- Khi người ta uống rượu thì tế bào nào nhiều hệ enzim thực hiện chức năng tổng hợp trong cơ thể phải làm việc bào quan lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc,… nào của tế bào phải h[r]
Trang 1Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI
SỐNG.
Ngày 18 tháng 8 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I.MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nắm được các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.
- Trình bày được các hệ thống sống là hệ thống mở có tổ chức theo nguyên tắc
thứ bậc từ thấp đến cao
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp, hệ thống kiến thức.
- Rèn luyện phương pháp tự học cho HS
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống
II PHƯƠNG PHÁP & ĐỒ DÙNG:
Đàm thoại, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Tranh vẽ phóng to hình 1 SGK và các miếng bìa nhỏ có ghi các cấp độ tổ chức của hệsống
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới: Nội dung chương trình sinh học trung học phổ thông bố trí kiến thức theo cấp
độ tổ chức của hệ sống từ thấp đến cao:
- Lớp 10: Sinh học tế bào
- Lớp 11: Sinh học cơ thể
- Lớp 12: Sinh học quần thể và hệ sinh thái
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
quan sát H1 và trả lời câu hỏi:
* HĐ1 Tìm hiểu cấp tế bào
- Trình bày các cấp tổ chức của thế giới
sống?
- Các thành phần cấu tạo nên tế bào? Vai
trò của mỗi thành phần và mối quan hệ
giữa chúng?
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu
I Cấp tế bào
- Phân tử: các chất vô cơ, nước, chất hữucơ
- Đại phân tử: nhiều phân tử hợp thành
- Bào quan: nhiều đại phân tử hợp thành,đảm nhận những chức năng khác nhautrong tế bào
- Tế bào gồm nhiều bào quan hợpthành.Tb là đơn vị cấu trúc cơ bản của thếgiới sống
Trang 2tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
HS thảo luận nhóm, kết hợp nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi
* HĐ2 Tìm hiểu cấp cơ thể
- Hãy phân biệt cơ thể đơn bào & cơ thể
đa bào?
- Cấp cơ thể có gì nổi trội hơn cấp tế bào?
- Trình bày khái niệm: mô, cơ quan, hệ cơ
quan?
- Trả lời lệnh SGK/8?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả
lời câu hỏi
- Khi tách rời cơ tim, mô cơ tim, tim, cũng
như hệ tuần hoàn ra khỏi cơ thể thì:
Chúng không hoạt động được bởi vì hoạt
động của chúng còn liên hệ, điều chỉnh
bởi các hệ cơ quan khác
* HĐ3 Tìm hiểu cấp quần thể – loài
- Quần thể là gì? Cho VD?
- Nêu khái niệm loài?
- Cấp quần thể có gì nổi trội hơn so với
cấp cơ thể?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả
lời câu hỏi
* HĐ4 Tìm hiểu cấp quần xã
- Quần xã là gì?
- Phân biệt quần thể và quần xã? Các mối
quan hệ giữa các sinh vật trong quần thể
& quần xã?
* HĐ5 Tìm hiểu cấp HST – Sinh quyển
- Nêu kn HST, sinh quyển?
- Tại sao sinh quyển là tổ chức sống cao
nhất & lớn nhất ?
* Củng cố:
- Hãy nếu các cấp tổ chức của hệ sống &
mối tương quan của chúng?
- Làm bài tập: 3,4,5 SGK/9
II Cấp cơ thể
- Cơ thể là cấp tổ chức sống riêng lẻ độclập, có thể gồm 1 tb (cơ thể đơn bào)hoặc nhiều tb (cơ thể đa bào)
- Cơ thể đa bào :
* Mô gồm nhiều tb cùng loại, cùngđảm nhận chức năng nhất định
* Cơ quan: gồm nhiều loại mô khácnhau
* Hệ cơ quan: gồm nhiều cơ quan khácnhau
III Cấp quần thể – loài
- Quần thể là tập hợp các cá thể SVcùng loài, cùng sống trong 1 khoảngkhông gian xác định, có khả năng giaophối sinh ra con cái hữu thụ
- Loài: (đơn vị phân loại) quần thểđược xem là đơn vị tiến hóa của loài
IV Cấp quần xã
Quần xã là tập hợp các quần thể SVkhác loài, sống cùng 1 vùng địa lí nhấtđịnh (sinh cảnh), giữa các SV có mốiquan hệ tương hỗ nhau
V Cấp hệ sinh thái – Sinh quyển
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Là các hệ thống mở & tự điều chỉnh
- Luôn luôn tiến hoá
3 Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.
- Tự nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu đặc điểm chính của 5 giới sinh vật
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 3Ngày 18 tháng 8 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- HS nêu được KN giới và các đơn vị phân loại nhỏ hơn giới
- Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới
- Nêu được đặc điểm chính của từng giới: đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, các đại diện
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về thế giới sống và nguồn gốc của SV
- Có ý thức bảo tồn đa dạng SV
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP:
a/ Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
b/ Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Tranh ảnh có liên quan
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổ định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cấp tổ chức chính của thế giới sống & mối tương quan giữa các cấp tổchức đó?
- Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
3 Bài mới:
GV: Hãy đọc thông tin SGK và phân tích
hình vẽ trả lời các câu hỏi sau:
* HĐ 1: Các giới sinh vật
- Giới sinh vật là gì? VD?
- Có bao nhiêu giới sinh vật? (HS thảo
luận)
- Bảng 2 trang 10 Chỉ ra những đặc
điểm sai khác và mối quan hệ 5 giới?
HS: đọc thông tin SGK thảo luận trả lời
câu hỏi
GV: Giải thích thêm
Việc phân chia các giới sinh vật là tùy
thuộc vào kiến thức và hiểu biết của
I Các giới sinh vật:
1 Khái niệm về giới sinh vật:
- Là đơn vị phân loại lớn nhất
- Gồm những sinh vật có chung những đặcđiểm nhất định
2 Hệ thống năm giới sinh vật (Whitaker):
Giới Đặc điểm
Khởi sinh Monera
Nguyên sinh Prôtista
Nấm Fungi
Thực vật Plantae
Động vật Animalia
1 Cấu tạo: -TB NS -Đơn bào. -TB NT -Đơn bào,
đa bào.
-TB NT -Đa bào phức tạp.
-TB NT
- Đa bào phức tạp.
-TB NT
- Đa bào phức tạp.
2.Dinh dưỡng:
- Dị dưỡng.
- Dị dưỡng.
- Dị dưỡng
-Tự dưỡng QH
- Dị dưỡng.
- Sống
Trang 4từng thời kì Mãi đến năm 1969 hệ
thống phân loại 5 giới mới được hình
thành và công nhận rộng rãi Tuy nhiên
hệ thống phân loại theo 3 lãnh giới cung
được nhiều SGK đề cập:
* HĐ 2: Các bậc phân loại trong mỗi
giới
- Nghiên cứu bảng 2.2 sgk: Chỉ ra các
bậc phân loại từ thấp đến cao?
- Dựa vào tiêu chí nào để sắp xếp các
bậc phân loại này?
- Tên loài được dặt như thế nào?
- Hãy viết tên khoa học của hổ biết: hổ
thuộc loài tigris, thuộc chi Felis?
* HĐ 3: Đa dạng sinh học
- Tính đa dạng sinh học được thể hiện
như thế nào?
- Con người có những ảnh hưởng như
thế nào đến tính đa dạng sinh vật?
- Em phải làm gì để bảo tồn đa dạng
sinh vật?
HS nghiên cứu SGH thảo luận trả lời
câu hỏi
* Củng cố:
- Nêu rõ 5 giới sinh vật và đặc điểm
khác nhau giữa các giới?
- Làm bài tập 3 sách giáo khoa
- Tự dưỡng.
- Tự dưỡng.
hoại sinh.
-Sống cố định.
-Sống cố định.
chuyển động.
3.
Nhóm điển hình:
- Vi khuẩn - ĐV đơn
bào.
- Tảo.
- Nấm nhầy.
- Nấm - Thực
vật. - Động vật.
II Các bậc phân loại trong mỗi giới:
1 Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao:
Loài Chi (giống) Họ Bộ Lớp Ngành - Giới.
-2 Đặt tên loài:
- Nguyên tắc: tên kép theo tiếng la tinh, viết nghiêng.
- Cách viết: tên chi (viết hoa) + tên loài (viết thường).
- VD: + Loài người: Homo sapiens.
+ Loài hổ: Felis tigris.
+ Loài sư tử: Felis leo.
+ Loài chó sói: Canis lupus.
III Đa dạng sinh vật:
- Thể hiện qua loài: 1,8 loài, nấm 100 nghìn loài, thực vật 290 loài, 1 triệu loài động vật…
Đa dạng còn thể hiện ở cấp quần thể, quần xã và hệ sinh thái
- Nguyên nhân giảm sút đa dạng sinh vật và tăng ô nhiễm môi trường: chưa bảo vệ tài nguyên, do đô thị hoá, công nghiệp hoá,
4 Dặn dò:
- Về nhà học bài.Trả lời các câu hỏi cuối bài SGK vào vở BT
- Xem trước bài mới Chuẩn bị các câu hỏi: Đặc điểm cấu tạo, phương thức sống của giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm VSV là gì?
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 5- Rèn luyện kĩ năng phân biệt, phân tích, tổng hợp vấn đề.
- Phát triển tư duy cho HS
3/ Thái độ:
Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về thế giới sống và nguồn gốc của SV.
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP:
- Diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh H3.1 & 3.2
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổ định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giới là gì? Đặc điểm của mỗi giới?
- Hãy kể tên các bậc chính trong thang phân loại?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc SGK, thảo luân
và trả lời các câu hỏi sau:
* HĐ 1: Giới khởi sinh
- VD về sự lên men do VSV có ích
thường thấy trong đời sống hằng
ngày?
- Giới khởi sinh có đặc điểm về cấu
tạo, phân bố, phương thức dinh
dưỡng như thế nào?
- VK cổ có khác biệt gì với VK?
HS: đọc thông tin SGK thảo luận
trả lời câu hỏi
* HĐ 2: Giới nguyên sinh
I.Giới khởi sinh (Monera): gần đây chia 2
nhóm
1 Vi khuẩn:
- Kích thước nhỏ bé (1 – 3 m), tế bào nhân sơ
- Phân bố rộng: đất, nước, không khí, sinh vậtkhác
- Phương thức trao đổi chất đa dạng: hoá tựdưỡng, quang tự dưỡng, hoá dị dưỡng, quang dịdưỡng
2 Vi sinh vật cổ (Archaea):
- Có nhiều đặc điểm khác vi khuẩn: thành tế bào,bộ gen,
- Có khả năng sống trong điều kiện môi trườngkhắc nghiệt: Nồng độ muối 20- 25%; To từ 0-
100oC,
- Về tiến hoá: gần với sinh vật nhân chuẩn hơn
so với vi khuẩn
Trang 6- Giới nguyên sinh có những đặc
điểm chung gì?
- Các đại diện của giới nguyên sinh?
- Đ2 của ĐV nguyên sinh, Tảo, Nấm
nhầy?
- Cộng bào là gì?
* HĐ 3: Giới nấm
- Giới nấm có những đặc điểm cơ
bản nào? Nêu ví dụ điển hình?
- Đ2 của nấm men, nấm sợi? Nấm có
lợi hay có hại?
* HĐ 4: Các nhóm VSV
- Những sinh vật như thế nào được
xem là vi sinh vật?
- Nêu 1 số VSV mà em biết?
- Đặc điểm của nhóm VSV?
- VSV có vai trò như thế nào đối với
con người?
- Virut có cấu tạo tế bào không? Vì
sao nó không thuộc 1 trong 5 giới
sinh vật?
* Củng cố:
- Đọc tóm tắt SGK
- Làm bài tập 2 trang 15 SGK
II Giới nguyên sinh (Protista):
1 Đặc điểm chung:
- Thuộc sinh vật nhân thực
- Đơn bào hoặc đa bào
- Cấu tạo, phương thức trao đổi chất đa dạng
2 Phân loại theo phương thức trao đổi chất:
- ĐV nguyên sinh (Protozoa): Đơn bào, tb nhânthực, không có thành xenlulôzơ, không có lụclạp Sống dị dưỡng
- Tảo (Algae): Đơn bào hoặc đa bào, có thànhxenlulôzơ, có lục lạp Sống tự dưỡng
- Nấm nhầy (Myxomycota): Đơn bào hoặc cộngbào, không có lục lạp Sống hoại sinh
III Giới nấm (Fungi):
- TB nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi
- Thành có kitin, một số ít có xenlulôzơ
- Không có lục lạp, lông và roi
- TĐC: dị dưỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh
- Sinh sản bằng bào tử
IV Các nhóm vi sinh vật:
1 Đặc điểm chung:
Kích thước hiển vi, sinh trưởng nhanh, TĐCmạnh, phân bố rộng, thích ứng cao với môitrường
2 Phân loại vi sinh vật:
- Giới khởi sinh: vi khuẩn
- Giới nguyên sinh: ĐVNS, tảo đơn bào
- Giới nấm: nấm men
- Vi rut: không xếp vào giới nào vì:
+ Không có cấu tạo tế bào: thiếu nhiều cấu trúc.+ Kí sinh bắt buộc: chỉ sống trên sinh vật khác,không trong môi trường thiên nhiên
4 Dặn dò:
- Học bài & trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 7- Nêu được các đặc điểm chung của giới thực vật và giới động vật
- Phân biệt được các ngành trong giới thực vật
- Nêu được các ngành và lớp cơ bản của giới động vật
- Thấy được tính đa dạng và vai trò của giới thực vật và động vật
2/ Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát và kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về thế giới sống và nguồn gốc của SV
- Giáo dục ý thức & trách nhiệm bảo vệ tài nguyên TV đặc biệt là tài nguyên rừng
- Giáo dục ý thức & trách nhiệm bảo vệ tài nguyên ĐV đặc biệt là các loài ĐV quý hiếm
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Sơ đồ hình 4 sgk phóng to
- Sơ đồ hình 5 sgk phóng to
- Tranh vẽ các mẫu thực vật & động vật đại diện
- Trực quan, vấn đáp, giải thích
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Điểm giống nhau & khác nhau của các nhóm trong giới nguyên sinh?
- VSV là gì? Cho 5 VD VSV có lợi & 5 VD VSV có hại đối với đời sống con người?
3 Bài mới:
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK &
quan sát hình để trả lời các câu hỏi sau:
* HĐ 1: Đặc điểm chung của giới thực
vật
- Đặc điểm điển hình của giới thực vật?
-Thực vật tự dưỡng bằng hình thức
nào?
- Nêu các đặc điểm về cấu tạo chứng
minh sự thích nghi của thực vật với đời
sống ở cạn?
- Lớp cutin phủ ngoài lá có tác dụng gì?
ở biểu bì lá chứa nhiều lỗ khí có vai trò
gì?
- Việc phát triển hệ mạch có ý nghĩa
A GIỚI THỰC VẬT
I Đặc điểm chung của giới thực vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Nhân thực, đa bào- phân hoá thành các mô,
cơ quan
- Có thành xenlulôzơ, có lục lạp
2 Đặc điểm về dinh dưỡng:
- Lục lạp chứa sắc tố quang hợp (chlorophyl)-> tự dưỡng quang hợp, Sống cố định
- Thực vật sống ở môi trường khác nhau cónhững đặc điểm thích nghi khác nhau VD: TVcạn
+ Cơ thể cứng, mọc cố định
+ Có lớp cutin dày chống mất nước
+ Biểu bì lá có khí khổng để trao đổi khí, thoát
Trang 8- Quá trình thụ phấn nhờ các yếu tố
như côn trùng, gió, nước chứng tỏ điều
gì?
- Sự tạo thành hạt và quả có ý nghĩa gì?
HS nghiên cứu thông tin SGK thảo
luận trả lời câu hỏi
* HĐ 2: Các ngành thực vật
-Thực vật gồm những ngành nào?
- Điểm giống nhau & khác nhau của
các ngành trong giới thực vật?
GV: giới thiệu cây phát sinh các ngành
thực vật
Ngành hạt kín tiến hóa hoàn thiện hơn
cả về phương thức sinh sản đa dạng
- Thực vật có vai trò ntn đối với con
người & sinh quyển?
- Làm thế nào để bảo vệ TN rừng?
* HĐ 3: Đặc điểm chung của giới động
vật
- Nêu các đặc điểm chung của giới
động vật về cấu tạo cơ thể, hoạt động
sống & đặc điểm dinh dưỡng?
- So sánh điểm giống nhau & khác
nhau giữa động vật & thực vật?
* HĐ 2: Các ngành động vật
- Giới động vật bắt nguồn từ đâu?
- Thế nào là tập đoàn đơn bào?
- Giới động vật được phân chia thành
những nhóm nào?
- Nêu sự sai khác về đặc điểm bộ
xương, thần kinh, phương thức hô hấp
của các nhóm này?
hơi nước
+ Hệ mạch phát triển để dẫn truyền nước, chấtvô cơ, hữu cơ
+ Thụ phấn nhờ gió, côn trùng
+ Thụ tinh kép tạo hợp tử và nội nhũ nuôiphôi
+ Có sự tạo quả và hạt
II Các ngành thực vật:
- Giới thực vật vó nguồn gốc từ tảo lục đa bàonguyên thủy và tiến hóa theo chiều hướng xâmchiếm sinh cảnh ở cạn
- Giới thực vật chia làm 4 ngành chính: Rêu,quyết, hạt trần, hạt kín
B GIỚI ĐỘNG VẬT
I Đặc điểm chung của giới động vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Nhân thực, đa bào - phân hoá mô, cơ quan,hệ cơ quan
- Có hệ vận động (cơ, xương), hệ thần kinh
- TB không có thành xenlulozơ, không có lụclạp
2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống:
- Không quang hợp, sống dị dưỡng
- Có khả năng vận động di chuyển, phản ứngnhanh và thích nghi cao độ với điều kiện môitrường
II Các ngành của giới động vật:
- Động vật tập đoàn ĐV đơn bào cổ xưa (giống
trùng roi) và tiến hóa theo hướng ngày càngphức tạp về cấu tạo, chuyên hoá về chức năng,thích nghi cao với môi trường
- Giới động vật được chia làm 2 nhóm chính:
ĐVKXS: thân lổ, ruột khoang, giun dẹp,
Trang 9GV: giới thiệu cây phát sinh các ngành
động vật
- Cho 5 vd có lợi, 5 vd có hại của động
vật đối với con người?
- Sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng
động vật? Nêu biện pháp thực hiện?
* Củng cố:
- Đọc tóm tắt SGK?
- So sánh điểm giống nhau và khác
nhau giữa 2 giới thực vật & động vật?
giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, dagai
ĐVCXS: nữa dây sống, cá miệng tròn,cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
4 Dặn dò:
- Học bài & trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài thực hành: Đa dạng thế giới sinh vật
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 10Ngày soạn: 10/8/2011
Ngày dạy: 7/9/2011
Tiết PPCT: 5
BÀI 6: Thực hành
ĐA DẠNG THẾ GIỚI
SINH VẬT
Ngày 1 tháng 9 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: sự đa dạng của thế giới sinh vật ở các cấp tổ chức và trong 5 giới
2 Kĩ năng: thực hành, liên hệ thực tế
3 Giáo dục: bảo tồn đa dạng sinh vật
II CHUẨN BỊ:
- Đĩa, băng hình, mẫu vật, tranh ảnh về các cấp độ tổ chức và 5 giới sinh vật
- Máy chiếu, đầu video, máy tính,
III NỘI DUNG: 1 Quan sát sự đa dạng về các cấp tổ chức: - Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan - Cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào - Quần thể - Quần xã và hệ sinh thái 2 Quan sát đa dạng 5 giới sinh vật: - Giới thiệu một hệ sinh thái: VD- rừng Cúc Phương - Giới thiệu đa dạng về cấu tạo, tập tính, nơi ở của các cá thể 3 Tiến hành: - Cách 1: xem phim qua băng hình, đĩa theo nội dung trên - Cách 2: xem tranh ảnh, mẫu vật - Cách 3: Quan sát ở vườn trường, bảo tàng,
IV THU HOẠCH: 1 Kẻ bảng theo nội dung: Đối tượng quan sát Phân loại Hình thái, cấu tạo Dinh dưỡng Vai trò 1
2
7
2 Trả lời các câu hỏi:
- Vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh vật?
- Thực tế về vấn đề bảo tồn đa dạng sinh vật ra sao, đặc biệt ở địa phương em đang ở?
- Em phải làm gì để đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh vật?
Phần II: SINH HỌC TẾ BÀO
Trang 11Chương I: THÀNH PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Ngày 1 tháng 9 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- HS nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- HS phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng Vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với cơ thể
- Nắm được đặc điểm lí hoá của nước dựa trên cấu trúc phân tử nước.Từ đó rút ra được vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể SV
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống giải thích các hiện tượng sinh học trong tự nhiên
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Hiểu được nước rất cần thiết cho sự sống Từ đó có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyênnước
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Tranh vẽ hình 7.1 và 7.2 sách giáo khoa
- Bảng 1 trang 25 sách giáo khoa
- Trực quan, vấn đáp
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc tông tin SGK, phân
tích bảng 7 & hình vẽ trả lời các câu hỏi
sau:
* HĐ 1: Các nguyên tố hoá học cấu tạo
nên tế bào:
- Hãy cho biết các nguyên tố hoá học cấu
tạo nên tế bào?
- Em có nhận xét gì về các nguyên tố cấu
tạo nên thế giới sống và thế giới không
sống?
- Các nguyên tố hoá học trong tế bào
được chia thành những nhóm nào? Cơ sở
I Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào:
- Trong khoảng 25 nguyên tố hóa học cấu tạonên cơ thể sống thì C,H,O,N chiếm 96.3%khối lượng cơ thể sống Trong đó, C lànguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạonên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ
- Nguyên tố đa lượng: là nguyên tố chiếmkhối lượng lớn hơn 0.01% khối lượng cơ thể.Chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tửhữu cơ, là nguyên tố chính cấu tạo nên tếbào
- Nguyên tố vi lượng: là nguyên tố chiếm
Trang 12của việc phân chia đó?
- Thế nào là nguyên tố đa lượng? Nêu ví
dụ minh hoạ? Vai trò của các nguyên tố
đa lượng?
- Cácbon có đặc điểm gì mà được xem là
nguyên tố hoá học có vai trò quan trọng
nhất?
- Thế nào là nguyên tố vi lượng? Nêu ví
dụ minh hoạ? Vai trò của các nguyên tố
vi lượng?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả lời
* HĐ 2: Nước và vai trò của nước đối với
tế bào
- Mô tả cấu tạo của phân tử nước?
GV: giải thích liên kết đồng trục & lệch
trục giữa các phân tử nước
- Tại sao nước đá nổi được trên nước
thường?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta bỏ tế bào sống
vào ngăn đá tủ lạnh?
- Cấu trúc như vậy làm cho nước có đặc
tính gì quan trọng?
- Nước có vai trò gì đối với tế bào?
- Vì sao nước lại được xem là dung môi
tốt?
HS đọc tông tin SGK thảo luận trả lời
câu hỏi
* Cũng cố:
- Tại sao phải bón phân hợp lí cho cây
trồng? Nhờ đặc tính nào cây hút nước
được?
- Tại sao phải cung cấp nước nhiều cho
vật nuôi khi trời nóng?
khối lượng nhỏ hơn 0.01% khối lượng cơ thể.Chúng tham gia cấu tạo nên enzim, vitamin,hoạt hóa enzim,
II Nước và vai trò của nước đối với tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí, hoá của nước:
- Cấu trúc: Gồm 2 nguyên tử H kết hợp với 1nguyên tử O bằng các liên kết cộng hoá trị
- Tính phân cực: do đôi electron dùng chung
bị kéo lệch về phía O nên phân tử nước có 2đầu tích điện trái dấu
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- Thành phần cấu tạo tế bào, cơ thể (chủ yếu
ở chất nguyên sinh)
- Là nguyên liệu phản ứng
- Là dung môi hoà tan các chất -> trao đổichất qua màng
- Là môi trường phản ứng
- Trao đổi nhiệt -> điều hoà thân nhiệt
- Nước liên kết bảo vệ cấu trúc tế bào
- Môi trường sống của sinh vật
3 Dặn dò:
- Học bài & trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 13Ngày soạn: 10/8/2011
Ngày dạy: 13/9/2011
Tiết PPCT: 7
BÀI 8:
CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
Ngày 1 tháng 9 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- HS nêu được các loại đường đơn, đường đôi, đường đa Chức năng của của từngloại đường đối với tb, cơ thể
- HS nêu được các loại lipit Vai trò của lipit đối với tb, cơ thể
- So sánh được lipit & cacbohidrat về tính chất, cấu trúc, vai trò
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh vấn đề
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Có quan điểm đúng đắn về chế độ dd ăn uống hàng ngày Từ đó, HS có ý thức bảovệ sức khoẻ bản thân
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP:
- Hình 8.1 - 8.6 SGK.
- Trực quan, vấn đáp.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Bài cũ
- Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước?
- Trình bày các vai trò của nước đối với tế bào?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc tông tin SGK,
phân tích hình vẽ trả lời các câu hỏi
sau:
* HĐ 1: Cacbohidrat
- Cacbohydrat (đường) là h.c.h.c như
thế nào? Kể tên các loại đường mà em
- Nêu đặc điểm của các loại đường
đơn, đường đôi, đường đa.
- Tại sao khi ăn cơm, ta càng nhai kĩ
càng thấy vị ngọt?
- Tại sao khi mệt mỏi, đói lả Uống
I Cacbohidrat (saccarit, gluxit, đường):
1 Khái niệm: là hợp chất hữu cơ có khối lượng
lớn, được cấu tạo từ C, H, O theo công thứcchung (CH2O)n
2 Cấu trúc của cacbohidrat: 3 loại.
a Cấu trúc các mônôsaccarit (đường đơn):
- Khái niệm: đường có 3 - 7 C trong phân tử + Đường (6C): glucôzơ (nho), fructôzơ(đường quả), galactôzơ (đường sữa)
+ Đường (5C): ribôzơ C5H10O5, đêôxiribôzơ
C5H10O4.
- Đặc điểm: có tính khử mạnh - do có nhómchức CHO
b Cấu trúc các đisaccarit (đường đôi):
- Khái niệm: được tạo thành do sự kết hợp giữa
2 phân tử đường đơn nhờ liên kết glicôzit bềnvững
Trang 14nước đường (hoặn nước mia, nước rau
quả) người ta cảm thấy mau khỏe hơn?
- Trình bày chức năng của
cacbohidrat đối với tế bào và cơ
thể?
- Tại sao mặc dù ở người không tiêu
hoá được xenlulôzơ mà chúng ta cần ăn
rau xanh mỗi ngày ?
- Nếu ăn quá nhiều đường thì dẫn đến
bệnh gì ?
- Tại sao trẻ em ăn nhiều kẹo vặt dẫn
tới suy dinh dưỡng ?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả
lời câu hỏi
* HĐ 2: Lipit
- Lipit là h.c.h.c như thế nào?
- Có những loại lipit nào ? Cấu tạo dầu
mỡ? Dầu & mỡ khác nhau ở điểm
nào ? Vai trò ?
- Cấu tạo photpholipit ? Vai trò ?
- Cấu tạo steroit ? Vai trò ?
- Nếu ăn nhiều mỡ ĐV có chứa nhiều
cholesterol thì ảnh hưởng gì đến cơ
thể ?
- Sắc tố & vitamin cấu tạo ra sao ? Mắt,
sự tổng hợp xương ĐV cần vtm gì ? Vai
trò ?
- Tại sao các ĐV ngủ đông thường có
lớp mỡ dày ?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả
lời câu hỏi
* Củng cố :
- Vì sao trong thực tế cĩ người khơng ăn
hoặc ăn rất nhiều dầu, mỡ nhưng vẫn tích
luỹ rất nhiều mỡ dưới da?
- Theo em cĩ nên ăn tồn đường bột thay
cho lipít hay khơng? Vì sao?
c Cấu trúc các polisaccarit (đường đa):
- Khái niệm: được tạo thành do nhiều phân tửđường đơn bằng phản ứng trùng ngưng, nhờ cácliên kết glicôzit
- Có 2 dạng cấu trúc:
+ Mạch thẳng: xenlulôzơ.
+ Phân nhánh: tinh bột, glicôgen.
2 Chức năng của cacbohiđrat :
- Là nguồn năng lượng dự trữ cho cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên nhiều bộ phận của
cơ thể
- Cùng với protein: có vai trò vận chuyển các chất qua màng, và nhận biết vật thể lạ khi màng
II Lipit (chất béo):
2 Cấu trúc của lipit:
a Mỡ, dầu, sáp (lipit đơn giản):
- Mỡ, dầu: 1 glixêrôn + 3 a.béo + Dầu: axit béo không no
+ Mỡ: axit béo no
- Sáp: axit béo + 1 rượu mạch
b Các photpholipit và stêrôit (lipit phức tạp):
- Photpholipit: 1 glixêrôn + 2 axit béo + nhómphotphat (Có tính lưỡng cực do đầu ancol củanhóm photphat ưa nước và đuôi kị nước)
- Stêrôit: cấu tạo từ C, H, O; có chứa cácnguyên tử kết vòng
3 Chức năng của lipit:
- Cấu trúc màng sinh học: photpholipit, colesterôn.
- Dự trữ năng lượng, nước: dầu, mỡ.
- Bảo vệ tế bào, giữ nhiệt khi nhiệt độ thấp.
- Một số hoocmôn có bản chất stêrôit: ơstrôgen, prôgestêrôn, testôsterôn,
4 Dặn dò: Học bài & trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 15Ngày 1 tháng 9 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- HS nắm được cấu trúc đơn phân của prôtêin – axit amin
- HS phân biệt được các loạicấu trúc prôtêin: cấu trúc bậc 1, cấu trúc bậc 2, bậc 3 & bậc 4 Chức năng của một số loại prôtêin đối với tb, cơ thể.Lấy VD minh họa từng chức năng
- HS nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng của prôtêin
- HS giải thích được ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Hình 9.1 sách giáo khoa
- Mô hình cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4 của prôtêin
- Phiếu học tập
Loại cấu trúc Đặc điểm
Bậc 1
Bậc 2
Bậc3
Bậc 4
- Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Điểm giống nhau giữa lipit & cacbohidrat về cấu tạo?
- Chức năng của cacbohidrat & lipit?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
phân tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Cấu trúc của Protein.
- Hãy cho biết một axit amin gồm những
nhóm nào?
- Đơn phân cấu tạo nên prôtêin gồm
khoảng bao nhiêu loại? Các axit amin
này được phân biệt nhau bởi thành phần
I CẤU TRÚC CỦA PRÔTEIN
1 Axit amin - đơn phân của prôtêin
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạngnhất theo nguyên tác đa phân
- Đơn phân là các axit amin (có khoản hơn 20loại axit amin)
- Mỗi axit amin gồm 3 thầnh phần
+ Nhóm amin (- NH2)
Trang 16- Vì sao chúng ta phải ăn nhiều loại thức
ăn khác nhau?
- Các axit amin liên kết với nhau bằng
loại liên kết nào? Được hình thành như
thế nào?
- Khi ăn thịt bò tái, tại sao người ta phải
vắt nước cốt chanh vào? HS rút ra được
KL
- Tại sao 1 số VSV ở suối nước nóng có
t0 cao mà chúng vẫn tồn tại?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả lời
câu hỏi
* HĐ 2: Chức năng của Protein.
- GV cho HS đọc nội dung II SGK/ trang
25 để thảo luận nhóm về các chức năng
của prôtêin Cho VD về từng chức năng
dựa vào kiến thức đã học ở cấp dưới
- Tại sao 1 số nguời ăn nấm, tôm, cua,…
dễ bị dị ứng?
* Củng cố:
- Tính đặc thù của prôtêin do yếu tố
nào qui định?
- Căn cứ vào đâu ta có thể phân biệt
được các bậc cấu trúc của prôtêin?
+ Nhóm cacboxyl (- COOH)+ Gốc hyđrôcacbon (- R)
2 Cấu trúc các bậc của prôtein
a) Cấu trúc bậc 1:
- Các a.a liên kết với nhau bằng liên kếtpeptit tạo nên 1 chuỗi gồm nhiều a.a gọi làchuỗi polipeptit
b) Cấu trúc bậc 2:
Chuỗi polipeptit co xoắn lại như lò xohoặc gấp nếp nhờ hình thành lk hidrô giữacác a.a với nhau trong chuỗi polipeptit
c) Cấu trúc bậc 3:
Chuỗi polipeptit cấu trúc bậc 2 coxoắn lại tạo thành khối cầu protêin, đó là cấutrúc bậc 3
d) Cấu trúc bậc 4:
Cấu trúc bậc 4 là bậc cấu trúc có được
do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loạihoặc khác loại lk với nhau tạo thành (dạngsợi bó)
3 Các yếu tố ảnh hưởng.
Yếu tố môi trường: Nhịêt độ cao, độ
pH phá huỷ cấc trúc không gian 3 chiều của prôtêin mất chức năng sinh học.
II Chức năng của prôtêin
- Prôtêin cấu trúc nên tế bào và cơ thể
- Prôtêin dự trữ: dự trữ các axit amin
- Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất
- Prôtêin bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
- Prôtêin thụ thể: thu nhận và trả lời thông tin
- prôtêin xúc tác: xúc tác cho các phản ứng sinh hoá.
4 Dặn dò: Học bài & trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị bài mới.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 17Tiết PPCT: 9
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- HS nắm được cấu trúc đơn phân của axit nuclêic - nuclêôtit
- Mô tả cấu trúc, chức năng của phân tử ADN, giải thích tính đa dang & đặc trưng của ADN
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN
- Tranh vẽ về cấu trúc hóa học của Nu, phân tử ADN
- Trực quan, vấn đáp
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức cấu tạo của Aa? Phân biệt các bậc cấu trúc của protein?
- Trình bày chức năng của protein? Cho vd minh họa?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
phân tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Nucleotit
- Qua quan sát, em thấy mỗi nuclêôtit
gồm những thành phần nào?
- Các nuclêôtit giống nhau & khác nhau
bởi thành phần nào?
- Có những loại nuclêôtit nào cấu tạo
nên AND?
* HĐ 2: Cấu trúc của ADN
- Qua quan sát hãy mô tả cấu trúc của
AND?
Gồm bao nhiêu mạch
I AXIT DEOXIRIBONUCLEIC (ADN)
1 Nuclêôtit - Đơn phân cấu tạo của ADN
- Mỗi Nuclêic gồm 3 thành phần
+ Đường pentôzơ C5H10O4
+ Nhóm phôtphat+ Bazơ nitric: A, T, G, X
- Tên gọi của nuclêôtit đặt theo tên gọi củabazơ tương ứng nên có 4 loại nuclêôtit
2 Cấu trúc của ADN
- ADN là một phân tử hữu cơ được cấu tạotheo nguyên tắc đa phân, đơn phân là cácnucleotit
Trang 18 Hai mạch có quan hệ như thế nào
Đường kính vòng xoắn, chiều cao
vòng xoắn,…
- Nguyên tắc bổ sung là gì? Nó được thể
hiện như thế nào trong cấu trúc của
AND?
- Vì sao chuỗi pôlynuclêôtit luôn có
chiều 3’OH - 5’P?
- Tại sao nói ADN vừa có tính đa dạng,
vừa có tính đặc thù?
* HĐ 3: Chức năng của ADN
- AND có chức năng gì? Thế nào là
thông tin di truyền?
- Đặc điểm cấu trúc nào của AND giúp
chúng thực hiện được chức năng đó?
- Trên cùng 1 cơ thể sinh vật prôtêin ở
các bộ phận có giống nhau không? Tại
sao?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả lời
câu hỏi
* Củng cố:
- So sánh điểm giống nhau & khác nhau
giữa ADN & protein?
vì sao ADN vừa mang tính đa
dạng vừa mang tính đặc trưng?
- Phân tử AND gồm hai mạch pôlynuclêôtitsong song, ngược chiều, xoắn quanh trục theochiều từ trái sang phải
- Trong mỗi mạch: các nuclêôtit liên kết vớinhau bằng liên kết photphodiester (CHT)
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết vớinhau bằng liên kết hiđrô theo NTBS: Mộtbazơ lớn liên kết với một bazơ có kích thướcbé và ngược lại
( A = T; G = X )
- Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu có chiềucao 34A0
* Chú ý:
Tế bào nhân sơ ADN có dạng mạch vòng
Tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng
3 Chức năng của ADN
ADN mang bảo quản và truyền đạt thông tin
di truyền
- Thông tin di truyền lưu giữ trong phân tửAND dưới dạng trình tự, số lượng, thành phầncủa các nuclêôtit
- Trình tự các nu trong AND quy định trình tựcác axit amin trong phân t ử prôtêin
- Thông tin di truyền trên AND được truyềntừ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ sự tựnhân đôi của AND trong quá trình phân bào
4 Dặn dò: Học bài & trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị bài mới.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 19I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức :
- Mô tả cấu trúc, chức năng của các loại phân tử ARN
- So sánh cấu trúc, chức năng ADN & ARN
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống.
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP:
- Mô hình cấu trúc phân tử ARN
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của Nu., phân tử ARN
- Trực quan, vấn đáp
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mô tả cấu trúc và chức năng của ADN?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
phân tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Nucleotit
- Nêu cấu tạo của Nu là đơn phân của
ARN?
- Nêu điểm khác biệt giữa Nu cấu tạo
nên ADN & Nu cấu tạo nên ARN
* HĐ 2: Cấu trúc & chức năng của
ARN
- Mô tả cấu trúc và chức năng của các
loại ARN?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả
lời câu hỏi
II AXIT RIBONUCLEIC (ARN)
1 Nuclêôtit- đơn phân của ARN:
- Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần:
+ Axit photphoric: H3PO4.+ Đường đêôxiriboozơ: C5H10O5.+ Bazơnitơ: A, U, G hoặc X
- Có 4 loại nu: A, U, G, X
2 Cấu trúc & Chức năng của ARN: có 3 loại.
mARN tARN rARN
Cấu trúc
- Một chuỗi pôlinuclêic, dạng mạch thẳng Sao mã từ ADN, trong đó T được thay bằng U.
- Có trình tự đặc biệt để ribôxoom nhận biết chiều của thông tin di
mARN
- Một mạch pôlinuclêic xoắn lại 1 đầu tạo thành các thuỳ
- Có 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ
ba đối mã, đầu đối diện là vị trí gắn kết axit amin
Có 1 mạch nhiều vùng các nu liên kết với nhau theo NTBS tạo ra các vùng xoắn cục bộ
Chức năng Truyền thông tin di truyền Vận chuyển các axit amin
tới ribôxôm thực hiện giải mã
Tham gia cấu tạo nên ribôxôm
Trang 20* Củng cố:
- So sánh điểm giống nhau & khác
nhau giữa ADN & ARN?
- So sánh cấu tạo và chức năng của
các loại ARN.
4 Dặn dò: Học bài & trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài thực hành
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày 15 tháng 9 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức :
- Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào như K, S, P,
- Nhận biết 1 số chất hữu cơ của tế bào: Cacbohidrat, lipit, prôtêin
- Biết cách làm 1 số TN đơn giản
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Rèn luyện thao tác thực hành, tính tỉ mỉ trong công việc
Trang 213/ Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc sự sống
- Qua việc thực hành, HS có thể yêu thích môn học
A Xác định các chất hữu cơ có trong mô thực vật và động vật:
a Nhận biết tinh bột:
- Cách tiến hành: trang 41.
- HS giải thích, nhận xét bổ sung và ghi kết quả thí nghiệm.
- Phân biệt đường đơn (glucôzơ) và đường đôi (saccarôzơ) bằng dung dịch Phêlinh (thuốc thử đặc trưng với các đường có tính khử, chứa CuO):
+ Đường đơn tạo kết tủa màu đỏ gạch- Do:
Đường khử + CuO -> CuO2 + 1/2O2 + đường bị ôxi hóa
+ Đường đôi không tạo kết tủa đỏ gạch vì không có tính khử.
b Nhận biết lipit.
c Nhận biết prôtêin.
B Xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế bào:
2 Dịch mẫu,
clorua bari.
- Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng.
hợp với Ba2+ tạo BaSO4.
3 Dịch mẫu,
3- nên đã tạo kết tủa trắng phôtpho kép amôn- magiê:
ôxalat amôn - Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng - Trong mô có Ca+ tạo kết tủa trắng ôxalat canxi.
C Tách chiết ADN:
Bước 1: Nghiền mẫu vật
Bước 2: Tách chiết ADN ra khỏi tế bào
Bước 3: Kết tủa ADN trong dịch tế bào bằng cồn
Bước 4 Tách chiết ADN ra khỏi lớp cồn
D Thu hoạch: Theo mẫu trang 43- 44.
4 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 22Chương II: CẤU TRÚC TẾ BÀO
Ngày soạn: 17/9/2011
Ngày dạy: 4/10/2011
Tiết PPCT: 12
BÀI 13:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
Ngày 29 tháng 9 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Mô tả cấu trúc tế bào VK (tb nhân sơ)
- Nắm được khái quát về tế bào
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
Trang 23- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống.
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Hình thành lòng say mê yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Hình 13.1 và 13.2 sách giáo khoa.
- Bảng thông tin một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gr + và vi khuẩn Gr –
- Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, giảng giải.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK, phân
tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Khái quát về tế bào:
- HS đọc thông tin SGK về lịch sử hình
thành học thuyết TB Học thuyết tế bào?
- Cấu trúc tế bào được cấu tạo gồm những
thành phần cơ bản nào? Chức năng?
- Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu
tạo?
Gợi ý:
- Một kilôgam khoai tây to và một
kilôgam khoai tây nhỏ thì loại củ nào gọt
ra cho nhiều vỏ hơn?
- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ đem
lại ưu thế gì?
HS đọc thông tin SGK thảo luận trả lời
câu hỏi
* HĐ 2: Cấu tạo tế bào nhân sơ (vi
khuẩn):
- Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
- GV: nếu đem các tb vk có hình dạng
khác nhau phá hủy thành tb đưa vào dd có
I Khái quát về tế bào:
1/ Học thuyết tế bào
-Tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
-Các quá trình chuyển hóa vật chất và di truyền đều xảy ra trong tế bào.
-Tế bào chỉ được sinh ra bằng sự phân chia của tế bào đang tồn tại trước nó.
2/ Cấu trúc chung của tế bào: Cấu tạo
gồm 3 thành phần cơ bản:
-Màng sinh chất: bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như bảo vệ, vận chuyển, thẩm thấu, …
-Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền.
-Tế bào chất: dạng keo, gồm nước và các chất vô cơ, hữu cơ.
* Tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng,không có các bào quan có màng lọc
- Kích thước tế bào rất nhỏ (1/10 kích thướctế bào nhân thực)
Do kích thước tế bào nhỏ nên:
+ Tỷ lệ S/V lớn tốc độ trao dổi chất với môitrường nhanh
+ Tế bào sinh trưởng nhanh
+ Khả năng phân chia nhanh, số lượng tế bàotăng nhanh, phân bố rộng
II Cấu tạo tế bào nhân sơ (vi khuẩn):
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a Thành tế bào:
- Thành phần hoá học: peptiđôglycan
Trang 24nồng độ như trong tb tất cả các tb đều có
dạng hình cầu thành tb có chức năng gì?
- Dựa vào thành tb, người ta chia tb làm
mấy loại?
- GV: chỉ ra sự khác nhau của 2 loại vk
- Việc phân loại vi khuẩn Gram âm và
Gram dương có ý nghĩa gì?
- Màng sinh chất có cấu tạo như thế nào,
có chức năng gì?
- Lông và roi có chức năng gì?
- Tế bào chất của tế bào nhân sơ có gì đặc
biệt?
- Vùng nhân có đặc điểm gì?
- Đặc điểm cấu tạo bộ gen của vk?
- Tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ? Vùng
nhân có chức năng gì?
* Củng cố:
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế nào?
- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ điều
này có lợi gì cho bản thân nó?
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào
- Dựa vào thành tế bào vi khuẩn được chialàm hai loại khi nhuộm màu:
+ Vi khuẩn Gram dương có màu tím
+ Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ
* Một số VK còn có thêm lớp vỏ nhầy ngoàithành tb để tăng sức tự vệ, bám dính, gâybệnh,…
b Màng sinh chất:
- Cấu tạo: phôtpholipit 2 lớp và prôtêin
- Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ
c Lông và roi:
- Roi (tiên mao): giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặttế bào, thụ thể tiếp hợp virut
2 Tế bào chất:
- Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Gồm hai thành phần: Bào tương &Ribôxôm
3 Vùng nhân:
- Không có màng nhân bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm AND dạng vòngnhỏ khác là plasmit
- Phân tử AND và plasmit chính là vật chất
di truyền của vi khuẩn
3 Dặn dò: Học bài & lời câu hỏi SGK, chuẩn bị bài mới.
4 Rút kinh nghiệm:
- Mô tả cấu trúc & chức năng của ribôxôm
- Mô tả sơ lược cấu trúc & chức năng khung xương tb & trung thể
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
Trang 25- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống.
- Thấy được sự thống nhất giữa cấu tạo & chức năng của các bào quan
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Hình thành lòng say mê yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Hình 14.4, 14.2, 14.3, 14.4 và 14.5 sách giáo khoa
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
phân tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Đặc điểm chung của tế bào
nhân thực:
- Đặc điểm chung của TB nhân thực
(liên hệ từ TB nhân sơ)?
- So sánh điểm giống nhau & khác nhau
giữa TBNS & TBNT?
- So sánh điểm khác nhau giữa TBTV &
TBĐV?
* HĐ 2: Nhân tế bào:
- Nhân tế bào được cấu tạo gồm những
thành phần nào?
- Nhân tb thường nằm ở vị trí trung tâm,
nhưng tại sao, ở TBTV nhân tb nằm ở
ngoại biên?
- Đặc điểm cấu tạo của lổ nhân? Chức
năng của chúng đối với tb?
- Gv: Một nhà khoa học tiến hành phá
hủy nhân tb trứng ếch của loài A, sau đó
cấy nhân của loài B vào thu được ếch
con chuyển nhân dự đoán kết quả? Giải
thích tại sao? Nhân tb có vai trò như thế
nào đối với tb?
- Mô tả đặc điểm cấu tạo & chức năng
của Ribôxôm?
A Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:
- Tế bào nhân thực cĩ màng nhân.
- Các bào quan khác cĩ cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hĩa của mình.
- Cĩ hệ thống nội màng chia tế bào thành nhiều
ơ nhỏ.
B Cấu trúc tế bào nhân thực:
I NHÂN TẾ BÀO:
- Chất nhiễm sắc: ADN + prôtêin Histon NSTđặc trưng cho loài?
- Nhân con: rARN + prôtêin
2 Chức năng
- Lưu trữ thông tin di truyền
- Trung tâm điều hành, định hướng sự pháttriển của TB, cơ thể
II TẾ BÀO CHẤT
1 Ribôxôm:
a Cấu tạo:
- Là bào quan không có màng
- Thành phần chủ yếu: rARN và prôtêin
- Cấu tạo từ 2 tiểu phần: 1 lớn, 1 nhỏ
b Chức năng: là nơi tổng hợp prôtêin cho tế
bào
Trang 26- Mô tả đặc điểm cấu tạo & chức năng
của khung xương tế bào?
- Mô tả đặc điểm cấu tạo & chức năng
của trung thể?
HS đọc thông tin SGK, phân tích hình
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* Củng cố:
- Kết luận SGK
- Tại sao nói nhân là trung tâm điều
khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Vì nhân chứa NST mang ADN có
các gen điều khiển và điều hòa mọi hoạt
động sống của tế bào.
2 Khung xương tế bào:
a Cấu trúc: Là 1 hệ thống các vi ống, vi sợi và
sợi trung gian
b Chức năng:
- Tạo hình dạng cho tế bào động vật
- Neo giữ các bào quan, nhân
3 Trung thể:
a Cấu trúc: Gồm 2 trung tử xếp thẳng góc với
nhau ở gần nhân TB
b Chức năng: hình thành thoi vô sắc trong
- Mô tả được cấu trúc & chức năngcủa ti thể, lục lạp
- Giải thích được cấu trúc phù hợp với chức năng của ti thể & lục lạp
- So sánh đặc điểm cấu tạo & chức năng của ti thể & lục lạp
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
- Thấy được sự thống nhất giữa cấu tạo & chức năng của các bào quan
3/ Thái độ:
Trang 27- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống.
- Hình thành lòng say mê yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Tranh H 15.1, 15.2, phiếu học tập
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- So sánh tế bào nhân sơ & nhân thực, so sánh TBĐV & TBTV.
- Cấu trúc & chức năng của nhân tế bào.
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK, phân
tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Ti thể
- Mô tả cấu trúc của ti thể?
- So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài
và màng trong ti thể màng nào có diện tích
lớn hơn? Vì sao?
GV: Tế bào cơ tim, tế bào gan khoảng
2500 ti thể Tế bào cơ ngực ở những loài
chim bay cao, bay xa có khoảng 2800 ti thể
- Tại sao những tế bào trên lại có nhiều ti
thể?
- Chức năng của ti thể trong tế bào?
* HĐ 2: Lục lạp
- Mô tả cấu trúc của lục lạp?
- GV cho học sinh quan sát một chậu cây và
giới thiệu những lá được chiếu sáng nhiều
và những lá được chiếu sáng ít Sau đó yêu
cầu học sinh đưa ra nhận xét về màu sắc lá
và giải thích tại sao?
- Lục lạp có ở loại tb nào? Cấu trúc màng?
Lục lạp có cấu trúc ra sao? Thế nào là đơn
vị quang hợp?
- Lục lạp có chứa vật chất di truyền không?
- Chức năng của lục lạp trong tế bào?
- So sánh điểm giống nhau & khác nhau về
cấu trúc & chức năng giữa ti thể & lục lạp?
* Liên hệ thực tế: Nếu trồng cây mật độ
quá dày, cây sẽ ra sao? Giải thích
HS đọc thông tin SGK, phân tích hình thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
* Củng cố:
4 Ti thể:
a Cấu trúc:
- Có 2 lớp màng bao bọc
Màng ngoài trơn
Màng trong gấp khúc tạo nên mào
ti thể, trên mào chứa các enzim hôhấp
- Giữa 2 lớp màng là xoang ngoài: kho ion
Có ADN và ribôxôm
Các Grana: do các túi dẹt tilacôitxếp chồng lên nhau- tilacôit chứadiệp lục và enzim quang hợp (đơn
vị quang hợp)
b Chức năng:
- Là nơi diễn ra quá trình quang hợp
- Di truyền ngoài nhân
Trang 28- Đọc tóm tắt SGK.
- Tại sao nói ti thể được xem như nhà máy
điện tế bào?
- Cho học sinh hồn thành phiếu học tập: So
tạo nhiều mào cĩ chứa
nhiều enzim hơ hấp.
-Hai màng đều trơn nhẵn.
Loại tế
bào
-Cĩ tất cả các tế bào -Chỉ cĩ ở tế bào
quang hợp ở thực vật.
-Dùng cho pha tối.
- Mô tả cấu trúc & chức năng của lưới nội chất, bộ máy Golgi, lizôxôm, không bào
- Giải thích được mối liên quan giữa các hệ thống màng trong tế bào thông qua 1 VDcụ thể
- Thấy rõ sự thống nhất giữa cấu trúc & chức năng của lưới nội chất, bộ máy Golgi,lizôxôm, không bào
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
Trang 29- Thấy được sự thống nhất giữa cấu tạo & chức năng của các bào quan.
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Hình thành lòng say mê yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Tranh H16.1 & 16.3
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể? Tại sao nói ti thể như là nhà máy điện(trạm năng lượng) của tế bào?
- Mô tả cấu trúc & chức năng của lục lạp? So sánh điểm giống nhau & khác nhaugiữa lục lạp & ti thể về cấu trúc & chức năng?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
phân tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Lưới nội chất
GV thông báo với học sinh: lưới nội
chất không có ở tế bào nhân sơ, chỉ có ở
tế bào nhân thực
- Lưới nội chất là gì?
- Có mấy loại lưới nội chất?
- Tại sao ở người tế bào bạch cầu có lưới
nội chất có hạt phát triển mạnh nhất?
- Khi người ta uống rượu thì tế bào nào
trong cơ thể phải làm việc (bào quan
nào của tế bào phải hoạt động mạnh) để
cơ thể người khỏi bị đầu độc?
GV cảnh báo học sinh không nên
uống rượu vì rượu sẽ ảnh hưởng đến
chức năng của gan và hoạt động của hệ
thần kinh
- Mô tả đặc điểm cấu tạo & chức năng
của Peroxixom?
HS đọc thông tin SGK, phân tích hình
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* HĐ 2: Bộ máy gôngi và lizôxôm
- Vị trí của bộ máy gôngi trong tế bào
nhân thực?
- Trình bày cấu trúc và chức năng của
bộ máy gôngi?
- Cấu trúc & chức năng của lizôxôm?
- Điều gì xảy ra khi lizôxôm bị vỡ ra?
- Tại sao enzim thủy phân có trong
6 Lưới nội chất:
- Lưới nội chất là hệ thống màng bên trong tếbào nhân thực, chia tế bào chất thành cácvùng tương đối cách biệt nhau
- Lưới nội chất được cấu tạo bởi hệ thống cácxoang dẹp và ống thông với nhau
LNC hạt: Ở gần nhân, trên màng cógắn nhiều hạt Ribôxôm Đóng vai trò trongquá trình sinh tổng hợp Protein
LNC trơn: Ở xa nhân, trên màng chứanhiều hệ enzim thực hiện chức năng tổng hợplipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc,…
- Peroxixom: Được hình thành từ LNC trơnchứa nhiều enzim đặc hiệu cho quá trìnhchuyển hóa lipit, khử độc cho tế bào
7 Bộ máy gôngi và lizôxôm:
a Bộ máy Gôngi:
* Cấu trúc: Là hệ thống túi màng dẹp tách
biệt nhau, xếp chồng lên nhau hình vòngcung
* Chức năng:
- Gắn nhóm cacbohydrat vào prôtêin
- Tổng hợp hoocmon, tạo các túi có màng
- Thu gom, bao gói, biến đổi và phân phốicác sản phẩm đã được tổng hợp ở vị trí nàyđến vị trí khác trong tế bào để sử dụng
b Lizôxôm:
* Cấu trúc:
- Có 1 màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy
Trang 30lizôxôm lại không làm vỡ lizôxôm của
tế bào?
- Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào
bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào
nào có nhiều lizôxôm nhất? Vì sao?
HS đọc thông tin SGK, phân tích hình
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* Củng cố
- Mô tả đặc điểm cấu trúc và chức năng
của các bào quan trong tế bào chất?
phân
- Được hình thành từ bộ máy gôngi theo cáchgiống như túi tiết nhưng không bài xuất rangoài
* Cấu trúc: Là bào quan có 1 lớp màng bao
bọc, được tạo ra từ lưới nội chất & bộ máyGolgi
Ở tb TV, không bào lớn Ở tb ĐV nguyênsinh, không bào tiêu hoá phát triển
* Chức năng: Chứa các sắc tố thu hút côn
trùng, dự trữ dinh dưỡng, chứa các chất độcđể tự vệ, chất thải
4 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm:
- HS mô tả được cấu trúc & chức năng của thành tế bào
- Trình bày được tính thống nhất của tb nhân thực
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
- Thấy được sự thống nhất giữa cấu tạo & chức năng của tb
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Hình thành lòng say mê yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
Trang 31- Tranh H17.1 & 17.2
- Mô hình màng sinh chất
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu trúc và chức năng của mạng lưới nội chất?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
phân tích hình để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Màng sinh chất
- Màng sinh chất có cấu trúc như thế
nào và được cấu tạo từ những thành
phần nào?
- Tại sao màng sinh chất là màng
khảm động?
- Nếu màng sinh chất không có cấu
trúc khảm động thì sao?
- Khi màng nhầy ống tiêu hoá không
bị xây xát hoặc huỷ hoại, tại sao ta
uống phải nọc rắn độc vẫn không bị
chết?
- Chức năng của màng sinh chất?
- Tại sao TBTV không có
colestêron?
- Tại sao người già không nên ăn
nhiều dầu mở chưá nhiều
- Cấu tạo thành tế bào thực vật,
thành tế bào nấm khác nhau như thế
nào?
- Chức năng của thành tế bào?
- Trên thành tế bào có các cầu sinh
chất đảm nhiệm chức năng gì?
- Chức năng của chất nền ngoại bào?
- Chất nền ngoại bào cấu tạo gồm
III MÀNG SINH CHẤT & CẤU TRÚC NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
1 Màng sinh chất
Lớp kép phôtpholipit
Prôtêin: Xuyên màng & bám màng
- Ở TBĐV và người, màng sinh chất có nhiềucolestêron làm tăng độ ổn định của màng
b Chức năng:
- Trao đổi chất có chọn lọc với môi trường ngoài
- Thực hiện các chức năng khác nhau: Vậnchuyển các chất, thu nhận thông tin, nhận biết
2 Thành tế bào:
- Thành tế bào thực vật: Cấu tạo chủ yếu bằngxenlulôzơ
- Thành tế bào nấm cấu tạo bằng kitin
- Chức năng: Quy định hình dạng tế bào, bảo vệtế bào
3 Chất nền ngoại bào:
- Có ở tế bào động vật và người
- Cấu tạo bằng sợi glicôprôtêin kết hợp với chất vô
cơ, hữu cơ khác
- Chức năng: Giúp các tế bào liên kết với nhau tạonên các mô & thu nhận thông tin
Trang 32những thành phần nào?
- Chất nền ngoại bào cĩ cấu trúc như
thế nào?
*Củng cố:
- Làm bài tập 1 trang 62 SGK
4 Dặn dò:
- Học bài & trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày 13 tháng 10 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Phân biệt được vận chuyển chủ động & vận chuyển thụ động
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu
- Mô tả các con đường xuất, nhập bào
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái độ:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo các quy luậtvật lí & hoá học
II ĐỒ DÙNG & PHƯƠNG PHÁP
- Hình vẽ 18.1, 18.2, 18.3 SGK, hình 18.1 và 18.2 SGV
Trang 33- Mô hình cấu trúc màng sinh chất.
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổ định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu trúc & chức năng màng sinh chất
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK, phân tích hình
để trả lời câu hỏi
* HĐ 1: Vận Chuyển Thụ Động
- Mô tả TNo a, đếm số phân tử ở TNo a, Từ kết quả
TNo nhận xét về màu nước trong cốc?
Giải thích kết quả thí nghiệm?
Khái niệm khuếch tán?
- Mô tả TNo b nhận xét về mực nước giữa 2 nhánh
A & B trong TNo thay đổi như thế nào?
Giải thích kết quả thí nghiệm?
Khái niệm thẩm thấu?
- Thế nào là vận chuyển thụ động ?
- Sự vận chuyển thụ động dựa theo nguyên lý nào ?
* GV: Sự khuếch tán của 1 chất nào đó chỉ phụ
thuộc vào chênh lệch nồng độ của chất tan đó mà
không phụ thuộc vào [chất tan] khác Sự thẩm thấu
của duung môi lại phụ thuộc vào tổng nồng độ các
chất tan có trong dung dịch
- Điều kiện để các chất khuếch tán qua màng?
- Các chất tan có mấy cách khuếch tán qua màng
sinh chất?
- Những chất như thế nào có khả năng khuếch tán
trưc tiếp qua lớp phot pholipit kép?
- Những chất như thế nào sẽ khuếch tán qua kênh
prôtêin xuyên màng?
- Tốc độ khuếch tán qua màng của các chất phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Phân biệt môi trường, môi trường nhược trương,
môi trường đẳng trương?
- Tại sao khi bón phân quá nhiều lượng cây lại bị
chết xót?
- Tại sao khi muối dưa bằng rau cải, lúc đầu rau bị
quắt lại sau vài ngày bị trương to, có vị chua?
I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
- Là phương thức vận chuyển cácchất qua màng sinh chất từ nơi cónồng độ cao đến nơi có nồng độthấp mà không tiêu tốn năng lượng
- Sự vận chuyển thụ động tuân theo
cơ chế: khuếch tán
Sự vận chuyển chất tan:khuếch tán
Sự vận chuyển nước: thẩmthấu
- Điều kiện: Sự chênh lệch nồng độgiữa 2 bên màng tế bào, và đặc tính
lí, hóa của chúng
- Phương thức vận chuyển:
Qua lớp photpholipit: Chấtkhông phân cực, có kích thước nhỏ
Qua kênh Protein: Chất phâncực, có kích thước lớn
- Dựa vào nồng độ chất tan trongmôi trường: Môi trường có 3 loại
Môi trường ưu trương[chất tan]ngoài tb > [chất tan]trong tb
Môi trường nhược trương[chất tan]ngoài tb < [chất tan]trong tb
Môi trường đẳng trương[chất tan]ngoài tb = [chất tan]trong tb
Trang 34- Tại sao khi ngâm rau sống vào nước cho nhiều
muối thì rau rất nhanh bị héo?
- Tại sao khi chẻ rau muống nếu không ngâm vào
nước thì rau thẳng nhưng nếu ngâm vào nước sạch
thì sợi rau muống chẻ sẽ cong lên?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta bỏ TB hồng cầu vào ly
nước? Giải thích tại sao?
* HĐ 2: Vận Chuyển Chủ Động
- Đọc thông tin SGK & quan sát H18.2 giải thích
hiện tượng?
- Vận chuyển chủ động là gì ?
- Vận chuyển chủ động xảy ra ở cấu trúc nào của
màng tb ? Cơ chế vận chuyển?
GV: Tại quản cầu thận, urê trong nước tiểu đậm
đặc gấp 60 lần trong máu, các photphat gấp 16 lần
và các sunphat gấp 90 lần nhưng các chất này vẫn
thấm qua màng từ máu vào nước tiểu
* HĐ 3: Nhập Bào Và Xuất Bào
- Làm thế nào mà động vật chọn được các chất đưa
vào TB mặc dù [các chất] ngoài TB thấp hơn nhiều
so với trong TB và không có kênh Protein?
- Thế nào là nhập bào? Có mấy kiểu nhập bào
- Thế nào là xuất bào?
HS đọc thông tin SGK, phân tích hình thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
* Củng cố
- So sánh vận chuyển chủ động với vận chuyển thụ
động?
II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG:
- Là phương thức vận chuyển cácchất qua màng từ nơi có nồng độthấp đến nơi có nồng độ cao và tiêutốn năng lượng
III NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO:
- Nhập bào:
+ Vận chuyển các chất vào trong tếbào bằng cách biến dạng màng tếbào và tiêu tốn năng lượng
+ Các kiểu nhập bào: Thực bào vàẩm bào
- Xuất bào: Vận chuyển các chất ra
khỏi tế bào cách ngược lại với nhậpbào
4 Dặn dò:
- Vẽ vào vở sơ đồ các kiểu vận chuyển các chất qua màng.
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài (SGK).
- Ôn lại các kiến thức về sự đóng mở lỗ khí, vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Phân nhóm thực hành Giờ sau mỗi nhóm mang đi một dao lam, giấy thấm, lá lẻ bạn.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 35
- Biết cách làm 1 số TN đơn giản.
- HS có thể quan sát được 1 số thành phần chính của tb
- HS làm TN để quan sát hiện tượng co & phản co nguyên sinh
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh giải quyết vấn đề
- Rèn luyện thao tác thực hành, tính tỉ mỉ trong công việc
3/ Thái độ:
- Qua việc thực hành, HS có thể yêu thích môn học
- Thấy được tính liên thông kiến thức vật lí – hoá học – sinh học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Dụng cụ: Kính hiển vi, phiến kính, lá kính dao lam, ống nhỏ giọt, nước cất, dung dịch muối (hoặc đường) loãng.
- Mẫu vật: Lá thài lài tía
2 Học sinh: Dao lam Giấy thấm Lá lẻ bạn.
Trang 36III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ mẫu vật cho giờ thực hành của học sinh.
3 Nội dung bài thực hành:
a Quan sát và vẽ TB dưới kính hiển vi.
- Tách lớp biểu bì ở lá lẻ bạn.
- Đặt lớp biểu bì vừa tách lên phiến kính đã nhỏ sẵn giọt nước cất.
- Quan sát để thấy được tế bào biểu bì thường và tế bào lỗ khí (Khí khổng mở).
b Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng.
- Nhỏ 1 giọt dung dịch nước muối loãng vào rìa lá kính đậy trên mẫu vật, dùng giấy thấm đặt ở mép lá kính phía đối diện -> Nước từ tế bào ra ngoài -> Tế bào chất co lại (hiện tượng co nguyên sinh) Tế bào lỗ khí mất nước Khí khổng đóng.
- Nhỏ 1 giọt nuớc cất vào rìa của lá kính, dùng giấy thấm đặt ở phía đối diện của lá kính -> Nước từ ngoài thấm vào tế bào -> tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở về trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh), khí khổng mở.
- Cho học sinh dọn vệ sinh lớp học.
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Hướng dẫn học sinh làm báo cáo thí nghiệm.
- Hoàn chỉnh báo cáo thí nghiệm, các hình vẽ về tế bào đã quan sát được.
Trang 37Ngày 13 tháng 10 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Biết cách làm 1 số TN đơn giản
- HS có thể quan sát, nhận biết được hiện tượng thẩm thấu để củng cố bài học
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh giải quyết vấn đề
- Rèn luyện thao tác thực hành, tính tỉ mỉ trong công việc
3/ Thái độ:
- Qua việc thực hành, HS có thể yêu thích môn học
- Thấy được tính liên thông kiến thức vật lí – hoá học – sinh học
II CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
-Khoai lang sống và chín
-Đĩa petri, đèn cồn, cốc thủy tinh chịu nhiệt, nước cất, đường đậm đặc
-Hạt ngô đã ủ, xanh mêtilen, đèn cồn, kính hiển vi, kim mũi mác, lame, lamel, đĩakính, lưỡi lam, …
2/ Học sinh
HS chuẩn bị kiến thức về tính thấm chọn lọc của màng sống
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 38* Cách tiến hành: SGK.
* Gợi ý giải thích kết quả thí nghiệm: Trả lời 3 câu hỏi trang 70.
Câu 1 (với mẫu khoai lang B): Các TB sống tác động như 1 màng thẩm thấu có chọn lọc Nước cất có thế năng thẩm thấu cao hơn dung dịch đường chứa trong củ khoai Do đó, mực nước trong dung dịch đường dâng cao.
Câu 2 (với mẫu khoai lang C): các TB đã chết do đun sôi -> không còn tác động như 1 màng thẩm thấu có chọn lọc -> hiện tượng thẩm thấu không diễn ra (thấm tự do) -> một lượng dung dịch đường khuếch tán ra ngoài -> mức dung dịch đường trong khoang củ khoai lang C hạ thấp.
Câu 3 (Với mẫu khoai lang A): Trong ruột củ khoai lang A vẫn không có nước Chứng tỏ sự thẩm thấu không xảy ra khi không có sự sai khác về nồng độ giữa hai mặt của các mô sống.
b Thí nghiệm tính thấm của tế bào sồng và chết:
* Nguyên liệu, dụng cụ, cách tiến hành: như SGK.
* Giải thích một số thao tác thí nghiệm:
- Đun sôi cách thủy các phôi trong 5 phút: để giết chết phôi.
- Các lát phôi sống không nhuộm màu, còn phôi chết ăn màu sẫm Do: tế bào sống có tính thấm chọn lọc, chỉ những chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào.
V THU HOẠCH:
1 Trả lời các câu hỏi trang 70.
2 Giải thích hiện tượng và kết quả các thí nghiệm.
Trang 39Ngày soạn: 30/9/2011
Ngày dạy: 26/10/2011
Ngày 13 tháng 10 năm 2011
Nguyễn Ngọc Anh
I MỤC TIÊU
1 Cơ bản
-Biết áp dụng lý thuyết vào việc giải bài tập
-Rèn luyện một số kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài tập
-Tư duy, phân tích, cẩn thận trong khi làm bài tập
2 Trọng tâm
Vận dụng được lý thuyết vào việc giải bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
-Sách về chủ đề tự chọn bám sát
-Công thức và bài tập về ADN
2 Học sinh
HS chuẩn bị kiến thức vể ADN
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra
Giáo viên kiểm tra một số kiến thức về ADN, ARN và protein
2 Bài mới
GV hỏi đáp với học sinh để tìm củng cố
lại một số kiến thức đã học:
-GV: Mỗi chu kỳ xoắn của ADN gồm bao
nhiêu cặp nuclêotit? Cao bao nhiêu Ao?
HS: 10 cặp nuclêôtit, 34Ao
-GV: Vậy mỗi nuclêôtit có kích thước là
bao nhiêu?
-HS: 3,4Ao
-GV: Theo NTBS thì những loại nucleotit
Trang 40nào liên kết với nhau? Và liên kết bằng bao
nhiêu liên kết hydrô?
-HS: A – T bằng 2 liên kết hydrô, G – X
bằng 3 liên kết hydrô
-Ta kí hiệu số nucleotit của ADN là N thì
N= A + T + G + X = 2A + 2G
-Vậy số lượng nucleotit trên một mạch
của ADN là bao nhiêu?
-Từ đó, chúng ta cũng suy ra được rằng:
-Số liên kết cộng hóa trị nối giữa các
nucleotit có trong mỗi mạch của ADN là
bao nhiêu?
- Số liên kết cộng hóa trị nối giữa các
nucleotit có trong ADN là bao nhiêu?
-Số liên kết hydro có trong ADN là bao
nhiêu?
GV cho bài tập và yêu cầu học sinh làm
tại lớp trong vòng 5 phút:
GV gọi sinh lên bảng sửa bài, gv nhận
xét, bổ sung
GV giao cho học sinh một số bài tập khác:
GV yêu cầu hs làm bài tại lớp
GV giảng giải một số vấn đề phát sinh
sau đó gọi học sinh lên bảng sửa bài
BT 1: Một đoạn ADN có 2400 nucleotit,
trong đó có 900A
1/ Xác định chiều dài của ADN
2/ Số nucleotit từng loại của ADN là baonhiêu?
3/ Xác định số liên kết hydro trong ADNđó
BT 2: Chiều dài của đoạn ADN là 510
nm Mạch 1 của nó có 400A, 500T, 400G.1/ Xác định số nucleotit của đoạn ADN.2/ Số nucleotit từng loại của đoạn ADN làbao nhiêu?
3/ Đoạn mARN vừa được tổng hợp trênmạch 2 của đoạn ADN có số nucleotit từngloại là bao nhiêu?
BT 3: Một đoạn ADN có 2400 nucleotit,
có hiệu của A với loại nucleotit khác khôngbổ sung với nó là 30% số nucleotit của gen.1/ Xác định số nucleotit từng loại củaADN
2/ Xác định số liên kết hydro trong đoạnADN đó
BT 4: Gen B có 3000 nucleotit, có A + T