Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác GV veõ leân baûng moät hình vuoâng, moät hình troøn vaø moät hình tam giaùc yeâu caàu hoïc sinh chæ và nói các tên hình các em chỉ đúng hình vuông,[r]
Trang 1Tuần 1 Môn : Toán
BÀI : NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
-So sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
-Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
Đồ dùng dạy học:
-5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa
-3 lọ hoa, 4 bông hoa
-Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to (hoặc bảng phụ)
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
GV cho học sinh cầm một số dụng cụ học tập
và tự giới thiệu tên và công dụng của chúng
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi tựa
Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa:
GV đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và nói
“Cô có một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa trên tay
và nói “Cô có một số thìa, bây giờ chúng ta sẽ
so sánh số thìa và số cốc với nhau”
GV gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc
cốc một chiếc thìa rồi hỏi học sinh cả lớp
“Còn chiếc cốc nào không có thìa không?”
GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc
thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa có thìa, ta
nói số cốc nhiều hơn số thìa” GV yêu cầu và
học sinh nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số thìa”
GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một
chiếc thìa thì không còn thìa để đặt vào chiếc
cốc còn lại, ta nói số thìa ít hơn số cốc” GV
cho một vài em nhắc lại “Số thìa ít hơn số
cốc”
Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai :
GV treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút chai
rồi nói: trên bảng cô có một số nút chai và
một số cái chai bây giờ các em so sánh cho cô
số nút chai và số cái chai bằng cách nối 1 nút
chai và 1 cái chai
Các em có nhận xét gì?
Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:
GV đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên
bảng Yêu cầu học sinh quan sát rồi nêu nhận
xét
5 học sinh thực hiện và giới thiệu
Nhắc lại
Học sinh quan sát
Học sinh thực hiện và trả lời “Còn” và chỉ vào chiếc cốc chưa có thìa
Nhắc lại
Số cốc nhiều hơn số thìa
Nhắc lại Số thìa ít hơn số cốc
Học sinh thực hiện và nêu kết quả:
Số chai ít hơn số nút chai
Số nút chai nhiều hơn số chai
Trang 2Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung:
Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Nêu trò chơi : Tiếp sức
Chuẩn bị 2 bảng phụ làm sẵn như hình 5 SGK
(phíc cắm và ổ cắm)
Cách chơi: Mỗi nhóm đại diện 4 em lên nối số
phíc cắm và số ổ cắm
Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần Đội
nào nối nhanh và đúng sẽ thắng
So sánh số học sinh nam với số học sinh nữ
trong lớp ta
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học
bài, xem bài mới
Quan sát và nêu nhận xét:
Số thỏ nhiều hơn số cà rốt Số cà rốt ít hơn số thỏ
Quan sát và nêu nhận xét:
Số nắp nhiều hơn số vung Số vung ít hơn số nắp
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
Học sinh liên hệ thực tế và nêu
Học sinh lắng nghe
Môn : Toán BÀI : HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
-Nhận ra và nêu đúng tên củahình vuông và hình tròn
-Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn tứ các vật thật
Đồ dùng dạy học:
-Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa (hoặc chất liệu khác phù hợp) có kích thước màu sắc khác nhau
-Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
-Học sinh có bộ đồ dùng học Toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Hỏi tên bài
GV đưa ra một số thước kẻ và một số bút chì
có số lượng chênh lệch nhau GV yêu cầu học
sinh so sánh và nêu kết quả
Cho học sinh nêu một vài ví dụ khác
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông
Học sinh thực hiện
Học sinh nêu: Ví dụ Số cửa sổ nhiều hơn số cửa lớn
Số cửa lớn ít hơn số cửa sổ
Trang 3GV lần lượt đưa từng tấm bìa hình vuông cho
học sinh xem, mỗi lần đưa hình vuông đều
nói: “Đây là hình vuông” và chỉ vào hình
vuông đó
Đây là hình vuông Đây là hình tròn
Yêu cầu học sinh nhắc lại
GV yêu cầu học sinh lấy từ bộ đồ dùng học
Toán 1 tất cả các hình vuông đặt lên bàn, theo
dõi và khen ngợi những học sinh lấy được
nhiều, nhanh, đúng
GV nói: Tìm cho cô một số đồ vật có mặt là
hình vuông (tổ chức cho các em thảo luận theo
cặp đôi)
Hoạt đông 2 : Giới thiệu hình tròn
GV đưa ra các hình tròn và thực hiện tương tự
như hình vuông
Hoạt đông 3 : Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh tô màu vào các hình
vuông
Bài 2: Yêu cầu học sinh tô màu vào các hình
tròn (nên khuyến khích mỗi hình tròn tô mỗi
màu khác nhau)
Bài 3: Yêu cầu học sinh tô màu vào các hình
vuông và hình tròn (các màu tô ở hình vuông
thì không được tô ở hình tròn)
Bài 4: GV giới thiệu cho học sinh xem 2 mảnh
bìa như SGK và hướng dẫn học sinh gấp lại để
có các hình vuông theo yêu cầu (có giải thích
cách gấp)
3.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Cho học sinh xung phong kể tên các vật có
dạng hình vuông hoặc hình tròn có trong lớp
hoặc trong nhà
4.Dặn dò: Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài,
xem bài mới
Học sinh theo dõi và nêu:
Đây là hình vuông màu xanh, đây là hình vuông màu đỏ,……
Nhắc lại
Thực hiện trên bộ đồ dùng học Toán 1:
Lấy ra các hình vuông và nói đây là hình vuông
Tự tìm: Ví dụ Viên gạch bông lót nền,…
Theo dõi và nêu đây là hình tròn…
Thực hiện trên VBT
Thực hiện trên VBT
Thực hiện trên VBT
Thực hiện gấp trên mô hình bằng giấy bìa và nêu cách gấp
Nhắc lại tên bài học
Liên hệ thực tế và kể (mặt đồng hồ, bánh xe đạp, trái banh,…)
Học sinh lắng nghe
Môn : Toán BÀI : HÌNH TAM GIÁC I.Mục tiêu :
Sau bài học học sinh:
-Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác
-Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các đồ vật thật có mặt là hình tam giác
Trang 4II.Đồ dùng dạy học:
-Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhưạ) có kích thước, màu sắc khác nhau
-Một số vật thật có mặt là hình tam giác
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Đưa ra một số hình vuông , hình tròn yêu cầu
học sinh chỉ và gọi đúng tên hình
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác
GV vẽ lên bảng một hình vuông, một hình
tròn và một hình tam giác yêu cầu học sinh chỉ
và nói các tên hình (các em chỉ đúng hình
vuông, hình tròn vì đã học và có thể chỉ và nói
đúng hình tam giác), nếu học sinh không nói
được hình tam giác thì GV giới thiệu hình còn
lại trên bảng chính là hình tam giác
Yêu cầu học sinh chỉ và đọc đây là hình tam
giác
Yêu cầu học sinh lấy từ bộ đồ dụng học Toán
1 ra các hình tam giác (GV theo dõi và khen
ngợi những học sinh lấy đúng và nhiều hình
tam giác)
Hoạt động 2: Thực hành xếp hình
GV yêu cầu học sinh sử dụng bộ đồ dùng học
Toán 1 lấy ra các hình vuông, hình tròn, hình
tam giác để xếp các hình như trong Toán 1
Xếp xong GV yêu cầu học sinh gọi tên các
hình (có thể tổ chức thành trò chơi thi ghép
hình nhanh)
Khen ngợi các cá nhân, nhóm thực hiện
nhanh, đúng và đẹp
3.Củng cố:
Hỏi tên bài
Cho các em xung phong kể tên các đồ vật có
mặt là hình tam giác
4.Nhận xét – tuyên dương – dặn dò :
Thực hành xếp hình ở nhà
Chỉ và gọi tên các hình, học sinh khác nhận xét
Nhắc lại Quan sát trên bảng lớp, chỉ và nói tên các hình
H.vuông H.tròn H.t/ giác
Nhắc lại Thực hiện trên bộ đồ dùng học Toán 1
Lấy ra các hình vuông, tròn, tam giác và thực hiện ghép hình theo hướng dẫn của GV
Đọc tên các hình xếp được: ngôi nhà, cây, thuyền, chong chóng,…
Hình tam giác Liên hệ thực tế và kể
Thực hiện ở nhà
Tuần 2 Môn : Toán
BÀI : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :Giúp học sinh:
-Khắc sâu, cũng cố cho học sinh biểu tượng về hình vuông, hình tròn, hình tam gíac
Trang 5II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu
-Mỗi học sinh chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh gọi tên một số vật có mặt là
hình vuông, hình tròn, hình tam giác
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán:
Cho học sinh dùng bút chì màu khác nhau để
tô vào các hình (mỗi loại hình mỗi màu khác
nhau)
Bài 2: Thực hành ghép hình:
Cho học sinh sử dụng sử dụng các hình vuông,
tam giác mang theo để ghép thành các hình
như SGK
3.Củng cố:
Hỏi tên bài
Trò chơi: Kết bạn
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5
em
Mỗi em cầm 1 loại hình (5 em hình vuông, 5
em hình tròn, 5 em hình tam giác) Các em
đứng lộn xộn không theo thứ tự
Khi GV hô kết bạn thì những em cầm cùng
một loại hình nhóm lại với nhau Nhóm em
nào nhanh đúng thì nhóm đó thắng cuộc
4.Nhận xét – tuyên dương – dặn dò :
Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho bài sau
Học sinh nhận diện và nêu tên các hình
Nhắc lại
Thực hiện ở VBT
Thực hiện ghép hình từ hình tam giác, hình tròn thành các hình mới
Hình mới Nhắc lại
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 6Môn : Toán BÀI : CÁC SỐ 1 – 2 – 3 I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
-Có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3
-Biết đọc, biết viết các số 1, 2, 3 Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 về 1
-Nhận biết số lượng các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật và thứ tự các số 1, 2, 3, trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên
Đồ dùng dạy học:
-Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại và một số chấm tròn
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Tô màu vào các hình tam giác (mỗi hình mỗi
màu khác khau)
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu từng số 1, 2, 3
Bước 1: GV hướng dẫn các em quan sát các
nhóm có 1 phần tử (1 con chim, tờ bìa có 1
chấm tròn, bàn tính có 1 con tính, …)
GV đọc và cho học sinh đọc theo: “có 1 con
chim, có 1 chấm tròn, có 1 con tính, …”
Bước 2: GV giúp học sinh nhận ra các đặc
điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng
là 1 (đều có số lượng là 1)
Ta dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi đồ vật
trong nhóm đó, số một viết bằng chữ số 1
GV chỉ vào số 1 và đọc “một” (không đọc là:
chữ số một)
Số 2, số 3 giới thiệu tương tự số 1
Cho học sinh mở SGK, GV hướng dẫn các em
quan sát các hình (mẫu vật) và đọc các số 1, 2,
3, và đọc ngược lại 3, 2, 1
3.Luyện tập
Bài 1: Viết số 1, 2, 3
Yêu cầu học sinh viết vào VBT
Bài 2: Viết số thích hợp và mỗi ô trống
GV cho học sinh quan sát tranh và viết số, yêu
cầu các em nhận ra số lượng trong mỗi hình
vẽ
Bài 3: Viết số hoặc vẽ số chấm tròn và ô
trống
3 học sinh thực hiện
Nhắc lại
Học sinh quan sát và đọc: “có 1 con chim, có 1 chấm tròn, có 1 con tính, …”
Đọc số: 1 (một)
Đọc số: 2 (hai), 3 (ba) Đọc theo SGK
Thực hiện VBT
Quan sát tranh và ghi số thích hợp
Trang 7GV hướng dẫn các em là VBT
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Gọi học sinh đọc các số 1(một), 2 (hai), 3 (ba)
Trò chơi: Đưa thẻ có số đúng với mô hình mẫu
vật
GV đưa ra đồ vật có số lượng là 1 thì học sinh
đưa thẻ có ghi số 1, ….em nào đưa sai thẻ thì bị
phạt (hát 1 bài hát do em tự chọn)
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học
bài, xem bài mới
Thực hiện VBT và nêu kết quả
Đọc lại các số: 1(một), 2 (hai), 3 (ba)
Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà
Môn : Toán BÀI : LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
-Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật không qúa 3 phần tử
-Đọc, viết, đếm số trong phạm vi 3
Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ chuẩn bị sẵn bài tập số 2
-Các mô hình tập hợp như SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Hỏi tên bài
Gọi học sinh đọc và viết các số 1, 2, 3
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Cho học sinh quan sát hình bài tập 1,
yêu cầu học sinh ghi số thích hợp vào ô trống
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề
Yêu cầu học sinh làm VBT Khi làm xong gọi
học sinh đọc từng dãy số
Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề
GV hỏi: Một nhóm có 2 hình vuông, viết số
mấy? Một nhóm có 1 hình vuông viết số mấy?
Cả 2 nhóm có mấy hình vuông ta viết số mấy?
Bài 4: Yêu cầu học sinh viết vào VBT
3.Củng cố :
Hỏi tên bài
Học sinh đọc và viết các số 1, 2, 3
Nhắc lại
Làm VBT và nêu kết quả
Làm VBT Đọc: 1, 2, 3 ; 3, 2, 1
Có hai hình vuông, viết số 2 Có một hình vuông, viết số 1 Cả hai nhóm có 3 hình vuông, viết số 3 Chỉ vào hình và nói: hai và một là ba; ba gồm hai và một; một và hai là ba
Thực hiện VBT
Trang 84.Dặn dò: Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài,
xem bài mới
Nhắc lại tên bài học
Liên hệ thực tế và kể một số đồ dùng gồâm 2, 3 phần tử
Ví dụ : đôi guốc gồm 2 chiếc, …
Thực hiện ở nhà
Môn : Toán BÀI : CÁC SỐ 1 – 2 – 3 – 4 – 5 I.Mục tiêu :
Sau bài học học sinh:
-Có khái niệm ban đầu về số 4 và 5
-Bước đọc viết các số 4, 5 Biết đếm được các số 1 đến 5 và 5 đến 1
-Biết được thứ tự của từng số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5
-Nhận biết được các nhóm có từ 1 đến 5 đồ vật
II.Đồ dùng dạy học:
-Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại
-Mẫu số 1 đến 5 theo chữ viết và chữ in
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Đưa ra một số hình vẽ, gồm các nhóm từ 1
đến 3 đồ vật Yêu cầu học sinh đọc và viết số
thích hợp và bảng con
Gọi 2 học sinh đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1 : Giới thiệu số 4 và chữ số 4
GV cho học sinh điền số thích hợp vào ô trống
dòng đầu tiên của bài trong SK
GV treo tranh vẽ 4 bạn nữ và hỏi: Hình vẽ
trên có bao nhiêu bạn học sinh?
Khen ngợi học sinh nói đúng (4 h/s )
Tiếp tục treo tranh 4 chấm tròn, 4 chiếc
kèn,…Mỗi lần treo lại hỏi có mấy chiếc kèn,…
Yêu cầu học sinh lấy 4 que tính, 4 hình tròn, 4
hình tam giác,… trong bộ đồ dùng học toán
GV nêu: 4 học sinh, 4 chấm tròn, 4 que tính
đều có số lượng là 4, ta dùng số 4 để chỉ số
lượng của các nhóm đồ vật đó
Giới thiệu chữ số 4 in, chữ số 4 viết thường và
nói đây là các cách viết của chữ số 4
Hoạt động 2: Giới thiệu số 5 và chữ số 5
(Tương tự như với số 4)
Hoạt động 3: Tập đếm và xác định thứ tự các
số trong dãy 1, 2, 3, 4, 5
GV yêu cầu học sinh mở SGK quan sát các
Học sinh viết bảng con
Học sinh đếm
Nhắc lại Học sinh thực hiện
4 học sinh
4 chiếc kèn, 4 chấm tròn,…
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Lắng nghe
Học sinh chỉ số 4 và đọc “bốn”
Học sinh chỉ số 5 và đọc “năm”
Trang 9hình trong SGK và đọc các số 4, 5.
Cho quan sát các cột hình vuông và nói: Một
hình vuông – một
Hai hình vuông – hai,…
Yêu cầu đọc liền mạch các số ở mỗi cột
Yêu cầu học sinh đếm và điền số thích hợp
vào ô trống
Hoạt động 4: Thực hành luyện tập
Bài 1: Học sinh viết vào VBT số 4 và số 5
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của đề
GV hướng dẫn học sinh quan sát các mô hình
rồi viết số thích hợp vào ô trống
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Yêu cầu học sinh làm VBT
Bài 4: GV chuẩn bị hai mô hình như bài 4
SGK, tổ chức cho 2 nhóm chơi trò chơi tiếp
sức, mỗi nhóm 5 em nối số đồ vật ở từng mô
hình với số thích hợp
3.Củng cố:
Hỏi tên bài
Cho các em xung phong đọc các số từ 1 đến 5
và từ 5 đến 1
Nhận xét tiết học, tuyên dương
4.Dặn dò :
Làm lại các bài tập ở nhà, xem bài mới
Mở SGK quan sát hình và đọc: bốn, năm
1 (một), 2 (hai), 3 (ba), 4 (bốn), 5 (năm)
5 (năm), 4 (bốn), 3 (ba), 2 (hai), 1 (một)
1, 2, 3, 4, 5
Thực hiện
Điền số thích hợp vào ô trống Học sinh quan sát và điền
Viết số còn thiếu theo thứ tự vào ô trống
Thực hiện VBT và nêu kết quả
Đại diện 2 nhóm thực hiện
Nêu tên bài
3 em xung phong đọc
Thực hiện ở nhà
Tuần 3 Môn : Toán
BÀI : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :Giúp học sinh khắc sâu củng cố về:
-Nhận biết số lượng thứ tự trong PV5
-Đọc viết đếm các số trong PV5
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ và phấn màu
-Một số dụng cụ có số lượng là 5
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh đọc đúng các số 1 đến 5 và
xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược
lại
Đọc cho học sinh viết bảng con các số 4, 5, 2,
Học sinh đọc và xếp số theo yêu cầu của GV Viết bảng con
Trang 103, 1 (không theo TT)
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
toán:
Cho học sinh nhận biết số lượng đọc viết số,
(yêu cầu các em thực hiện từ trái sang phải, từ
trên duống dưới), thực hiện ở VBT
Bài 2: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
toán:
Cho học sinh làm VBT (hình thức như bài 1)
Bài 3: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
toán:
Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên lớp,
cho đọc lại các số theo thứ tự lớn đến bé và
ngược lại
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài toán:
Cho học sinh viết số vào VBT
GV theo dõi kiểm tra nhắc nhở các em viết tốt
hơn các số đã học 1 đến 5
3.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi đọc lại các số từ 1 đến 5
Hỏi:
Số 2 đứng liền trước số nào?
Số 5 đứng liền sau số nào?
4.Nhận xét tiết học
5 Dăn dò: Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho
bài sau
Nhắc lại
Thực hiện ở VBT
Đọc lại các số đã điền vào ô trống
Thực hiện ở VBT
Đọc lại các số đã điền vào ô trống
Học sinh làm VBT, gọi một số em là bảng từ Đọc lại dãy số đã viết được
Viết số vào VBT
Nhắc lại
Đọc số
Số 2 đứng liền trước số 3
Số 5 đứng liền sau số 4
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Môn : Toán BÀI : BÉ HƠN – DẤU <
I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh bước đầu có thể:
-Biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn”, dấu “<” để diễn đạt kết quả so sánh
-Thực hiện so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn
Đồ dùng dạy học:
-Tranh ô tô, chim như SGK phóng to
-Tranh 3 bông hoa, 4 bông hoa, 4 con thỏ, 5 con thỏ
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Nhận biết số lượng trong PV5 và đọc viết số
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi tựa
3 học sinh đọc viết số theo hướng dẫn của GV (ba hình vuông, đọc ba, viết 3; năm viên bi, đọc năm, viết 5; …)