 1: Tìm hiểu máy tính xưa và

nay (28 phút)

- Gọi một hs đọc đoạn đầu tiên của phần 1

trang 5

- Máy tính điện tử ra đời năm nào?

Kích thước bao nhiêu? Nặng bao nhiêu?

- Cho học sinh quan sát ảnh chiếc máy tính

đầu tiên

- Máy tính hiện nay có kích thước như thế

nào? Nặng bao nhiêu?

- Ngày nay, ngoài máy tính để bàn, em còn

có thể thấy nhiều oại máy tính khác nhau

với nhiều kích cỡ và hình dáng khác nhau

hư máy tính trợ giúp cá nhân, máy tính

xách tay, máy tính bỏ túi, …

- Gọi một hs đọc bài tập 1 sgk trang 6

- Hướng dẫn hs cách tính:

+ a Lấy trọng lượng máy tính đầu tiên chia

cho trọng lượng máy tính ngày nay

+ b Lấy trọng lượng máy tính đầu tiên chia

cho diện tích căn phòng (20 m2)

- Hãy kể tên các chương trình mà em biết

- Em hãy nêu các ứng dụng của máy tính

do các chương trình thực hiện?

- 1 hs đọc, các hs còn lại chú ý lắng nghe

- Máy tính điện tử đầu tiên ra đời năm 1945,

có tên là ENIAC, nặng gần 27 tấn, chiếm diện tích gần 167m2

Trang 6

- Khi em cần tính tổng của 2 số 12, 8 thì

thông tin vào là gì, thông tin ra là gì?

- Theo em, trong 4 bộ phận trên thì bộ phận

nào là quan trọng nhất?

- Phần thân máy cũng giống như bộ não

con người, nó điều khiển mọi hoạt động

Gọi học sinh lên bảng tính:

- Tính xem chiếc máy tính xưa nặng gấp

mấy lần chiếc máy tính hiện nay

- Tính xem chiếc máy tính xưa chiếm diện

tích bao nhiêu căn phòng rộng 20 m2

- Tính tổng của 15, 21 thông tin vào là gì,

- Thông tin vào là tiếng chuông, (tiếng

trống), thông tin ra là em chạy vào lớp

- Trả lời câu hỏi

+ Thông tin vào là: 15, 21, dấu (+)+ Thông tin ra là: kết quả của phép tính (=36)+ Thông tin vào là: 200, 177, dấu (-)

+ Thông tin ra là: kết quả của phép tính (=23)

- Lắng nghe

Gọi một hs đọc đề bài, gv hướng dẫn

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò (4 phút)

Trang 7

-+ Máy tính điện tử đầu tiên ra đời vào năm

nào? Khối lượng?

+ Nhắc lại chức năng của từng bộ phận

máy tính?

+ Về nhà học bài cũ

+ Làm bài tập 6 sgk trang 8

- Trả lời câu hỏi

- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

Ngày: 10 – 09 – 2012

Tuần: 3

Tiết : 1 & 2

Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH ĐƯỢC LƯU Ở ĐÂU?

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Biết được thông tin được lưu trên các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash

- Biết được tầm quan trọng và cách sử dụng các thiết bị lưu trữ

- Biết được một só thao tác trên các thiết bị lưu trữ

2 Kĩ năng:

- Biết được lưu dữ liệu vào ổ cứng

- Biết sử dụng có hiệu quả các thiết bị lưu trữ

3 Thái độ:

Trang 8

- Sự say mê môn học, khám phá tìm tòi học hỏi.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Máy tính điển tử đầu tiên ra đời năm nào?

- Nêu sự khác nhau của máy tính xưa và nay

3 Bài mới:

Khi làm việc với máy tính, chẳng hạn như vẽ một bức tranh hay soạn thảo một văn bản, em có thể lưu bài lại để mở ra xem hay chỉnh sửa lại Vậy lưu kết quả làm việc đó như thế nào? Cách đặt tên ra sao? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ để thực tốt công việc này.

Hoạt dộng 1: Tìm hiểu về đĩa cứng (15 phút)

- Yêu cầu hs nhắc lại cách mở và lưu chương

trình soạn thảo văn bản (gọi 2,3 hs trả lời)

- Các chương trình máy tính như soạn thảo văn

bản, vẽ, … đều được lưu trên các thiết bị nhớ

Một số thiết bị nhớ thường dùng là đĩa cứng, đĩa

mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash

- Thiết bị lưu trữ quan trọng nhất là đĩa cứng

- Cho hs xem ảnh đĩa cứng

Trang 9

mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash (USB).

- Cho học sinh quan sát hình ảnh đĩa mềm, đĩa

- Ổ đĩa cứng được gắn trực tiếp trên thân máy

- Đĩa mềm, đĩa CD, USB có thể tháo ra hoặc lắp

vào máy tính dễ dàng

- Tìm vị trí đĩa mềm, đĩa CD, khe cắm USB

- Đưa đĩa CD vào ổ đĩa

- Tháo đĩa CD ra khỏi máy

- Cách cắm USB vào máy

- Biểu tượng ổ đĩa, cách mở và các thao tác trên ổ

đĩa

- Quan sát, lắng nghe, và thực hiện theo

- Nhận biết mặt trên, mặt dưới của đĩaCD

- Quan sát thao tác để đưa một đĩa CDvào ổ đĩa, sự thay đổi của đen tín hiệu vàthông báo trên màn hình

- Quan sát khe cắm và cách cắm USBvào máy

- Quan sát sự thay đổi của đèn tín hiệu vàthông báo trên màn hình

Hoạt dộng 4: Củng cố, dặn dò (3 phút)

- Những thiết bị lưu trữ thường gặp là gì?

- Thiết bị lưu trữ nào quan trọng nhất?

- Về nhà học bài cũ

- Trả lời

- Lắng nghe

Trang 10

- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra vào tuần sau.

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

Trang 11

Sau khi học xong bài này các em có khả năng:

- Nhớ lại các thao tác vẽ cơ bản ở quyển 1.

- Vận dụng để vẽ các hình khó hơn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, giáo án, bảng, phấn, m¸y tÝnh

- HS: SGK, vở, máy tính.

III Tiến trình lên lớp:

- Gọi học sinh nhắc lại các bộ phận của

máy tính để bàn và phần nào quan trọng

nhất

3 Bài mới (3 phút)

Ta đã ôn lại những kiến thức ở năm học

trước và đã khám phá máy tính rồi Hôm

nay chúng ta sẽ làm quen lại một chương

trình đã học ở năm trước nhưng với mức độ

cao hơn, đó chính là chương trình vẽ

a Hoạt động 1: Tô màu: 13 phút

Hỏi học sinh :

- Em nào nhớ tên gọi của chương trình vẽ?

- Em chọn màu vẽ bằng cách nháy chuột

nào? ở đâu?

- 4 bộ phận: bàn phím, màn hình, phầnthân máy, chuột Phần quan trọng nhất

là phần thân máy

- Lắng nghe

- Đó là Paint

Trang 12

- Để vẽ đường thẳng ta dùng công cụ nào

trong hình dưới? Nêu cách vẽ?

TH: Vẽ tam giác, tô màu đỏ cho tam giác,

và lưu lại với tên tamgiac.bmp

- Cách vẽ:

+ Vẽ tam giác

+ Tô màu đỏ cho tam giác

+ Lưu vào File \ Save Đặt tên

tamgiac.bmp

- Làm mẫu

- Trả lời câu hỏi

Nháy nút chuột trái để chọn màu vẽ ởhộp màu (Hình bên)

- Trả lời câu hỏi

Nháy chuột phải để chọn màu nền ởhộp màu (Hình bên)

- Thực hành tô màu theo mẫu

- Trả lời câu hỏi

- Chú ý lắng nghe

- Quan sát + thực hành

- Lắng nghe

Trang 13

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

Trang 14

- Học sinh ôn lại thao tác sử dụng các công cụ để tô màu, vẽ hình đơn giản, dichuyển phần hình vẽ,

Sau khi học xong bài này các em có khả năng: Vận dụng các công cụ vẽ đã học để vẽ cáchình ảnh khó hơn

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vận dụng cáccông cụ vẽ để vẽ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án

- Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác

- Học sinh: Vở ghi và bút ghi

III Các hoạt động dạy học:

Trang 15

và đã khám phá máy tính rồi Hôm nay chúng ta sẽ

làm quen lại một chương trình đã học ở năm trước

nhưng với mức độ cao hơn, đó chính là chương

trình vẽ

c Hoạt động 3: 10phút

Hỏi: Để vẽ đường cong ta sử dụng công cụ nào

trong các công cụ bên dưới? Nêu cách vẽ?

TH: Vẽ lọ hoa

Cách vẽ: Sử dụng công cụ vẽ đường cong

- Làm mẫu

- Mở rộng: vẽ thêm bông hoa và di chuyển bông

hoa vào lọ hoa vừa vẽ

- Để di chuyển ta phải dùng công cụ gì?

d Hoạt động 4: 10 phút

Bài tập: Vẽ và tô màu chiếc quạt như hình (đưa

hình vẽ lên màng chiếu cho học sinh xem)

Cách làm: Sử dụng công cụ vẽ đường cong, đường

Trang 16

- Giới thiệu bài đọc thêm “Mở tệp hình vẽ”

IV Củng cố - dặn dò: 3’ – 4 phút

- Đọc bài đọc thêm “ Lưu hình vẽ của em”

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

_

Trang 17

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án

- Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác

- Học sinh: Vở ghi và bút ghi

III Các hoạt động dạy học:

Ta đã ôn lại một số công cụ vẽ ở các tiết trước,

đến tiết này chúng ta sẽ ôn các công cụ vẽ tiếp

- Trả lời

- Chú ý lắng nghe câu hỏi vàtrả lời

- Nhận xét

Trang 18

- Nghe + ghi bài.

- Quan sát giáo viên thực hành

- Thực hành

Trang 19

TH2:Vẽ chiếc tủ lạnh theo mẫu sau:

- Cách vẽ:

+ Chọn công hình chữ nhật

+ Chọn kiểu nét vẽ hình chữ nhật

(có đường biên và tô màu bên trong, kiểu thứ 2)

+ Dùng dụng cụ đường thẳng vẽ các nét còn lại

- Làm mẫu

b Hoạt động 2: Vẽ hình vuông: 13phút

- Để vẽ hình vuông, em nhấn giữ phím Shift

trong khi kéo thả chuột Chú ý thả nút chuột trước

khi thả phím Shift

- Có 3 kiểu vẽ hình vuông giống như hình chữ

nhật

- Thực hành vẽ trang trí hình vuông

- Quan sát thao tác của học sinh để kịp tời chỉnh

sữa những chỗ sai

- Chú ý lắng nghe

- Ghi bài

- Quan sát + thực hành

- Nghe + ghi chép vào vở

- Quan sát + thực hành

- Chú ý lắng nghe

- Quan sát và thực hành

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

Trang 20

Trang 21

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án

- Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác

- Học sinh: Vở ghi và bút ghi

III Các hoạt động dạy học:

- Gọi học sinh nhắc lại các bộ phận của

máy tính để bàn và phần nào quan trọng

Trang 22

vuông, hình chữ nhật ở các tiết trước,

đến tiết này chúng ta sẽ ôn các công cụ

Trang 23

+Tô màu cho cặp và ti vi.

IV Củng cố - dặn dò: 3’ – 4phút

- Nhắc lại cách vẽ hình chữ nhật, hình vuông

- Đọc trước bài “ Sao chép hình”

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

Trang 24

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vận dụng cáccông cụ vẽ.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án

- Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác

- Học sinh: Vở ghi và bút ghi

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp: 2’

Báo cáo sĩ số:

Tên học sinh vắng mặt:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’ – 7’

- Gọi học sinh nhắc lại các bộ phận của máy tính

- Ta đã ôn qua nhiều công cụ vẽ hình, vậy thì em

nào hãy cho thầy biết là để có 2 hoặc nhiều hình

giống nhau thì ta phải làm sao?

- Ghi tựa bài mới “Sao chép hình”

a Hoạt động 1: 8’

Hỏi HS:

- Nếu trên hình vẽ có những phần hình ảnh giống

hệt nhau hoặc có từ 2 hay nhiều hình giống nhau

thì ta phải làm thế nào?

- Các em có thể vẽ được các hình giống nhau và

có kích thước bằng nhau không?

- Để làm được việc này thì trong phần vẽ đã cung

cấp cho chúng ta một công cụ thật thuận tiện, đó

Trang 25

b Hoạt động 2: sao chép hình: 15’

- Để thực hiện sao chép hình thì ta phải thực hiện

theo quy tắc sau:

+ Chọn hình vẽ cần sao chép

+ Nhấn giữ phím Ctrl và kéo thả phần đã chọn

tới ví trí mới

+ Nháy chuột ở ngoài vùng chọn để kết thúc

- Thực hành làm mẫu cho học sinh quan sát

- Cho bài tập để học sinh thực hành, sau đó gọi

một vài học sinh lên thực hành trên máy chiếu

- Quan sát tao tác của học sinh để kịp thời sữa

chữa các thao tác sai

TH: Vẽ một quả cam sau đó sao chép thành 4

quả có kích thước bằng nhau

- Nhắc lại cách sao chép 1 hình thành nhiều hình.

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

Trang 26

- Biết sao chép 1 hình thành nhiều hình.

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vận dụng cáccông cụ vẽ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án

- Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác

- Học sinh: Vở ghi và bút ghi

III Các hoạt động dạy học:

Trang 27

Sử dụng biểu tượng trong suốt:

- Sau khi sao chép hình sau sẽ đè lên hình trước

(hình trước sẽ bị mất đi, nếu ta để các hình cạnh

nhau) để các hình trước đó không mất đi ta nhấn

chuột vào biểu tượng trong suốt (trước khi sao

- TH2: Có một hình mẫu của quả nho và lá nho.

Em hãy di chuyển chúng thành một chùm nho

- Thực hành di chuyển quả nho

và lá nho thành một chùm nho

Trang 28

hoàn chỉnh

IV Củng cố - dặn dò 3’ – 4’

- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại cách sao chép 1 hình thành nhiều hình

- Ôn lại kiến thức đã học

* RÚT KINH NGHIỆM - SỬA CHỮA - BỔ SUNG

Trang 29

- Sau khi học xong bài này các em có khả năng:

- Kết hợp các hình e – lip, hình tròn với các nét vẽ khác để tạo được những hìnhảnh vẽ thực hơn

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vận dụng cáccông cụ vẽ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án

- Phương tiện dạy học: SGK, ảnh minh hoạ và các đồ dùng hỗ trợ khác

- Học sinh: Vở ghi và bút ghi

III Các hoạt động dạy học:

+ Nhắp chọn công cụ trong hộp công cụ

+ Nhắp chuột để chọn một trong ba kiểu vẽ hình

Trang 30

e -lip ở phía dưới hộp công cụ.

+ Kéo thả chuột theo hướng chéo tới khi được

hình em muốn rồi thả chuột

* Cách vẽ hình tròn:

- Để vẽ hình tròn em nhấn giữ phím Shift trong

khi kéo thả chuột Chú ý thả nút chuột trước khi

Dùng công cụ e-lip vẽ 3 hình e-lip và 4 hình tròn,

thêm một vài nét thẳng để tạo hình mặt trời

Ngày đăng: 11/06/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w