- Sử dụng bút thử điện HĐ3 .HD tìm hiểu quy trình cứu người tai 2.Cửựu ngửụứi bũ tai naùn ủieọn nạn điện: HS hoạt động theo nhóm giải quyết các tình - Khi hiểu rõ vật liệu cách điện dụn[r]
Trang 1Ngày soạn:13/8/2012
Phần Một: VẼ KĨ THUẬT Chương 1 - BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1: B1:VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ TRONG ĐỜI SỐNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh , bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc sống 3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học.
*MTCB: Vai trò của BVKT với đ/s và sx
II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Một bản vẽ nhà Một mạch điện gồm (dây nối ,2 pin, công
tắc,đuiđèn và bóng đèn 3v)
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
5ph
10
ph
1 Hoạt động 1: ổn định và
giới thiệu chương học
GV: Muốn xây được một ngôi
nhà đẹp theo thiết kế, người thợ
thi công công trình cần phải
nghiên cứu hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các thông
tin dùng hằng ngày,được minh
hoạ ở hình 1.1 SGK , người thợ
cần rõ thông tin nào?
- KL; Ngôn ngữ hình vẽ được
dùng chủ yếu để trao đổi trong
kỹ thuật trong chế tạo máy, trong
- Đưa ra các tranh minh hoạ:
ngôi nhà , mô hình vật thật (đinh
vít, trục xe đạp, )? những công
trình và sản phẩm đó được làm ra
như thế nào? muốn công trình
hay sản phẩm làm ra đúng như ý
muốn của người nghĩ ra nó,
người thiết kế phải thể hiện qua
ngôn ngữ nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả lời câu
* Lớp trưởng báo cáo sỹ số 1,
đưa ra ý kiến của mình
-Người thiết kế phải thể hiện ý tưởng của mình cho người kháchiểu bằng hình vẽ hay đó chính
sống.
1 Khái niêm về BVKT
a, KN:
- BVKT là tài liệu của sản phẩm, nó ddược trình bày các thông tin kỹ thuật củasản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường
vẽ theo tỷ lệ
- BVKT dùng trong thiết kế,trong các quátrình sx,chế tạo, thi công đến kiểm tra ,sữa chữa,lắp giáp,vận hành, trao đổi,
b.2 BV trong lĩnh vực
KT là:
+ BVCK- SGK+BVXD-BVN- SGK
I1 BVKT đối với sản xuất:
1.BVKT do nhà thiết
kế tạo ra
Trang 2ph
hỏi: trong quá trình SX, người
công nhân cần dựa vào đâu để
trao đổi thông tin về sản phẩm,
BVKT đối với đời sống.
-Quan sát H 1.3 SGK ( treo tranh
sơ đồ phòng ở) và trả lời: Sơ đồ
hình vẽ đó có ý nghĩa gì khi
chúng ta sử dụng nó?
-Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu
quả, an toàn các đồ dùng, thiết
bị, căn hộ ta cần phải rõ điều
gì?
Tóm lại BVKT có vai trò như thế
nào trong đời sống?
- GV chót lại ghi
4.Tìm hiểu BVKT trong các
lĩnh vực kỹ thuật
-GV Treo tranh hình 1.4 YC hãy
quan sát sơ đồ và cho biết BV
được dùng trong các lĩnh vực kỹ
thuật nào?
- Nêu các ví dụ về trang thiết bị
cơ sở hạ tầng của mỗi ngành
được 3 câu hỏi SGK trang 7
-Từng cá nhân quan sát tranh suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV
-Trả lời: Biết sơ đồ điện để lắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòng điện, tránh lắp tuỳ tiện gây cháy hay hỏng thiết bị
Biết sơ đồ nhà ở giúp người sử dụng ngôi nhà biết bố trí đồ đạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.Sau đó thảo luận nhóm để hoàn thành câu trả lời
- VD:+Cơ khí gồm các máy công cụ, nhà xưởng
+Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,
+ Giao thông: phương tiện giaothông , đường đi,cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi, cơ
- HS đọc phần ghi nhớvà trả lờicâu hỏi của GV
- vì nó được vẽ theo quy tắt chung và được dùng để trao đổithông tin KT
- HS
Hs ghi lại phần chuẩn bị ở nhà cho tiết học sau
-Nhờ BV các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi công đúng với yêucầu KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểmtra đánh giá được sản phẩm hay công trình.2.BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹthuật, vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
II1 BVKT đối với đời sống
Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thường đi kèm theo sơ đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:-lắp ghép hoàn thành sản phẩm;
-sử dụng sản phẩm hay công trình đúng
KT và khoa học.-biết cách khắc phục, sữa chữa
IV BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật.
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
Trang 3-Ngày soạn: 20/8/2012 TUẦN 2- Tiết 2: Bài 2:
HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU ; GV cần làm cho HS:
1 Hiểu được thế nào là hình chiếu, nhận biết được các hình chiêú của vật thể trên BVKT
2 Có kỹ năng nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ
3 Có thái độ học tập đúng và nghiêm túc
*MTCB: Hiểu k/n và nhận biết được các hình chiếu trên BV
II CHUẨN BỊ: Cho cả lớp : Một hình hộp và khối hộp có mở rađược(vd: bao diêm); một hình hộp
mở ra được sáu mặt(bộ đồ dùng CN8).Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
5ph HĐ1: ổn định, kiểm tra, vào bài:- BVKT có vai trò gì đối với sản xuất
và đời sống?
- GV gọi 1học sinh trả lời
*Vào bài :Nhà thiết kế muốn thể hiện
ý tưởng của mình về một vật thể ,một
chi tiết máy hay một công trình , bằng
cách vẽ ra các hình chiếu của nó trên
một bản vẽ
Vậy, thế nào là hình chiếu của vật
thể? (Ghi bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình
chiếu:
GV dùng đèn pin chiếu 1 vật thể sao
cho hình chiếu của nó in trên bảng
Hãy quan sát và xem hình 2.1 SGK để
-HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
+Mặt phẳng chiếu là MP
Trang 47ph tìm hiểu thế nào là hình chiếu của 1
đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặt phẳng chiếu gọi là các tia chiếu (Các tia này phânkỳ)
chứa hình chiếu của vật thể
+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A,
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm A xuốngđiểm chiếu A, gọi là tia chiếu SAA,
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
10ph
HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếu
Quan sát hình 2.2 SGK và nhận xét về đặc điểm
các tia chiếu trông các hình a,b,c?
II Các phép chiếu:
- HS :Trao đổi và nhận xét:
+Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu phân kỳ xuyên qua vật xuống MP chiếu+Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau
+Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song song vừa vuông góc với MP chiếu
-HS :Người ta dùng phép chiếu vuông góc để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
O
A
B C
Trang 5GV Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ các hình
chiếu trong BVKT?
-Phép chiêú // và phép chiếu xuyên tâm dùng để
làm gì? Giới thiệu hình phối cảnh ba chiều của
một ngôi nhà minh họa cho BV thiết kế ngôI nhà
đó
- phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ hình phối cảnh ba chiều bổ sung vào BVKT để minh họa thêm cho bản vẽ
HĐ 4:Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc:
8ph
*GV dùng trực quan giới thiệu các MP
chiếu:
-Gập miếng bìa cứng thành 3MP chiếu,
giới thiệu đây là hình chiếu đứng, bằng,
III Các hình chiếu vuông góc
1.Các MP chiếu +Mặt chính diện là
MP chiếu đứng+Mặt nằm ngang là
MP chiếu bằng.+Mặt bên phải là MP chiếu cạnh
2.Các hình chiếu: SGK (tr9)
HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật (7ph)
GV: nhìn vào hình 2.5 SGK em hãy
cho biết các hình chiếu đứng, bằng,
cạnh của vật thể vừa xác định được ở
phần trên được sắp xếp như thế nào
trong 1 BVKT?
-HS:HĐ nhóm trả lời câu hỏi trên
-Tổng hợp các báo cáo và chỉnh sửa,
GV nhấn mạnh quy ước sắp xếp vị trí
Các hình chiếu và chú ý SGK(10)
HS ghi vở:
-Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng;
-Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng;
-Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;
-Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt; Đường bao các mp chiếu quy ước không vẽ
HĐ 6: Củng cố và dặn dò về nhà: (3ph)
-GV đặt CH kiểm tra HS qua baì học ta nhớ được những gì?
+Thế nào là hình chiếu của vật thể? Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?
Trang 6+ Một vật thể thường được biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
3.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc
*MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản
II Chuẩn bị:- GV :Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
-HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
8ph
7ph
HĐ1: ổn định;kiểm tra; giới thiệu bài học.
GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm
( khác đặt đứng ở tiết học trước);KT hs:
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều
đặt // vơí mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
-GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến
trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5
SGK.Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy A4
HĐ2: Hướng dẫn nội dung phần thực
hành:
GV hướng dẫn HS cách trình bày các nội
dung cơ bản của một bài thực hành vẽ hình
chiếu trên khổ giấy A4
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành
SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu nào?
nó có được tương ứng với hướng chiếu nào?
A hay B hay C? hoàn thành bảng 3.1 SGK
(14)
-Lớp trưởng b/c ss
- ổn định lớp học-Ôn lại bài cũ; một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của khối lăng trụ nằm
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo
B C
Trang 7- -Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4 A,B,B,C,D lại
chỉ có 2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình
chiếu cạnh của vật thể và sắp xếp đúng QƯ
Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu
2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễnvật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C.+–người học phải tìm ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A 4 (25ph)
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xđ hình dạng hình chiếu trước khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
+Vẽ theo đúng tỷ lệ
+Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ)
+Kẻ bảng 3.1 vào góc phải của BV,hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy
- Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
HĐ 4: Tổng kết và giao bài tập về nhà: (5ph)
+GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tựe nhận xét theo các yêu cầu sau:
-Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt không?
-Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? có bị nhắc nhở không?
*GVHDVN: - Hoàn thành bài tập trong SGK
3 Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc , biết phối hợp nhóm
*MTCB: Nhận ra và vẽ được các hình chiếu của khối hình đơn giản
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK
- Mẫu các khối hình : hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt
- HS: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 8TG HĐ của Thầy HĐ của HS Ghi bảng
8ph
7ph
10
ph
HĐ1:ổn định, kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu LT Báo cáo sỹ số và tiến
hành kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác
định vị trí của từng hình chiếu trên 1
HĐ2 Tìm hiểu và nhận dạng các
khối đa diện;
GV đưa ra từng khối đa diện và hỏi
các khôi hình học này có tên là gì?
chúng được bao bởi các mặt phẳng có
-Cả khối hộp có bao nhiêu cạnh ?
đỉnh? bao nhiêu cạnh bằng nhau?
-GV tổng hợp kết quả thảo luận:
Hình Hình
chiếu
Hình dạng
kích thước
- HS khác nhận xét bổ sung,
-Mở SGK (15)Quan sát cả SGK và hình mẫu cho nhận xét
-Cá nhân trả lời sau đó thảo luận với cả lớp để hiểu cho đúng và tự ghi vở;
-HS hoạt động nhóm : quan sát mẫu vật và hình
vẽ ở SGK để trả lời câu hỏi :
-các hình cn;các mặt đối nhau thì bằng nhau ;có 4 cạnh dài bằng nhau; 4 cạnhrộng bằng nhau; 4 chiều cao bằng nhau.tổng số có
12 cạnh và 8 đỉnh
- HS chỉ các cạnh các đỉnh trên vật
- Dọc bảng 4.1 SGKThảo luận trên lớp kết quả đọc kích thước và ghi bảng4.1 vào vở
Tiết 3: Bài 4 Bản vẽ các khối đa diện
I.Khối đa diện:
1.ĐN là các khối hình được bao bởi các hình đagiác phẳng.(HCN,tam giác, hình thang, hình vuông, )
2.VD: khối hình hộp chữnhật, khối lăng trụ, khối hình chóp , chóp cụt,
II Hình hộp chữ nhật:
1.K/n: HHCN được bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12cạnh; ba cạnh cơ bản là: dài- rộng- cao (a; b; h)
II Hình lăng trụ đều:
1.Khái niệm :SGK (16)
a b h
Trang 9ph
8
ph
là gì? nó được bao bởi các hình gì?
- Chốt lại khái niệm hình lăng trụ đều
GV hướng dẫn hướng nhìn quan sát vật ở
vị trí đã đặt Yêu cầu HĐ nhóm các câu
hỏi phần 2 SGK (17):
- Các hình chiếu 1,2,3 H4.5 là các hình
chiếu gì?
- Chúng có hình dạng ntn?
- Chúng thể hiện những kích thước nào
của hình lăng trụ tam giác đều?
- GV đặt nằm ngang khối hiònh lăng trụ
và gợi ý hs đọc các hình chiếu của nó?
HĐ5: Hình chóp đều:
Gv tiến hành như các hoạt động ở phần
HĐ4
Em có nhận xét gì về hai hình chiếu đứng
và cạnh? Trong bản vẽ nếu có hai hình
chiếu giống nhau ta có thể bỏ qua một
hình chiếu (hoặc cạnh hoặc bằng)
HĐ6: Củng cố và dặn dò:
GV ? Qua bài học này ta cần biết rõ
những nội dung cơ bản nào?
-Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu
- Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1& 5.2
trên khổ giấy trên
- Các ý kiến tìm hiểu k/n hình lăng trụ đều
- Cá nhân nhắc lại k/n và ghi vở
- HĐ theo nhóm vẽ hình chiếu ; phối hợp để trả lời
CH ở SGK
-KQ: + là các hình chiếu đứng; bằng ; cạnh của hình lăng trụ
+Chiếu đứng có 2 hình chữ nhật đứng ghép lại;
chiếu bằng có hình tam giác đều; chiếu cạnh có hình chữ nhật đứng
-HS hoạt động như phần trên theo hướng dẫn của GV
-Luyện đọc cáchình chiếu
và các kích thước của hình sao cho thành thạo
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình
-HĐ nhóm phân phiếu bài tập được giao
Trang 103.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
*MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản
II Chuẩn bị:- GV :Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
-HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình ; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
8ph
7ph
HĐ1: ổn định;kiểm tra; giới thiệu bài học.
GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm
( khác đặt đứng ở tiết học trước);KT hs:
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều
đặt // vơí mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
-GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến
trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5
SGK.Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy A4
HĐ2: Hướng dẫn nội dung phần thực
hành:
GV hướng dẫn HS cách trình bày các nội
dung cơ bản của một bài thực hành vẽ hình
chiếu trên khổ giấy A4
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành
SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu nào?
nó có được tương ứng với hướng chiếu nào?
A hay B hay C? -Tìm xem mỗi BV 1,2,3,4 đã
biểu diễn vật thể nào A,B,C,D trong hình
5.2? từ đó HĐ nhóm để hoàn thành bảng 5.1
SGK
-Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4( ở H5.1 SGK )
biểu diễn các vật thể A,B,B,C,D lại chỉ có
2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình chiếu
cạnh của vật thể và sắp xếp đúng QƯ cho
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theohướng chiếu B Tưc là hình chiếu bằngHình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnhbiểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức nó là hình chiếu đứng
+Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hìnhchiếu 3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C
+Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –người học phải tìm
ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (Chọn một trong bốn
BV ở hình 5.1 và h 5.2 SGK để vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1)
Trang 11HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A 4 (25ph)
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xđ hình dạng hình chiếu trước khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
+Vẽ theo đúng tỷ lệ
+Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ)
+Kẻ bảng 5.1 vào góc phải của BV,hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy
Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
HĐ 4: Tổng kết và giao bài tập về nhà: (5ph)
+GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tựe nhận xét theo các yêu cầu sau:
-Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt không?
-Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? có bị nhắc nhở không?
*GVHDVN: - Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S ưu tầm hình khối có dạng như hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lượng sẽ được thưởng điểm cho phần thực hành
*MTCB: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu
II Chuẩn bị: - GV : cấc khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ.
- Hs: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở
- GV in phiếu học tập các hình 6.3;6.4;6.5 và bảng đọc 6.1;6.2;6.3 theo số nhóm
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định và kiểm tra bài cũ:(10ph)
- KT +Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
+Nhận xét và bổ sung cho điểm
- GV giới thiệu bài học: có phải tất cả các khối hình đều tạo bởi các đa giác phẳng? thực tế các vật thể được tạo bởi hình ghép nhiều hình với nhau trong đó có cả các MP các mặt cong, mặt tròn xoay ví như cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy
- Bài này ta chỉ NC các khối tròn xoay có cấu tạo đơn giản Bài 6 tiết 5
HĐ2; Tìm hiểu khái niệm về hình khối tròn:
Trang 1225
ph
2 HĐ2: giới thiệu khối tròn xoay
Đặt lên bàn một số khối hình sẽ phải
NC Em hãy quan sát và cho biết tên gọi
các hình trên?
-Trong đời sống hằng ngày em còn thấy
có những hình tròn xoay nào khác? Theo
em các vật đó được tạo ra theo cách nào?
Bây giờ ta tập trung quan sát 3 hình tròn
xoay có tên là hình trụ; hình chóp, hình
cầu:
_GV giới thiẹu các khối hình trên có trục
quay được ; yêu cầu HĐ nhóm (3 phút)
điền từ còn thiếu trong ba phát biểu ĐN
hình ở SGK(23)
-Gv tổng hợp kết quả phát biểu thế
nào là hình trụ? Hình nón? Hình cầu? Thế
nào là khối tròn xoay?
HĐ3 Tìm hiểu các hình chiếu của ba
hình trụ, nón, cầu:
1.GV đưa ra hình trụ đặt vị trí đứng như
SGK trước 3 MP chiếu Bằng phép chiêu
vuông góc em hãy XĐ 3 hình chiếu của
hình trụ này?
-Trên mỗi hình chiếu em hãy xđ kích
thước của vật thể? Hoàn thành bảng 6.1
SGK
_ Trao đổi với cả lớp kết quả đọc các hình
chiếu và đọc kích thước
-Gv chốt lại và yêu cầu HS vẽ các hình
chiếu đúng QƯ vào vở
2.Với hình nón và hình cầu GV tiến hành
tương tự như với hình trụ
GV :Qua việc xđ 3 bản vẽ hình chiếu của
3 vật thể trên đây em có nhận xét gì về
các hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh
của chúng?
-Chốt : chính vì cc hình chiếu đều biểu
diễn cùng một kích thước của vật như
vậy, cho nên trong 1 bản vẽ ta có thể bỏ
bớt đi một hình chiếu đứng hay bằng
giống nhau đó( Ko bỏ đi hc đứng) mà vẫn
biểu diễn đầy đủ hình dạng và kích thước
của vật thể
Mở SGK (23) ghi vở-Quan sát và nhận xét cho
ví dụ vật có dạng hình trònxoay trong đời sống: Bát, đĩa ,chai, lọ, chum ,vại ,bóng đèn
- Các vật tròn xoay được tạo ra bằng thủ công có bàn xoay hoặc bóng đền tạo ra bằng PP thổi thuỷ tinh nóng chảy
-HĐ theo nhóm phần điền từg còn thiếu SGK (23)-Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê KN các khối hình
-Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ(theo pp chiếu vuông góc)
-HS phát hiện: Các hình chiếu đứng và bằng là giống nhau,riêng hình chiếu của hình cầu là cả 3
HC đều giống nhau
I Khối tròn xoay:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu;
(thùng phi, cái nóncái phiễu, quả cầu,
lọ hoa, viên phấn )
2.KN:SGK phần đã điền từ đúng
II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
1.Hình trụ:
+đọc hình chiếu+vẽ hình chiếu(VN)
2.Hình nón: SGK+Đọc
+Vẽ
2.Hình cầu: SGK+Đọc
+Vẽ
HĐ4 Tổng kết ,củng cố, HDVN: (10ph)
+Qua bài học ta cần ghi nhớ những gì? Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25)
+GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụ bây giờ sẽ là những hình gì? Tương tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song vơi MP chiếu cạnh?
*HDVN: Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình
6.7-SGK(26)- Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27).Chuẩn bị sẵn khung bản vẽ khổ giấy A4
Trang 13Ngày soạn : 1/10/2012
Tiết 7: Bài 7:
Bài tập thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I Mục tiêu:
1 Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
2 Phát huy trí tưởng tượng không gian- Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu
3 Thực hiện nghiêm túc có kết quả
* MTCB: Đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị mô hình nón cụt,nửa hình trụ,chỏm cầu,đới cầu
2 HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2
3 GV in phiếu thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng:6.4 SGK:
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: ổn định tổ chức, kiểm tra ban đầu: (7ph)
- Gv đưa ra 3 mô hình nón cụt, chỏm cầu,đới cầu, nửa hình trụ đặt như SGK hỏi: ba hình này có tên gọi là gì? em hãy xđ các hình chiếu tương ứng cho mỗi hình? Hoàn thành bảng 6.4 SGK (26)
GV phát phiếu học tập tới các nhóm và yêu cầu HĐ nhóm trong 3 phút
- Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm
-Các nhóm báo cáo kết quả,HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối chiếu các bản vẽ
hình chiếu 1,2,3,4 xem nó biểu diễn vật thể nào ở
h7.2?(A,B,C,D?)
- Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có mấy hình chiếu?
Ta cần phân tích vật thể để tìm nốt hình chiếu còn
lại
- Nhìn từ trái sang phải vật thể D ta có hình dạng
của HC là hình gì? nó giống với hình chiếu nào?
tương tự cho BV số 2,3,4 vật thể B.,A,C
- Vật thể D được cấu tạo bởi những khối hình cơ
bản nào?
- Tương tự vât thể B,A,C được cấu tạo bởi những
khối hình cơ bản nào đã học?
- GV tổng hợp các ý kiến và diễn giải quy trình
làm bài thực hành trên khổ giấy A4
+ Chọn một BV và vật thể em thích để vẽ vào khổ
giấy trên thêo đúng quy ước (vẽ thêm cả hình
chiếu còn thiếu vừa phân tích),sau đó kẻ bảng
7.1&7.2 vào mặt sau tờ giấy để tóm tắt đọc
BV.Hình 7.1 và hình 7.2 SGK
- HS quan sát và đối chiếu cho nhận xét:+BV số 1 biểu diễn vật thể D
+BV số 2 biểu diễn vật thể B+BV số 3 biểu diễn vật thể A+BV số 4 biểu diễn vật thể C
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1,2 thiếu
HC cạnh,BV 3,4 thiếu HC bằng
- HS phát hiện ra hình chiếu còn lại giống một hình chiếu đã biết
- Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu( đã học)
-Vật thể D được tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt,hình hộp
- Vật thể B được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình chỏm cầu
- Vật thể A được tạo bởi 2 khối hình là: hìnhtrụ , hình hộp
- Vật thể C được tạo bởi 2 khối hình là: hìnhhộp , hình nón cụt
Trang 14- Bài làm hoàn thành trên trong tiết học Cuối giờ GV thu bài về chấm điểm.
Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
HĐ 4: Tổng kết và HDVN: (8ph) -Gv chọn ra các bài vẽ đẹp và bài còn chưa tốt để rút kinh
nghiệm trước lớp.-HD – HS biết tự nhận xét bài làm của mình về các mặt: chuẩn bị giấy, chất lượngnét vẽ, sự tương ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp
- HDVN: Đọc trước bài 8+9 SGK trang 29+31 Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học đã học
Ngày soạn 8/10/2012
Chương 2: Bản vẽ kỹ thuật Tiết 8 Bài 8+9: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT – HÌNH CẮT BẢN VẼ CHI TIẾT
I.Mục tiêu:
1.Biết được một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình cắt, mặt cắt
2 Biết được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết
3 Rèn kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn
Biết thêm kích thươc của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4.( khổ giấy 297x210;khổ khungtên: 32x140
*MTCB: K/n về BVKT, hình cắt , mặt cắt trình tự đọc BVCT
II Chuẩn bị :
- Tranh hình bài 8+9 có mẫu bản vẽ.( BV ống lót),bảng trình tự đọc BVCT( B 9.1)
- Mô hình ống lót – mặt cắt hình cắt
- Mẫu khung tên trong bẩn vẽ khổ giấy A4
- BVKT mẫu có khung tên:
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
- Trong chương học này chúng ta dề cập
tới BVKT của ngành cơ khí và ngành xây
dựng
- TRước hết ta nhắc lại BVKT do ai tạo
ra? Nó tạo ra để dùng vào những việc gì?
HĐ 2: Tìm hiểu thế nào là BVKT:
- Tại sao người học KT lại đọc được BV,
mặc dù nó được vẽ bằng rất nhiều các kí
hiệu? (cho xem 1 BV chỉ các kí hiệu để hs
quan sát)
- Khi chúng ta hiểu được điều đó là đã
hiểu thế nào là BVKT rồi Bạn nào nhắc
lại tnlà BVKT?
- Bài 1 ta đã đề cập tới sự liên quan
BVKT tới các ngành nghề khác nhau, mỗi
1 ngành lại có 1 loại BV.bài này ta chỉ xét
-Lớp trưởng báo cáo ss
- Cả lớp ôn lại bài cũ
- Một HS trả lời CH của GV
-Các ý kiến bổ sung
- Cá nhân trả lời câu hỏi của gv:
- vì rằng các BVKT vẽbằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó như là ngôn ngữ chung của các nhà KT
-HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK
Tiết 7 Bài 8+9
I.Khái niệm về Hình cắt:
2.Khái niệm về hình cắt
- là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tưởng tượng)
- Nó dùng để biểu diễn bên trong vật thể
Trang 1510
ph
2 loại BV đó là BVCK và BVN(BVXD)
- Em hãy phân biệt BVCK và BVXD? Về
sự liên quan tới các công việc sx, thi
công? Các nhà KT vẽ BV bằng những
dụng cụ nào?
HĐ3 Tìm hiểu thế nào là hình cắt- mặt
cắt:
-GV lấy 1 số VD về sự cần thiết phải hểu
rõ bên trong vật thể ntn? ví như bổ quả
cam xem quả cam có thực là ngon vầ ko
hạt như lời giới thiệu của cô bán hàng thì
ta làm thế nào? VD khác quả bí, củ
khoai,bên trong ngôi nhà có nh gì
-GV giới thiệu mô hình ống lót(đã phóng
thể hiện phần nào của vật thể?phần trống
để trắng thể hiện phần nào của vật?
-Hình nhận được mà phần vật thể còn lại
sau khi mp cắt cắt qua chiếu trên mp
chíêu gọi là hình cắt của vật thể đó?
-Vậy em hiểu thế nào là hình cắt? nó
một BV.BV này chỉ vẽ 1 chi tiết ống lót
nên nó là 1BVCT Vậy thế nào thì được
gọi là BVCT?
- nhìn vao bản vẽ này, hãy cho biết chúng
có những nội dung nào?
-Treo tranh hình vẽ mẫu khung tên trong
-Liên hệ thực tế muốn biết rõ cấu tạo bên trong quả cam, củ khoai quả bí tá phả làm gì
-Hiểu tại sao cần có
mp tưởng tượng(vì vậtthể cơ khí ko được phép cắt ra thực nó sẽ hỏng)
-quan sát cách tạo ra hình chiếu của phần ống lót đã bị cắt đi và trả lơi CH
-là hình cn- đường gạch gạch thể hiện phần mp cắt qua là phần vật thể đặc, phần
để trắng là phần vật thể rỗng
-Nhắc lại KN hình cắt
vai trò của hình cắt trong BV
-Ghi vở,
-Phát biểu tn là BVCT
- Quan sát – nhận xét
- Khung tên
- Hình biểu diễn(cácHC,hình cắt)
- Kích thước
-HS phát biểu ND 1 BVCT và hiểu cách tạo khung tên trong 1 BVCT
- Qui ước: phần vật thể bị mp cắt cắt qua được kẻ bằng đường gạch gạch
II Bản vẽ chi tiết:
- BVCT bao gồm các hình biểu diễn , các kíchthước và các thông tin
KT cần thiết để xđ chi tiết máy
1.Nội dung của bản vẽ chi tiết: (SGK- 31)
2.Trình tự đọc một BVCT
(theo bảng 9.1 SGK)
Trang 16-Mỗi phần đọc ta cần làm rõ những ND
nào?(Gý cột2)
-Nhìn vào BV” ống lót” để đọc rõ từng
ND trên ghi voà cột 3 bảng 9.1- GV đây
chỉ là phần ghi tóm tắt khi đọc ta luyện
nhiều lần bằng cách nhìn vào BV để đọc)
-GV đọc mẫu (chỉ nhìn vào BV để đọc)-
Yêu cầu HS luyện tập đọc thêo cách đó
- Nêu trình tự đọc 1 BV:
+Đọc khung tên+đọc hình bểu diễn+đọc kích thước+đọc YCKT+đọc tổng hợp-HS luyện đọc BV
- Tự đọc ND bài 10 và vẽ hình 10.1 trên khổ giấy A 4 -phải đung quy ước.
- Chuẩn bị các chi tiết có ren như h.11.1
Ngày soạn : 15/10/2012
Tiết 9: Bài 10:Thực hành
ĐỌC BẢN VẼ ĐƠN GIẢN: CÓ HÌNH CẮT
I Mục tiêu:
1.KT: Luyện đọc BVCT có hình cắt theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 KN: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình
3 Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt
*MTCB: Kĩ năng đọc BV có hình cắt
II Chuẩn bị :
1.GV - Đọc trước BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34
2.HS chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hướng dẫn)
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Tổ chức – Kiểm tra (10ph)
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
- Giới thiệu mục tiêu tiết học bài 10
HĐ2: Hướng dẫn nội dung thực hành chung:(7ph)
Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 10
Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai (hình
10.1)
Bản vẽ côn có ren (hình 12) 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết?
Trang 173.Kích thước -Đâu là kích thước
chung của chi tiết:
- Kích thước các phần của chi tiết:
4 Yêu cầu kỹ thuật Làm sạch
Xử lý bề mặt
5 Tổng hợp - Mô tả cấu tạo và hình
dáng của CT
-Công dụng của chi tiết
Bước 3: Viêt tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) Dựa vào sự gợi ý trả lời câu hỏi
của GV khi đọc từng BV trước cả lớp
Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trước cả lớp
HĐ3: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu- theo HD của GV (20ph)
- GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bước theo trình tự trên.
- Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh nghiệm trước lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và rút kinh nghiệm chung tiết TH
HĐ4: Củng cố- tổng kết bài- dặn dò về nhà: (8ph)
-Công bố bài điển hình ( qua giàm sát phát hiện trong giờ)
-Đưa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc
- Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
+ Làm việc theo quy trình giúp ta tiết kiệm được nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường.
Ngày soạn: 22/10/2012
TUẦN10-Tiết 10: Bài 11: BIỂU DIỄN REN
I Mục tiêu:
1 Nhận dạng được các loại ren trên BVCT, cho được VD về các chi tiết có ren trên thực tế
2 Biết được các quy ước vẽ ren trên BV
3 Có thái độ nghiêm túc trong học tập và phối hợp nhóm
* MTCB: Biết và vẽ được quy ước ren trên BV
II Chuẩn bị :
1.GV chuẩn bị một số chi tiết vật thể có ren;(bu lông, đai ốc,bóng đèn vặn xoắn,ren trục xe đạp, )
2.HS đọc bài 11 và vẽ trước các hình 11.3; 11.5; 11.6 vào vở ghi;
3 GV in phiếu học tập theo nhóm, mẫu như hình 11.3; 11.5; 11.6 SGK
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 18HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học (7ph)
+Kiểm tra:- Thế nào là BVKT?Nó dùng để làm gì?
-Thế nào là BVCT? Nó có những ND nào?
+Giới thiệu mục tiêu bài học (HS đọc SGK (35)
Giới thiệu một số chi tiết máy có ren thì được vẽ ntn trên BVCT? Bài này chúng ta đề cập vấn đề chi tiết có ren được vẽ theo quy ước nào? Ghi bài học mới
+Những hình vẽ sau đây được in làm phiếu học tập cho các nhóm:
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét (1)
Đường chân ren được vẽ bằng nét.(2)
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét (5)
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét (1)
Đường chân ren được vẽ bằng nét.(2)
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét (5)
d Đỉnh ren
Chân ren
Vòng chân ren
d 1
Hình 11.3 Hình chiếu của ren trục
d
Đỉnh ren
Chân ren
Vòng chân ren
d 1
Hình 11.5 Hình cắt và hình chiếu của ren lỗ
Trang 19+ Hình chiếu đứng:( ren bị che khuất):
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét (1)
Đường chân ren được vẽ bằng nét.(2)
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét (3)
+ Hình chiếu cạnh: ( đầu có ren không bị che khuất):
Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét (5)
HĐ2 Tìm hiểu các chi tiết có ren và tác dụng của ren:
10ph
10ph
GV :- Quan sát hình 11.1 SGK kết hợp
với thực tế, em hãy tìm tên các chi tiết
có ren? Em có biết công dụng của chi
tết có ren là gì ko?
- Giới thiệu thêm : căn cứ vào mặt cắt
hình cắt ta thấy có các kiểu ren sau:
ren cung tròn, ren hình tam giác
đều,ren vuông,hình thang Em hãy tìm
vd minh hoạ?
HĐ3: Tìm hiểu quy ước vẽ ren:
1 Giới thiệu các loại ren hình thành
mặt ngoài gọi là ren trục
- Tại sao khi biểu diễn ren ta phải
dùng ký hiệu mà không vẽ trực tiếp
nó?
- Bằng sự hiểu biết về ren nhìn thấy
em cho thêm vd về ren trục?
GV phát phiếu học tập tới các nhóm
- Với ren nhìn thấu như ren trục ta
-HS cá nhân làm việc cho kq:
-Công dụng của chi tiết
có ren là để liên kết các chi tiết nhờ các ren ăn khớp và ren còn để truyền lực
-VD ren vuông ở trục ghế xoay,trục êtô, trục cống thoát nước.Ren tam giác chiếm đa số ở các trục xe, bu lông đai ốc ,ren tròn ở cổ lọ mực thân bút,
-Cá nhân làm việc quan sát và trả lời câu hỏi củaGV
- vì mặt xoắn của ren rất
II.Quy ước vẽ ren: 1.Ren thấy – ren ngoài
Trang 20biểu diễn theo quy ước nào?
- Quan sát h 11.2; 11.3 thảo luận nhóm
điền từ còn thiếu để làm rõ quy ước vẽ
ren nhìn thấy như ren trục này? (3ph)
- Tông hợp HĐ nhóm Tiểu kết
* GV giơi thiệu ren trong (ren lỗ)
Thế nào là ren trong? Khi nào thì ren
trong lại nhìn thấy? Phát phiếu học
2 GV giới thiệu cũng là ren trong
nhưng không dùng mặt cắt, hình cắt ,ta
không nhìn thấy thì biểu diễn theo
quy ước nào?
-Gợi ý ; quan sát H 11.6- phát phiếu
học tập , HĐ nhóm điền từ còn thiếu
để mô tả quy ước biểu ren không nhìn
thấy?(3ph)
HĐ4: Củng cố- tổng hợp- HDVN:
- Qua bài học thì em hiểu ntn là ren
thấy và ren bị che khuất? Chúng
được biểu diễn theo quy ước nào?
- Các nhóm thảo luận vàbáo cáo kết quả thảo luận với lớp
- Thống nhất kết quả và ghi vở
-Quan sát và phối hợp nhóm hoàn thành bài tậpđiền từ SGK (36)
Báo cáo và thống nhất với cả lớp
- Cá nhân ghi lại kết quả
- Quan sát H11.6 kết hợp phiếu học tập
HĐ nhóm tìm kết quả B/c
- Thảo luận với lớp kết quả,
- Cá nhân tự tổng hợpghi vở
-HS tổng hợp kiến thức vừa học – phát biểu trước lớp
- Đọc phần ghi nhớ SGK (37)
(ren trục):
- Ren hình thành mặt ngoài của chi tiết và là ren nhìn thấy
- Quy ước vẽ ren ngoài:(1) liền đậm
(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
- Quy ước vẽ ren trong
có mặt cắt nhìn thấy:(1) liền đậm(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
2.Ren bị che khuất( ren không nhìn thấy) quy ước:
- các đường giới hạn ren, đường đỉnh ren, đường chân ren, đều vẽ bằng nét đứt
1.KT: Luyện đọc BVCT có ren theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 KN: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình
3 Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có ren
*MTCB: Kĩ năng đọc BV có ren
II Chuẩn bị :
1.GV - Đọc trước BVCT có ren hình 12.1 SGK tr 39.In phiếu học tập theo nhóm bài tập 1-2 SGK tr38(ở trên)
Trang 212.HS chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hướng dẫn).
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Tổ chức – Kiểm tra (10ph)
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1,2 SGK tr38 theo phiếu
- Giới thiệu mục tiêu tiết học bài 12
- HĐ2: Hướng dẫn nội dung thực hành chung:(7ph)
Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 12.
Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai (hình
10.1)
Bản vẽ côn có ren (hình 12) 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết?
3.Kích thước -Đâu là kích thước
chung của chi tiết:
- Kích thước các phần của chi tiết:
-Công dụng của chi tiết
Bước 3: Viêt tóm tắt bảng đọc cho BVCT có ren (Côn có ren)
- Dựa vào sự gợi ý trả lời câu hỏi của GV khi đọc từng BV trước cả lớp
Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trước cả lớp
Bước 5:Vẽ bài tập thực hành BVCT có ren hình 12.1 SGK tr39 vào 1 mặt của khổ giấy A4 Bước 6: Đọc phần “có thể em chưa biết” tr 40, để hiểu rõ hơn về ký hiệu của ren.
Ren có hướng xoắn phải quy ước không ghi gì cả
Ren có hướng xoắn trái ghi kí hiệu thêm chữ LH: VD Tr20x2LH
M-kí hiệu ren hệ mét (ren tam giác đều) 20-kích thước của đường kích d của ren là 20 mm
1: kích thước của bước ren là 1 mmM20x1
Trang 22Lưu ý: bước 6 có thể HS về nhà đọc và hoàn thành bước 5 có trừ điểm.
HĐ3: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu- theo HD của GV (20ph)
- GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bước theo trình tự trên.
- Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh nghiệm trước lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và rút kinh nghiệm chung tiết TH
HĐ4: Củng cố- tổng kết bài- dặn dò về nhà: (8ph)
- Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
+ Làm việc theo quy trình giúp ta tiết kiệm được nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường.
-Công bố bài điển hình ( qua giàm sát phát hiện trong giờ)
-Đưa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc BV
-Đọc và chẩn bị cho tiết học sau:kẻ bảng 13.1 SGK tr42 vào vở ghi Vẽ hình 13.3 SGK tr43- khuyến khích để lấy điểm thực hành miệng.
Ngày soạn : 29/10/2012
TUẦN11-Tiết 12: Bài 13: BẢN VẼ LẮP
I Mục tiêu:
1.Biết rõ nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Biết đọc bản vẽ lắp đơn giản theo đúng trình tự
3 Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả
- Lởp trưởng bấo cáo ss
- Kiểm tra bài cũ > Thể nào là bản vẽ chi tiết chúng có công dụng gì?
- Giới thiệu mục tiêu bài học,bài 13 nghiên cứu BVL khác gì so với BVCT?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp :
những nội dung nào? Gồm có
những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả những bộ
phận nào của sản phẩm?
- Vị trí tương đối giữa các chi
tiết như thế nào? Có mấy chi
tiết , vì sao biết rõ?
- Mỗi chi tiết được diễn tả kích
thước nào? ý nghĩa của các kích
-Không rõ, chỉ có kích thước
xđ bộ sản phẩm Nó chỉ có ý nghĩa xđ khoảng cách lắp
I.Nội dung của BVL:
1 KN: BVL là BV diễn tả hình dạng kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
Trang 23BVL thấy rõ vị trí tương quan
giữa các chi tiết,thứ tự ghép nối
các chi tiết Nếu lắp đúng KT
-Treo tranh BV “ Bộ vong đai”
-Ta phải đọc bản này theo trình
ghép giữa các chi tiết(liên kết
các chi tiết với nhau)?
- Kich thước nào xđ khoảng
cách giữa các chi tiết?
-Khi phân tích chi tiết ta làm
những công việc gì? GV HD tô
màu có tác dụng phân biệt vị trí
các chi tiết của sản phẩmầHỹ
quan sát H 13.3 để phân biệt các
chi tiết bằng các màu
-Nhìn vào BV cho biết trình tự
tháo và lắp sản phẩm bộ vòng
đai?
ghép giữa các chi tiết
- BVL kích thước của chi tiết ghi ko đầy đủ vì số ghi kích thươc chỉ có vai trò xđ kích tước lắp giữa các chi tiết khác với BVCT các kích thước ghi trên chi tiết là để chế tạo chi tiết đó
- BVL có thêm bảng kê chi tiết, Nó quan trong vì cho ta thấy rõ có bao nhiêu chi tiết tham gia vào ghép nối sản phẩm
- HS phát hiện: BVL dùng
để thiết kế, lắp ráp,và sử dụng sản phẩm lắp
-HS hiểu được rằng: BVL ko
để chế tạo chi tiết
- Nhận định lại ND BVL và ghi vở
HS xây dựng các bước đọc
và trả lời cấc câu hỏi của
GV để biết rõ mỗi bước đọc
BV cần hiểu ntn
- Là kích thước chng 140mm,50mm,78mm
-Là bu lông có ren xuyên ngang các chi tiết để liên kết các chi tiết vòng đai nhờ ăn khớp của ren đai ốc.Ren ăn khớp này có ký hiệu là>
M10
-Kích thước XĐ K/C giữa các chi tiết là đường kính trong giữa hai bán nguyệt của vòng đai, đó là 50mm,
và k/c giữa hai lỗ hai bên bộ vòng đai
- Quan sát H 13.3 Biết phân biệt các chi tiết bằng tô màu
- HS luyện đọc BVL trước tập thể lớp
2.ND của BVL(4ND) -HBD
-Bảng kê chi tiết -khung tên -kích thước.
3 BVL dùng để lắp ráp các chi tiết tạo thành sản phẩm và
để sử dụng.
II Đọc bản vẽ lắp:
1 Tình tự đọc BVL: -đọc khung tên -đọc bảng kê -đọc HBD
- đọc kích thước -Phân tích chi tiết -đọc tổng hợp(nêu trình tự tháo và lắp sản phẩm).
2.ND cần làm rõ mỗi bước đọc(SGK) bảng 13.1 cột 2
3 Luyện đọc BV “ Bộ vòng đai”
4.Chú ý :SGK tr43.
Trang 24Tiết 13: Bài 14: Bài tập thực hành:
TUẦN11-ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu:
1 HS được luyện đọc BVL đơn giản.
2 HS luyện khả năng vẽ hình chiếu vật thể
3 Được rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu- qua đó rèn tính tỷ mỉ, cẩn thận, khoa học ,ham mê học tập
*MTCB: Kĩ năng đọc theo trình tự và kĩ năng vẽ hình chiếu
II Chuẩn bị :
HS: Dụng cụ : thước, êke, compa, bút chì , tẩy Giấy vẽ đã dặn trước, SGK
GV: Kê sẵn bảng đọc theo mẫu bài đọc trước “bảng 13.1” Chuẩn bị một bộ ròng rọc mô hình
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định- kiểm tra:(7ph)
- Kiểm tra đk thực hành đã dặn tiết trước
+ Kiểm tra kiến thức liên quan:
- Thế nào là bản vẽ lắp ? so sánh với bản vẽ chi tiết ? BVL dùng để làm gì?
- BVlắp có những ND nào? em hãy nêu trình tự đọc BVL?
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày phần đọc bản vẽ lắp trên khổ giấy A 4 ? (8ph)
GV hướng dẫn – làm theo mẫu bảng 13.1 SGK ở cột 1và 2.(tr42)
GV đặt các câu hỏi gợi ý cho học sinh sáng tỏ nội dung các bước đọc BVL Bộ ròng rọc.(cách thức giống phần gợi ý đọc bản vẽ bộ vòng đai bài 13)
Sau khi hs trả lời được một số câu hỏi trọng tâm khó GV tiểu kết đọc qua phần khó đó từ đó hương dẫn HS thực hành trên giấy
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành tại lớp: (25ph)
- GV giám sát HS thực hành – theo dõi trình tự hs làm bài có sự điều chỉnh tính đồng bộ
2 Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số
lượng chi tiết :
thước - Kích thước chung:- Kích thước chi tiết - Cao 100mm, rộng 40mm, dài 75mm.- Bánh ròng rọc có đường kính rãnh là 60mm
5.Phân tích - Vị trí các chi tiết ( yêu cầu HS vẽ hình chiếu và tô màu các chi tiết theo ý
Trang 25chi tiờ́t vẽ hỡnh chiếu và tụ màu
từng chi tiết khỏc màu nhau)
thớch , mục đớch là phải phõn biệt được rừ vị trớ từng chi tiết một
2 đầu trục/hoàn thiện
- Sản phẩm lắp xong dung để nõng vật lờn cao cho dễ dàng
- Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh mụi trường nơi làm việc, gúp phần bảo vệ mụi trường
+ Làm việc theo quy trỡnh giỳp ta tiết kiệm được nguyờn liệu, giữ vệ sinh chung là gúp phần bảo vệ mụi trường.
+ý thức kỷ luật trong giờ TH
GV hướng dẫn HS tự đỏnh giỏ bài làm theo mục tiờu đầu bài đặt ra so với kết quả làm bài ở lớp
*HDVN: Luyện đọc BV bộ vũng đai và BVL khỏc sao cho thành thạo theo trỡnh tự
Đọc trước bài 15 Bản vẽ nhà
Ngày soạn : 5/11/2012
TUẦN12- Tiết 14: Bài 15: BẢN VẼ NHÀ
I Mục tiờu:
1.KT: - Biết được nội dung, cụng dụng của bản vẽ nhà.
- Nhận biết một số kớ hiệu bằng hỡnh vẽ của một số bộ phận ngoi nhà trờn BVN
2 KN: Biết đọc BVN đơn giản theo trỡnh tự (mẫu bảng15.2 SGK)
Rốn thỏi đọ học tập nghiờm tỳc,đỳng dắn, cú kỉ luật
*MTCB: Nội dung BVN (3 mp của hỡnh chiếu: đứng, bằng, cắt)
II Chuẩn bị :
Cho cả lớp là trỏnh bản vẽ nhà một tầng Hỡnh 15.1và ảnh ngụi nhà vẽ phối cảnh
H15.2 Tranh vẽ bảng 15.1 Kớ hiệu quy ước một số bộ phận của ngụi nhà
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Kiểm tra và giới thiệu bài học: (7ph)
- Em hóy kể tờn cỏc bản vẽ đó được học từ đầu năm học.?
- Cỏc BV trờn đều thuộc loại BVCK.giới thiệu BVN một tầng – Thuộc BVXD-Bước đầu giỳp cỏc em hiểu rừ hơn cụng việc của cỏc kỹ sư xõy dựng
cần có trang bị ban đầu nào?
(ngoài CB về nguyên vật lệu và
nhân công)?
-Cá nhân quan sát và NCTT ở SGK tr 47 để trả
lời câu hỏi của GV:
+ Chủ nhà cần một bv thiết kế
I.Nội dung của bản vẽ nhà
1.BVN là một loại BCXD 2.Nội dng của BVN: SGK:
- Mặt đứng:
+là hình chiếu vuông góccác mặt ngoài của ngôinhà lên MP chiếu đứng
Trang 26-Treo tranh BV ngôi nhầ một tầng
cần làm.(GV yêu cầu HS trả lời
kết hợp GV minh hoạ chỉ tranh)
Nhìn vào BVN em hãy cho biết:
nào của ngôi nhà?nó diễn tả mặt
nào của ngôi nhà?
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi
ngang qua các bộ phận nào của
ngôi nhà?(cửa chính , cửa sổ.)
- Mặt cắt của ngôi nhà diễn tả
+ Các hình vẽ,các số ghi kích thớc,
+MĐ có hớng chiếu vuônggóc với mặt ngoài của ngôi nhà, nó diễn tả mặt ngoài ngôi nhà gồm :mặt chính,mặt bên(trái, phải, sau)
+Tơng tự,HS phát biểu dựavào SGK tr47
+ cơ bản là giống nhau(đều dùng phép chiếuvuông góc để vẽ các hình chiếu đêu đợc vẽ theo các
kí hiệu QƯ) chỉ khác tên gọi các hình chiếu và các
kí hiệu (vì bản chất khác nhau đã học Tiết đầu)
- Cá nhân ghi lại kt cơ
bản,
hoăc chiếu cạnh
+Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau,
-Mặt bằng:
+ là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà
+Diễn tả vị trí, kích ớc(rộng- dài) các tờng,cửa
th-đi cửa sổ, cột, các thiết bị
đồ đạc
- Mặt cắt:
+là hình cắt có MP cắt song song với MP chiếu
đứng hoặc chiếu cạnh.+Diễn tả:các bộ phận và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao.(cao tờng cao mái, cao cửa, )
II Kí hiệu quy ớc một số
bộ phận của ngôi nhà: SGK – Bảng 15.1
HĐ3: Tìm hiểu một số kí hiệu quy ớc các bộ phận của ngôi nhà:(10ph)
GV treo tranh vẽ một số kí hiệu quy “ ớc của các bộ phận ngôi nhà ”
Hãy quan sát tranh kết hợp Bảng 15.1 để nhớ các ký hiệu của một số bộ phận ngôi nhà
Trên BVN (chỉ tranh BVN) em hãy nhận ra các hiệu chỉ bộ phận nào của ngôi nhà?
-? Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách trên BV nhà thể hiện ở đâu ? chỉ tranh?
- ?Lên bảng chỉ BVN kí hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép trên các hình biểu diễn?
- BVN trên đây có cầu thang không? vị trí của nó ?
HS thực hiện tìm hiểu các kí hiệu và chỉ tranh bản vẽ nhà một tầng
HĐ4 Tìm hiểu trình tự đọc BVN- Luyện đọc BVN một tầng(H15.1): (10ph)
- Treo tranh H15.1 BVNMT: BVN này dợc đọc theo trình tự nào?
- Gợi ý : quan sát bảng 15.2 từ cột một em hãy nêu trình tự đọc BVN nói chung?
- Mỗi nội dung ta cần làm rõ những gì?( nhìn vào cột 2).
- Làm rõ từng bớc đọc phát biểu bằng lời? Cách ghi tóm tắt vào bảng đọc 15.2ntn?
- Sau khi dọc BVN này ta hỡnh dung ra ngụi nhà cần thiết kế chưa? Gợi ý quan sỏt H 15.2- SGK
tr 49.
- GV đọc mẫu BVN này theo trỡnh tự và chỉ nhỡn vào BV HS quan sỏt để luỵờn kĩ năng đọc
HS tập đọc nhiều lần dần dần cho thạo
Trang 27Ngày soạn: 8/11/2012
TUẦN12-Tiết 15: ÔN TẬP (CHƯƠNG I – II ) Phần một:
VẼ KỸ THUẬT I Mục tiêu:
1 Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học.
2 Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà.
3 Chuẩn bị cho kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
*MTCB: Đọc được BV có sẵn và vẽ được hình chiếu của vật thể đơn giản.
II Chuẩn bị :
* GV: Xđ trọng tâm kiến thức: đọc, vẽ các loại BVCK,Vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản
- Đọc được các hình chiếu có trong BV- Đọc BV theo trình tự In phiếu BT trắc nghiệm các BT trong SGK - Đọc hình chiếu _ vẽ hình chiếu
HS tự giác ôn tập – Kẻ sơ đồ tóm tắt KT Phần học VKT, Làm các bài tập trong SGK - Trang53+54+55
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1- Hệ thống các kiến thức cơ bản phần VKT (10ph)
Qua chương 1&2 học về vẽ kĩ thuật ta còn nhớ những kiến thức cơ bản nào?
GV định hướng cho HS tổng hợp và vẽ sơ đồ vào vở
HĐ2: Kiểm tra và hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 1-10 SGK: (15ph)
GV Kiểm tra HS các câu 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10-SGK tr52+53
Hình thức kiểm tra: theo hàng dọc – HS trước trả lời câu hỏi HS sau nhận xét và bổ sung.-
Trang 28- GV tổng hợp các nhóm cho HS thảo luận đáp án- Bằng cách có mỗi bài tập là một bài mẫu trên bảng.
- Phân tích trên mỗi hình chiếu để hiểu rõ việc chọn đáp án là có cơ sở.
- Luyện đọc trên lớp.
HĐ4: Tỏng hợp lại các kiến thức cần nhớ- HDVN: (10ph)
- Chú ý phương pháp đọc các BVCK, BVN qua các tiết 12+13 vừa được học
- Tự giác luyện đọc và vẽ hình chiếu vật thể đơn giản
- Ôn tập trả lời CH trong phần ôn Làm các bài tập trong SGK tr53+54+55
- Chuẩn bị tốt cả về kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn : 12/11/2012
TUẦN13-Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết (chương 1 -2)
VẼ KỸ THUẬTTIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ :
1 Mục đích của đề kiểm tra :
a) Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 14 theo PPCT
a) Mục đích:
- Đối với học sinh:
+ Nhận biết được hình chiếu, mặt phẳng chiếu, vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
+ Hiểu được phương pháp dùng phép chiếu vuông góc để vẽ hình chiếu
+ Hiểu và giải thích được khái niệm và công dụng của phép chiếu vuông góc
+ Học sinh hiểu và vẽ được hình chiếu của vật thể
+ Biết được công dụng của hình cắt
+ Nhận biết được khối đa diện thông thường
+ Hiểu được quy ước vẽ ren
Trang 29+ Hiểu được khái niệm về ren trong,phân biệt được quy ước ren
+ Biết được trình tự đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Đối với giáo viên:
Thông qua kiểm tra đánh giá học sinh mà nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của các em,
từ đó có biện pháp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kém của các em cũng như nâng cao chất lượng dạy học
2 Hình thức kiểm tra : Kết hợp TNKQ và TL (40% TNKQ và 60% TL)
- Số câu TGKQ : 8 câu ( Thời gian : 15 phút )
- Số câu TL : 3 câu ( Thời gian : 30 phút )
3 THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ:
Trang 30Nội Dung Nhận biết CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Thông hiểu Vận dụng Tổng
Hiểu được phương pháp dùng phép chiếu vuông góc để vẽ hình chiếu
Hiểu và giải thích được khái niệm và công dụng của phép chiếu vuông góc
Học sinh hiểu và vẽ được hình chiếu của vật thể
khối đa diện
Nhận biết được khối đa diện thông thường
Chủ đề 4: Biểu
diễn ren Hiểu được quy ước vẽ renHiểu được khái niệm về ren trong,phân
biệt được quy ước ren
Trang 324 Nội dung đề: A:TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào là đúng:
A Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
B Hình chiếu bằng ở trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng
C Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng
D Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạng ở bên phải hình chiếu bằng
Câu 2 Hình biểu diễn thu được trên mặt phẳng hình chiếu bằng là?
Câu 3: Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu nào? Và có hướng chiếu như thế nào?
Câu 4: Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình trụ là hình:
a Hình chữ nhật b Hình vuông c Hình tròn d Tam giác
Câu 5: Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để:
Câu 6: Trình tự đọc bản vẽ lắp là:
A Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp
B Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
C Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
D Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên, phân tích chi tiết, tổng hợp
Câu 7 N i câu c t A v i câu c t B sao cho h p lí (B ng cách i n v o c t ố ở ộ ớ ở ộ ợ ằ đ ề à ộ C)
1/ vẽ bằng nét liền đậm
2/ vẽ bằng nét đứt
3/ vẽ bằng nét liền mảnh
4/ đường đỉnh ren nằm ngoài
5/ đường đỉnh ren nằm trong
a/ Đường chân ren và vòng tròn đáy ren b/ Đường bao khuất
c/ Đường đỉnh ren, giới hạn ren , vòng tròn đỉnh ren d/ Đối với ren trục
e/ Đối với ren lỗ
1 2 3 4 5
Câu 8: Hình hộp chữ nhật được bao bởi những hình gì?
B:TỰ LUẬN Câu 9 Bài tập
Cho v t th A, B v các hình chi u ậ ể à ế đứ ng 1, 2 các hình chi u b ng 3, ế ằ
4 Hãy ánh d u v o b ng đ ấ à ả để ch rõ s t ỉ ự ươ ng quan c a v t th v i các hình ủ ậ ể ớ chi u v v n t nét còn thi u ế à ẽ ố ế
Câu 10: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu vuông góc được dùng làm gì?
Câu 11: Thế nào là ren trong? Nêu quy ước vẽ ren trong?
5 Đáp án và biểu điểm :
Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu đúng được 0.5 điểm
Câu 1 C Câu 2 A Câu 3 A Câu 4 Hình chữ nhật Câu 5 C
Trang 33Câu 6 C Câu 7 1-c; 2-b; 3-a; 4-d; 5-e Câu 8 b
Từ câu 9 đến câu 11 mỗi câu đúng được 2 điểm:
Câu 9 Hình chiếu đứng: Vật thể A - HC2; Vật thể B - HC1
Hình chiếu bằng: Vật thể A – HC4; Vật thể B – HC3 Câu 10 Học sinh phải trả lời được các ý sau:
- Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
- Phép chiếu vuông góc được dùng để vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể Câu 11 Khái niệm về ren trong: Là ren được hình thành trên bề mặt trong của lỗ hình trụ.
- Quy ước vẽ ren trong:
+/ Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm +/ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền mảnh +/ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm +/ Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm +/ Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
(Đối chiếu, thử lại và hoàn thiện đề kiểm tra)
8A8B8B
RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 34Ngày soạn: 15/11/2012 Tiết17 I Vai trò của cơ khí trong sx và đ/s
Ngày soạn: 19/11/2012 Tiết18 II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
Phần Hai: CƠ KHÍ TUẦN13-14 Chương 3: Gia công cơ khí
Tiết 17+18: (Bài 17+18): VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SÔNG
- VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I Mục tiêu:
1.kiến thức: - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí- Hướng dẫn HS nghiên cứu bài 19 SGK tr57
- Biết được vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
2.kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các vật liệu cơ khí và liên hệ vào cuộc sống.
3 Thái độ: Có ý thức tự học trên lớp cũng như ở nhà theo hướng dẫn của GV.
*MTCB: Phân biệt các loại VLCK theo dấu hiệu ,t/c điển hình
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho cả lớp :
– Bảng mẫu các kim loại (vật liệu cơ khí)- Có sẵn – Bảng vẽ sơ đồ hình 17.2 tr58
In phiếu học tập về tìm VLCK được sử dụng tạo ra các sản phẩm cơ khí:
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
- HD cho hs tự đọc bài vai trò
quan trong của cơ khí đối với sx
và đời sống hiện nay.(bài 18)
- Trong cuộc sống đang phát triển,
ở đâu ta cũng thấy có mặt của
sản phẩm cơ khí – tất nhiên nó
được làm ra từ các vật liệu cơ
khí
- Vậy, vật liệu nói chung thì rất đa
dạng, nhưng ta chỉ tìm hiểu như
thế nào là vật liệu cơ khí? Cho ví
dụ cụ thể ở một sản phẩm như
chiếc quạt, thì mỗi chi tiết được
làm từ vật liệu gì?
- GV giới thiệu mục tiêu bài 18
HĐ2 Tìm hiểu các VL kim loại
phổ biến:
- Hãy đọc phần đầu của bài 18 và
cho biết ; Căn cứ vào đâu để chia
nhóm VLCK?
-Em cho vd về sản phẩm cơ khí bất
kì mà em biết? Những chi tiết cấu
tạo thành chiếc xe đạp của em làm từ
vật liệu gì vậy?
- Một sản phẩm được làm nên từ
nhiều chi tiết vật liệu khác nhau, để
-Nghe HD nghiên cứu bài17- SGK
- Liên hệ cuộc sống để thấy rõ vai trò của cơ khí trong sự phát triển công nghiệp hoá
- Cho vd: cánh quạt làm
từ nhựa tổng hợp, động cơquật làm từ thép, đồng và hợp kim
- VLCK là những vật liệu dùng trong ngành cơ khí
để sx ra các sản phẩm cơ khí
- HS hiểu vai trò của cơ khí trong sx và đ/s
- Mở SGK - đọc và trả lờicâu hỏi của GV
- Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo và tính chất của vật liệu
- Các ý kiến trả lời câu hỏi của GV
Tiết 17: Bài 17
I Vai trò của cơ khí trong sx và đ/s
- Cơ khí có vai trò quan trọng trọng việc
sx ra máy móc ,thiết bị cho mọi ngành sx trong nền kinh tế q dân
và đ/ s con người
- vd : HS cho vd từng ngành cụ thể
II Các vật liệu cơ khí phổ biến:
- Căn cứ vào nguồn gốc,cấu tạo, tính chất
để chia nhóm VLCK
1 Vật liệu kim loại:
a, Kim loại đen.
-TP chính:Fe, C-Tỉ lệ C:>2,14% là gang
- Tỉ lệ C: 2,14%
là thép
+Có 3 loại gang: 2,14%<C 6,67%
Trang 35Ph
biết nhanh tên gọi vật liệu của chi
tiết ta cùng phân loại theo sơ đồ hình
18.1
Kim loại đen có thành phần cấu tạo
chính là gì? người ta phân loại kim
loại đen như thế nào?
- Gang khác thép ở chỗ nào?
- có mấy loại gang? Có mấy loại
thép?
-Phân biệt thép tốt và thép thường?
-Ưu và nhược điểm chủ yếu của
kim loại đen là gì?
GV tiểu kết phần a, sang phần b,:
GV: ngoài kim loại đen còn lại là
kim loại màu
-Kim loại màu là gì? kể tên các kim
loại màu mà em biết?
- Kim loaị màu có những ưu, nhược
điểm gì nổi bật so với kim loại đen?
- Hay kể 1 số công dụng của đồng,
- Vật liệu phi kim có tính chất gì đặc
biệt? Hãy hình dung trong công
nghệ điện nếu ko có VL phi kim?
-Vật liệu phi kim cũng rất đa dạng,
để dơn giản ta chỉ xét phi kim phổ
biến đó là chất dẻo, cao su – nó được
dùng nhiều trong cơ khí
với điều kiện nơi nó làm việc cần
phai n/c TC của vạtt liệu làm ra sản
- Quan sát sơ đồ – hiểu sơ
bộ các nhóm vật liệu cơ khí
-TPCCKLĐ là:sắt,các bon
- ở tỉ lệ các bon trong cấu tạo của nó
+thép thường để XD còn thép tốt để làm ra các chi tiết máy và dụng cụ gia đình( dao ,kéo )
- Đọc sgk và trả lời tiếp
+Ưu: là VL cứng dùng nhiều vì giá rẻ
+Nhược :hay bị ôy hoá-
gỉ sắt
- KLM có:
+Ưu: ít bị ôy hoá hơn KLĐ.Dẫn điện,dẫn nhiệt tốt.dễ kéo dài , rán mỏng, chống mài mòn tốt
+Nhược ;’ kém cứng , giá thành cao hơn KLĐ
- Các nhóm HĐ lần 1 theohiệu lệnh của GV
- HS nc và trả lời CH :+Cao su, chất dẻo, gỗ, thuỷ tinh, sứ, gốm, mica,
+VLPK có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt rất kém
Có t/c : dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn
- Đọc và HĐ nhóm cho kết quả so sánh
- Chất dẻo dùng rộng rãi trong cơ khí như: vỏ dây điện, ống dẫn Chất dẻo nhiệt rắn dùng làm ổ đỡ, bánh răng, vỏ máy
- Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng đệm, vật liệu cách điện
- HĐ nhóm lân2 nhận biếtchất dẻo, cao su
- Đọc SGK nêu 4 t/c của
(trắng- dẻo- xám).+Có 2 loại thép( thép cácbon và thép hợp kim)
- Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim
- Ưu : dẫn điện, dẫn nhiệt tốt ít bị ôxy hoá hơn KLĐ, dễ rán mỏngvà kéo dài
- Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điện dân dụng
2 Vật liệu phi kim:
- Dẫn điện, dẫn nhiiệt kém
- Dễ gia công, không
bị ôxy hoá, ít mài mòn
a, Chất dẻo:
* Chất dẻo nhiệt:(SGK)
* Chất dẻo nhiệt rắn: (SGK- tr 62)
II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
1 Tính chất cơ học:
Khả năng chịu lực bên ngoài.VL gồm có tính cứng, tính dẻo, tính bền
2 Tính vật lý> qua
các HT vật lí( To nóng chảy,tính dẫn điện,dẫn nhiệt,KLR,
3 Tinh chất hoá học:
khả năng chịu tđ ăn
Trang 36- Mỗi t/c cho một vd để minh hoạ
cho cần thiết phải hiểu khi dựng vật
- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa kim
loại và phi kim loại? giữa kim
loại đen và kim loại màu?
cứng tớnh dẻo giữa KL và phi KL;
giữa KL đen và KL màu bỏo cỏo
theo mẫu bảng SGK tr 65
vlck
-Muốn xem xột gia cụng tạo chi tiết cho sản phẩm nào đú ta cần chỳ ý tới t/c
CN vỡ mỗi VL cú tớnh đỳc, tớnh hàn, tớnh rốn,khảnăng cắt gọt khỏc nhau, tuỳ yờu cầu sản phẩm và
ĐK làm việc mà ta chọn vật liệu phự hợp chọn pp gia cụng cho phự hợp
- HS củng cố cỏc kiến thức vừa được học Trả lời CH của GV
( phõn biệt cấu tạo, tớnh chất, cụng dụng cơ bản)_ ghi bài tập về nhà
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Sử dụng sản phẩm của cơ khí, công năng của máy cơ khí tiết kiệm năng lợng để sản xuất ra sảnphẩm, thiết bị sử dụng trong các ngành kinh tế
- Giảm nhẹ lao động của con ngời
Lựa chọn vật liệu cơ khí phù hợp với yêu cầu chế tạo, sử dụng tạo năng xuất lao động cao giảmtiêu tốn năng lợng không cần thiết (nhiệt năng, điện năng )
- Biện pháp GDBVMT:
+ Trong sản xuất chế tạo cơ khớ cần phải gắn việc hạn chế những ảnh hưởng của rỏc thải, chất thải đến mụi trường như dầu, mỡ, nhớt, nước làm mỏt
Trang 37Ngày soạn: 22/11/2012
TUẦN14-Tiết 19 :Bài 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: – Biết được hình dáng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn
giản được sử dụng trong ngành cơ khí
2 Ki năng: - Biết được công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản chung, sử dụng khoa học, ngăn lắp.
*MTCB: Phân biệt và nêu được công dụng của các dụng cụ cơ khí phổ biến
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho HS: Hộp đồ cơ khí.(Thước lá, thước kặp, thước cuộn,)
HS tìm hiểu và mang, mượn các đồ dùng cơ khí nếu có thể được
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 Ôn định – Kiểm tra
-Nêu t/c cơ bản của VLCK?T/c công nghệ
có ý nghĩa gì trong sản xuất.?
-Hãy kể tên các VLkim loại và phi kim
mà em biết?
- Mục tiêu bài 20 hôm nay là gì?
HĐ2 Tìm hiểu một số dụng cụ đo và
kiểm tra:
-GV giới thiệu các dụng cụ nằm trong
mục học – yêu cầu HS quan sát kết hợp cả
SGK để nhận ra đâu là thước lá, thước
cặp.- nhận xét vật liệu cấu tạo của chúng?
Chúng có công dụng ntn?
-Khi nào ta dùng thước lá, thước cuộn,
thước mét,trong gia công cơ khí?
- Khi đo kích thước nhỏ mm ta dùng
thước nào để đo được chính xác nhất?
- Treo tranh thước cặp giới thiệu cấu tạo-
sau đó là thước cặp thật- chỉ từng bộ phận
cấu tạo- cách dùng sẽ học sau
- Quan sát H 20.3, Em cho biết để đo góc
ta dùng dụng cụ nào?-GV giới thiệu thước
HĐ4 Tìm hiểu các dụng cụ gia công.
-Ta sẽ làm gì? để gia công sản phẩm nào?
- HS khá trả lời
- HS tb – yếu trả lời
- HS khác nhận xét- cho điểm
- Quan sát các hình 20.1,20.2,20.3 và đồ dùng của GV– nhận xét các phần của mỗi dụng
cụ, công dụng của dụng cụ đó,(chỉtrên đồ dùng đó)
- Để đo các kích thước lớn
- Ta dùng thước cặp compa
- Mô tả cấu tạo của thước cặp.( chỉ trên thước thật)
- Nhận biết dụng cụ để đo góc trong gia công cơ khí
-Cá nhân độc lập quan sát và nhận xét cấu tạo và cách dùng các
đồ dùng kể trên
- Nhận biết cách dùng đồ dùng
Tiết 17 :Bài 20
I Dụng cụ đo
và kiểm tra:
1 Thước đo chiều dài:
a, Thước lá: Cấu tạo – SGK
tr 67
- dùng để đo độ dài chi tiết có
độ dài lớn tới mm
b, Thước cặp:
- Cấu tạo : SGKH20.2
- để đo đường kính các chi tiết nhỏ mm-độ chính xác cao hơn
2 Thước đo góc:
-Êke,ke vuông,
- Thước đo góc vạn năng
II Dụng cụ tháo, lắp và
Trang 38ph
dựng vật liệu gỡ? dựng dụng cụ nào để gia
cụng? đo là những cụng viờc cần thiết của
-Hiện nay để nõng cao năng suất , ta đó sử
dụng rất nhiều mỏy thế cho cỏc dụng cụ
bằng tay Song, người thợ hoặc người
bỡnh thường cũng phải thành thạo việc sử
dụng cỏc dụng cụ bằng tay- đú cũng là cơ
sở quan trọng để làm việc
- quan sỏt H20.5 SGK trả lời cõu hỏi của GV:
-Suy luận
-Liờn hệ thực tế của những người thợ cơ khớ
+Vật cứng dày độ dư nhỏ ta dựng dũa.dựng đột.mỏy mài
+Vật cú độ dư lớn cú thể dựng cưa sắt bằng tay, khoan mỏy,đục mỏy
-Thấy được tầm quan trọng của sử dụng đồ dựng cơ khớ
kẹp chặt:
ờtụ,kỡm, cờlờ,
mỏ lết, tua vớt, mỗi loại cú nhiều cỡ khỏc nhau
III-Dụng cụ gia cụng:
Cưa, đục, khoan, đục, đột,vạch dấu, cỏc loại mỏy liờn quan
HĐ5: Tổng kờ́t- củng cố- HDVN: (8ph)
- Ngoài các dụng cụ kể trờn, mỗi loại cũn cú dụng cụ nào khác? (tiờ́p tục tự tỡm hiểu và
bổ sung)
- Trả lời các cõu hỏi SGK- tr70.
- HD: đọc các bài 21+bài22/ liờn hệ quan sát việc làm của thợ XD,Sắt, hàn, khoan để hiểu biờ́t cách dựng các dụng cụ cơ khớ đó học.
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
-Sử dụng đúng dụng cụ cơ khí khi gia công, hiểu rõ kỹ thuật sử dụng các dụng cụ cơ khí, tính toán vật liệu hợp lý sẽ tiết kiệm thời gian sản sản xuất, tạo năng xuất lao động cao, giảm chi phí năng lợng cần thiết
Ngày soạn : 26/11/2012
TUẦN15-Tiết 20 :Bài 21: CƯA VÀ ĐỤC KIM LOẠI
Bài 22: DŨA VÀ KHOAN KIM LOẠI I.Mục tiờu:
1.Kiờ́n thức Biết cỏch cưa ,dũa kim loại theo đỳng tư thếvà đỳng thao tỏc.
-Vận dụng quy tắc an toàn lao động trong thực hành cưa,dũa
2.Ki năng: luyện tập tư thế và thao tỏc cưa.dũa
3.Thái độ: ý thức thực hành nghiờm tỳc, tự giỏc, an toàn.
*MTCB: cấu tạo cưa,dũa kim loại bằng tay và tư thế , thao tỏc cưa,dũa kim loại
II Chuẩn bị:
Mỗi nhúm một thanh thộp, một cưa kim loại,cỏc loại dũa
Cả lớp: một ờtụ, họp đồ dựng cơ khớ,
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
7ph
HĐ1 Kiểm tra- giới thiệu bài học:
- Kể tờn cỏc dụng cụ đo và kiểm tra?
Cụng dụng của dụng cụ đú?
- Kể tờn cỏc dụng cụ thỏo lắp và kẹp
chặt? Nờu cỏch dựng mỗi loại đú?
* Người thợ lành nghề hiện nay khụng
chỉ thành thạo việc sử dụng tốt cỏc
loại mỏy cần thiết trong nghề mà cũn
- HS tự kiểm tra bài cũ
- Hai HS được KT
- HS nhận xột và bổ sung
- HS nghe thỏy được sự cần thiết phải học sử dụng cỏc dụng cụ cơ khớ
Tiết 18 :Bài 2
I Cắt kim loại bằng tay:
1.Khái niệm:
Trang 39Ph
15
ph
phải thành thạo việc sử dụng các dụng
cụ cơ khí gia công thô KL.Bài nay ta
đề cập tới cách sử dụng các dụng cụ
cơ khí
HĐ2: Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại
bằng tay:
-Em hiểu ntn là cưa cắt kim loại?
-Khi nào ta cần cưa kim loại?
Quan sat6s H21.1a, em có nhận xét gì
về lưỡi cưa sắt và cưa gỗ?
-Để tiến hành cắt kim loại ta cần
chuẩn bị những gì?
-Quan sát Hình 21.1b Em hãy mô tả
tư thế đứng cưa?( Nói về vai trò của tư
thế đứng trong thực hành để đảm bảo
an toàn lao độg.)
- GV biểu diễn tư thế đứng cưa, cách
cầm cưa, kiểm tra khâu kẹp phôi KL
phải thật chắc chắn
- Yêu cầu HS quan sát và mô tả lại tư
thế và thao tác đứng cưa?
- Khi cưa ta gặp phải cưa trùng, lưỡi
cưa cùn, cưa không bám vào phôi thì
-HS nhận xét về sư khác nhau của lưỡi cưa gỗ và cưa sắt
- Quan sát mẫu của GV , từ
đó mô tả kĩ thuật cưa KL
- HS trả lời: Điều chỉnh cưa cho căng lưỡi cưa
- KHi bắt đầu cưa ta đưa cưa nhẹ nhàng để lưỡi cưa bám vào vật cưa, sâu đó mới cưa đều nhanh hơn.( chú ý quan sát vạch lấy dấu cần cưa.)
-Phát biểu quy tắc an toàn khi cưa-SGK tr72
HS khác nghe và nhận xét ,bổ sung
Nghe , mở vở ghi bài học mới
- HS nhận ra các loại dũa và cách sử dụng mỗi loại
Cưa KL bằng tay là một dạng gia công thô, dùng lực của tay để t/đ làm cho cưa chuyển động qua lại để lưỡi cưa cắt KL
2 Kĩ thuật cưa:
- Kẹp chặt vật cưa(phôi) cần cưa vào
má êtô
* Tư thế đứng và thao tác cưa:(SGK-tr 71) -Tư thế thẳng
người,thoải mãi
- Cầm cưa theo tay thuận tay kia cầm vao khung cưa
-Thao tác: kết hợp cả hai tay và một phần cơ thể để đẩy và kéo cưa Khi cưa đẩy thì ấn lưỡi cưa, kéo về ko ấn Rút cưa về nhanh hơn khi đẩy đi
3 An toàn khi cưa:(xem SGK –tr 72)
II.Đục kim loại:(SGK)
Bài: 22
III Dũa kim loại: (SGK)
- HS tự tìm hiểu theo hướng dẫn của GV.
HĐ5 Tổng hợp- Củng cố- HDVN: (8ph)
Trình bày việc chuẩn bị cưa,dũa và thao tác đứng cưa,dũa KL?
Khi cưa,dũa KL ta cần tuân theo quy tắc an toàn như thế nào?
- GV bài học chỉ nghiên cứu phần I – cưa KL , phần I – dũa KL , còn phần đục KL các
em về tự đọc trong SGK chú ý quy tắc an toàn và tư thế thao tác đục
- VN học theo câu hỏi 1 và nêu quy tắc an toàn khi cưa và dũa KL?(Có sẵn trong SGK).-
- Đọc trước bài24-SGK tr82
-SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Trang 40- Sử dụng đúng dụng cụ cơ khí khi gia công, hiểu rõ kỹ thuật sử dụng các dụng cụ cơ khí, tính toán vật liệu hợp lý sẽ tiết kiệm thời gian sản sản xuất, tạo năng xuất lao động cao, giảm chi phí năng lợng cần thiết.
Biện pháp GDBVMT:
+ Việc cưa đục kim loại ảnh hưởng tiờu cực đến mụi trường như chất thải, rỏc thải, tiếng ồn
+ Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi: Rỏc thải, chất thải trong cưa đục kim loại là gỡ? Chỳng tỏc động như thế nào đến mụi trường? Xử lớ chỳng như thế nào để khụng ụ nhiễm mụi trường?
Ngày soạn : 29/11/2012 tiờ́t21 I khái niệm và phõn loại chi tiờ́t máy
Ngày soạn : 3/12/2012 tiờ́t22 II Chi tiờ́t máy được lắp ghộp với nhau ntn?
Chương 4: CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHẫP
TUẦN15-16
Tiờ́t 21+22 :B 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHẫP
I Mục tiờu bài học:
1.Kiờ́n thức:- Hiểu được khỏi niệm và phõn loại chi tiết mỏy(CTM).
2.Kĩ năng:- Biết được cỏc kiểu lắp ghộp của CTM – cụng dụng của từng kiểu lắp ghộp.
3 Thái độ: Học tập nghiờm tỳc,
*MTCB:Hiểu và cho vớ dụ về CTM, cỏc kiểu lắp ghộp
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị 1 bộ cụm trục trước xe đạp, một số chi tiết mỏy cũn tốt và đó hỏng
HS sưu tầm cỏc CTM cú thể được- Đọc bài 24-SGK tr 82
III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.
III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.
Gv giới thiệu cụm trục trước xe
đạp và yờu cầu quan sỏt kết hợp
cả Sgk để trả lời cõu hỏi sau:
- Cụm trước Xđ cú những phần
tử nào kết hợp tạo thành?
- Mỗi phần tử này cú vai trũ gỡ
đối với trục trước xđ/
- Giả sử cụn đó bị mẻ thỡ hđ của
+Cỏc ý kiến
+ Cụn bị mẻ thỡ cụm trục trước của xe đạp ko hđ bt tức cụn ko cũn giữ vai trũ như cũn nguyờn vẹt
+ cỏc chi tiết trờn đều giống nhau là: cấu tạo hoàn chỉnh
cú chức năng nhất định trong mỏy
- VD: bu lụng, đai ốc, lũ xo, bỏnh răng, trục giữa xđ, cụn xđ