Vì các cơ quan phân hoá chưa hoàn thiện, rễ chưa có mạch dẫn khả năng hút nuớc và khoáng còn yếu do đó chỉ thích nghi với môi truờng ẩm ướt Quan sát và so sánh rút ra câu trả lời: Cây[r]
Trang 1TIẾT 1 BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy: / /2014
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nêu được ví dụ về vật sống và vật không sống
Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
2 Kĩ năng:
Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
II PHƯƠNG TIỆN.
GV: Tranh vẽ: + Thể hiện một vài động vật đang ăn ( ăn cỏ / ăn thịt)
Tìm hiểu một số đặc điểm của vật sống
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Con gà cần lấy những chất gì từ môi
trường bên ngoài để tồn tại?
- Con gà thải những chất gì ra môi
trường bên ngoài?
- Con gà có sự lớn lên hay không?
- Con gà có sự sinh sản hay không?
- Cây mít cần lấy những chất gì từ môi
trường bên ngoài để tồn tại?
- Cây mít thải những chất gì ra môi
trường bên ngoài?
- Cây mít có sự lớn lên hay không?
- Cây mít có sự sinh sản hay không?
- Quyển sách cần những chất gì từ môi
trường bên ngoài để tồn tại?
- Quyển sách cáo thải chất gì ra môi
trường bên ngoài không?
- Quyển sách có sự lớn lên không?
- Quyển sách có sự sinh sản hay không?
- Con gà, cây mít có những điểm gì
giống nhau?
- Con gà, cây mít có điểm gì khác với
quyển sách?
- thức ăn, nước, khí ôxi
- Khí các bonic, nước tiểu, phân
Có khả năng lớn lên, sinh sản vàphát triển
Trang 2- Vậy con gà, cây mít là vật sống còn
chất cần
thiết
Nước, muốikhoáng, ánhsáng, ôxi,cácboníc
Thức ăn,nước, ôxi
Loại bỏ
các chất
thải
ôxi, hơinuớc,
cácbonic
Phân, nướctiểu, khícacbonic
- HS hoạt động nhóm hoàn thành bảng
Đại diện các nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
KL: Đặc điểm của cơ thể sống:
Trao đổi chất với môi trường
Có khả năng cử động, vận động
Có khả năng lớn lên, sinh sản và phát triển
Trang 3Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
Trang 4a Lớn lên b Di chuyển c Sinh sản
d Lấy các chất cần thiết e Loại bỏ các chất thải
Từ đó cho biết đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
5 HDVN Học bài trả lời câu hỏi trong SGK và vở bài tập
- Chuẩn bị trước bài 2, kẻ sẵn bảng trang 7 SGK vào vở
TIẾT 2: BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
Ngày soạn: 17/08/2014 Ngày dạy: / /2014
2 Kĩ năng:
- Quan sát so sánh
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
II PHƯƠNG TIỆN.
- GV:+ Tranh vẽ ( ảnh chụp) 1 phần quang cảnh tự nhiên trong đó có 1
số loài động vật và cây cối để giới thiệu cho học sinh thấy sự đa dạng của thếgiới sinh vật
+ Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính H 2.1 SGK
- HS: Kẻ sẵn bảng trang 7 SGK vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức : 6A :
2 Kiểm tra:
Câu 1: Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và vật không sống?
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của các cơ thể sống?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của các sinh vật trong tự nhiên
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Điền vào bảng 1 SGK trang 7 một
vài thông tin mà các em biết?
- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng thểhiện:
+ Môi trường sống khác nhau: Dưới nước,trên cạn ( Trong đất, trên mặt đất), trênkhông
+ Hình dạng kích thước khác nhau+ Động vật có khả năng di chuyển, thựcvật không có khả năng di chuyển
Trang 5+ Nhiều loài sinh vật có ích hoặc có hạicho con người
Hoạt động 2: Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- GV yêu cầu học sinh đọc thông
tin trong SGK, quan sát H2.1 SGK
cho biết thế giới sinh vật được chia
thành mấy nhóm? Là những nhóm
nào?
- Dựa vào những đặc điểm nào để
người ta phân chia sinh vật ra thành
4 nhóm như vậy?
- HS đọc thông tin trong sách SGK tiếpnhận thông tin, quan sát hình trả lời câuhỏi
- Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4nhóm lớn là: vi khuẩn, nấm, động vật,thực vật
- Dựa vào hình dạng, cấu tạo, hoạt độngsống, khả năng di chuyển,… để phân chiasinh vật
Hoạt động 3: Nhiệm vụ của sinh học
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK để trả lời câu hỏi:
+ Nhiệm vụ của sinh học là gì?
+ Nhiệm vụ của thực vật học là gì?
- HS đọc thông tin trong sách SGK tiếpnhận thông tin, quan sát hình trả lời câuhỏi
- Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạtđộng sống, các điều kiện sống của sinhvật cũng như các mối quan hệ giữa cácsinh vật với nhau và với môi trường sống,tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụđời sống con người
- Nhiệm vụ của thực vật học: SGK trang8
4 Củng cố
Câu 1: Thế giới sinh vật rất đa dạng thể hiện như thế nào?
Câu 2:Người ta đã chia thế giới sinh vật ra làm mấy nhóm chính là những
nhóm nào?
Câu 3: Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?
5.HDVN
- Học bài trả lời câu hỏi trong SGK và vở bài tập
- Chuẩn bị trước bài 3
- Kẻ sẵn bảng trang 11 SGK vào vở
DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày: 18/08/2014
Trang 6ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
TIẾT 3 Bài 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Ngày soạn: 18/08/2014 Ngày dạy: / /2014
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật
2 Kĩ năng:
- Quan sát so sánh
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
II PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước
- Bảng phụ sách giáo khoa trang 11
- Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số vật sống và không sống
- Phiếu học tập hoặc vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức : 6A :
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Các em quan sát xung quanh nơi ta ở, dù đây là thành phố nhưng cũng có
rất nhiều loại cây, có cây to, cây nhỏ, cây sống lâu năm và có cây chỉ sống mộtvài năm hoặc ít hơn rồi chết Tuy nhiên chúng lại có những đặc điểm chung đặctrưng cho giới thực vật.Vậy đó là những đặc điểm gì ? Ta tìm hiểu trong bàinày
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Sự đa dạng và phong
Học sinh hoạt động theo nhóm dưới
sự hướng dẫn của giáo viên
- Trình bày trước lớp các câu trả lời
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Tên thực vật
+ Mật độ cây ở từng khu vực
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt
động theo nhóm, thảo luận để trả lời
các câu hỏi trong SGK/11 Có thể cho
từng nhóm trình bày – các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- Cho hs rút ra kết luận về thực vật
Tích hợp GDMT:
sự đa dạng và phong phú của thực
vật có ý nghĩa quan trọng đối với môi
trường do vậy cần phải biết bảo vệ
thực vật
Hoạt động 2 Đặc điểm chung của
thực vật.
Mục tiêu : Học sinh nắm được những
đặc điểm chung của thực vật
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập SGK/11 vào vở
- Giáo viên gọi một học sinh lên điền
vào bảng phụ
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về
các hiện tượng – rút ra kết luận về các
đặc điểm chung của thực vật
Cho học sinh đọc phần thông tin
SGK/11 để biết được các yếu tố cần
thiết giúp cây xanh có thể tạo ra chất
II.Đặc điểm chung của thực vật.
- học sinh làm bài tập SGK/11 vàovở
- một học sinh lên điền vào bảng phụ
- học sinh nhận xét về các hiện tượng
- Rút ra kết luận về các đặc điểmchung của thực vật
- học sinh đọc phần thông tin SGK/11
để biết được các yếu tố cần thiết giúp
cây xanh có thể tạo ra chất hữu cơ
Kết luận:
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Không có khả năng di chuyển
- Phát triển ,sinh sản, có khả năngphản ứng chậm với các kích thích từbên ngoài
- Làm hoàn tất các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải, mẫu vật: cây dương xỉ, cây cỏ
TIẾT 4 - Bài 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
Ngày soạn: 20/08/2014 Ngày dạy: / /2014
Trang 8- Giáo dục bảo vệ và chăm sóc thực vật.
II PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số cây hoa hồng, hoa cải, mẫu vật: câydương xỉ, cây cỏ
- Phiếu học tập hoặc vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mục tiêu: biết cách quan sát, so sánh
để phân biệt được cây có hoa và cây
không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ
quan sinh sản
- Giáo viên treo tranh 4.1 sgk/13 hướng
dẫn học sinh quan sát
- Cho học sinh hoạt động cá nhân, thực
hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 13
Tìm hiểu các cơ quan của cây cải
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Cây cải có những cơ quan nào? Chức
năng của từng loại cơ quan đó?
+ Cơ quan sinh sản gồm những bộ phận
- Treo bảng phụ trang 13, cho học sinh
thảo luận theo nhóm – 1-3 nhóm lên
trình bày
- Lưu ý: Cho học sinh quan sát kĩ một
I Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Học sinh quan sát tranh hoạt động cánhân
học sinh thực hiện lệnh trong sáchgiáo khoa
học sinh trả lời các câu hỏi của giáoviên
Học sinh quan tranh, mẫu vật
Hoàn thành bảng phụ hình 4.2 đạidiện nhóm lên trình bày, các nhómkhác bổ sung
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
số cây mà các em chưa rõ Ví dụ cây
dương xỉ không có hoa nhưng có cơ
quan sinh sản đặc biệt
- Đặt câu hỏi: thực vật được chia làm
mấy nhóm? Căn cứ vào đâu để chia
thực vật vào các nhóm đó?
- GDMT: cây xanh có hoa đã tô thêm
vẽ đẹp thiên nhiên do vậy cần biết
bảo vệ và trông cây xanh
- Cho học sinh điền từ khuyết để thực
hiện lệnh trong sách giáo khoa
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu
năm
MT: Phân biệt được cây một năm và
cây lâu năm
- Giáo viên ghi lên bảng một số cây
như: cây lúa, ngô, đậu gọi là cây một
năm Cây hồng xiêm, mít, mận gọi là
cây lâu năm
- Đặt câu hỏi: Tại sao lại gọi như vậy?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chú ý
đến thời gian sống và việc các cây đó ra
hoa kết quả bao nhiêu lần trong đời
- Cho học sinh thảo luận
- GV : giới thiệu cây tre cho Hs phân
biệt xem thuộc loại nào
HS: Kể vài VD về cây 1 năm và cây lâu
năm mà em biết?
- Học sinh đọc phần thông tin sáchgiáo khoa
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Học sinh thực hiện lệnh trong sáchgiáo khoa
* Kết luận: Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan:
+ Cơ quan sinh dưỡng giữ chức năng nuôi dưỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản giữ chức năng sinh sản duy trì và phát triển nòi giống.
Thực vật phân làm hai nhóm: cây
có hoa và cây không có hoa
II Cây một năm và cây lâu năm.
Học sinh thảo luận nhóm, ghi kết quả
- Học sinh thảo luận theo hướng cây
đó ra hoa kết quả bao nhiêu lần trongđời để phân biệt cây một năm và câylâu năm
Rút ra kết luận
* Kết luận Cây một năm là cây sống không quá một năm
Cây lâu năm là cây sống được nhiều năm
4 Củng cố - hướng dẫn về nhà.
- Thế nào là thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
- Đọc mục em có biết?
- Làm bài tập 2 sách bài tập/ 11
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập nâng cao sách bài tập/12
- Chuẩn bị một số cụm rêu tường
DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày: 25/08/2014
Trang 10TIẾT 5 THỰC HÀNH
KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Ngày soạn: 23/08/2014 Ngày dạy: / /2014
II PHƯƠNG TIỆN:
- GV: kính lúp cầm tay, KHV, mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
GV: cho HS đọc thông tin SGK/17
Cho HS quan sát vật mẫu ( kính lúp)
? Trình bày cấu tạo của kính lúp?
? Cách sử dụng?
GV cho hs dùng kính lúp để quan sát
các mẫu vật đã mang theo Quan sát
tư thế sử dụng kính lúp của hs để điều
chỉnh cho đúng
Kiểm tra hình vẽ lá rêu
GV gọi đại diện bàn báo cáo - nhận
I Kính lúp và cách sử dụng.
HS đọc nội dung thông tin
- Tìm câu trả lời trong thông tin đãđọc
- Xác định các bộ phận
- HS trình bày cách sử dụng kính lúp
Sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật đãmang theo, tách riêng 1 cây rêu đặt lêngiấy, quan sát và vẽ lại trên giấy
HS tự rút ra kết luận
- KL: Kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ bé.
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
xét- bổ xung
2.Hoạt động 2: KHV và cách sử
dụng
Tiến hành : HĐ nhóm lớn
Tìm hiểu cấu tạo KHV:
GV: yêu cầu hs hoạt động cá nhân,
cho hs đọc thông tin SGK/18
?Trình bày cấu tạo?
II KHV và cách sử dụng.
HS trả lời cá nhân
Đại diện HS trình bày trước lớp, các
HS khác lắng nghe, bổ sung kếtluận
- đó là thấu kính vì nó có ống kính đểphóng to các vật
HS HĐ nhóm thực hiện các thao tác sửdụng kính
Đại diện các nhóm báo cáo kết quảnhóm- nhận xét - bổ xung
*KL: KHV có độ phóng đại lớn giúp
ta nhìn thấy những gì mắt thường không thấy được.
Cách sử dụng kính:
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
+ Điều chỉnh ánh sánh bằng gương phản chiếu ánh sáng.
+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.
4.Củng cố
- Gọi 1-2 hs lên trình bày lại kính lúp và KHV
- Trình bày các bước sử dụng KHV Nhắc nhở hs biết cách giữ gìn kínhđặc biệt không được va đập mạnh làm bể thấu kính
- Đọc mục “Em có biết?”
5 Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị cho tiết thực hành quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi các nhóm mang
1 củ hành tây, cà chua
Trang 12TIẾT 6 THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Ngày soạn: 28/08/2013 Ngày dạy: / /2013
- Trung thực chỉ vẽ những gì quan sát được
II PHƯƠNG TIỆN:
- GV: + Biểu bì vảy hành và thịt cà chua chín
+ Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bàothịt quả cà chua(nếu có)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới
KHV.
Hướng dẫn lại cách sử dụng kính hiển
vi
Hướng dẫn hs cách lấy mẫu và làm
tiêu bảng để quan sát trên kính
Kết hợp bằng hình vẽ 6.1 cho hs quan
sát
Chú ý nhắc nhở hs khi lấy vảy hành
sao cho thật mỏng dễ quan sát được
các tế bào
Đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở,
I/ Quan sát tế bào dưới KHV.
HS theo dõi sự hướng dẫn của GV vàthực hiện theo để có tiêu bản quan sát
HS quan sát tranh và tiến hành theocác bước tranh vẽ
HS quan sát và vẽ tranh
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà
Hoạt động 3: Báo cáo tường trình
Gv hướng dẫn Hs viết báo cáo theo
Phân biệt các vách ngăn tế bào
Vẽ hình quan sát vào bản báo cáo thuhoạch
III./ Báo cáo tướng trình.( Theo mẫu) vở bài tập
HS thảo luận hoàn thiện báo cáo - đạidiện nhóm trình bày- nhận xét - bổxung
4 Kiểm tra - đánh giá:
- HS tự nhận xét trong nhóm về cách làm tiêu bảng, kỹ năng sử dụng KHV vàkết quả của việc thực hành
- GV đánh giá kết quả thực hành của nhóm, nhận xét ý thức của từng thànhviên trong tổ trong tiết thực hành
- Cho điểm khuyến khích các nhóm làm bài tốt, nhắc nhở các nhóm chưa tíchcực yêu cầu cố gắng trong bài sau
- Thu bản báo cáo thực hành của học sinh
Trang 14CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT TIẾT 7 Bài 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Ngày soạn: 01/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
Học sinh xỏc định được:
- Cỏc cơ quan của thực vật đều cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khỏi niệm về mụ
- Giải quyết vấn đề,TH - Vấn đáp-tìm tòi
III PHƯƠNG TIỆN
- Giỏo viờn: Tranh vẽ phúng to hỡnh 7.1-7.2-7.3-7.4-7.5-SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức : 6A :
2 Kiểm tra:
- KT Vơ bài tập?
3 Bài mới:
Trong tiết thực hành hụm trước cỏc em đó được quan sỏt đặc điểm của tế
bào Vậy cú phải tất cả cỏc cơ quan khỏc của thực vật đều cú cấu tạo như vậykhụng? Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học học sinh Hoạt động 1: Hỡnh dạng và kớch
Yờu cầu học sinh hoạt động độc lập,
tỡm ra cầu trả lời cho lệnh SGK/23
H: +Cỏc cơ quan của thực vật được
cấu tạo bằng gỡ?
I Hỡnh dạng và kớch thước tế bào.
Học sinh quan sỏt tranh
Học sinh tỡm cõu trả lời thụng qua quansỏt tranh, so sỏnh
Học sinh trả lời
Học sinh nhận xột va đưa ra kết luận: tếbào cú nhiều hỡnh dạng
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học học sinh
+Các tế bào có hình dạng giống nhau
ko?
GV: nhận xét câu trả lời của học sinh,
bổ sung cho hoàn chỉnh
GV: cho học sinh đọc nội dung thông
tin trong SGK/23
GV: cung cấp thêm 1 số tế bào có
kích thước nhỏ (mô phân sinh ngọn),
tế bào sợi gai dài
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào.
MT: Biết những thành phần cấu tạo
chủ yếu của tế bào
GV: cho học sinh đọc nội dung thông
tin SGK/24 Treo tranh 7.4/ SGK
và cho học sinh quan sát
có diệp lục làm cho các cây đều có
màu xanh và đảm nhiệm quá trình
GV bổ sung: chức năng của các tế bào
trong 1 mô, nhất là mô phân sinh làm
cho các cơ quan lớn lên
Học sinh đọc nội dung thông tin và rút
ra nhận xét về kích thước của tế bàothực vật
* KL:
- Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng
tế bào.
_ Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau.
II.Cấu tạo tế bào
Học sinh đọc nội dung thông tin vàquan sát tranh vẽ
Tìm ra câu trả lời
Quan sát, lên xác định lại
Học sinh nhắc lại ghi nhớ
HS quan sát tranh, đưa ra câu trả lời.
1 đến 2 học sinh trình bày câu trả lời,các học sinh khác nhận xét, bổ sung
KL:
Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng.
4 Củng cố - đánh giá-
- Cho 1 học sinh đọc phần kết luận chung màu hồng SGK/25
- Trình bày các thành phần cấu tạo nên tế bào?
- TB TV có kích thước và hình dạng như thế nào?
- Cho 1 học sinh đọc phần “Em có biết?” cho cả lớp cùng nghe
5 Hướng dẫn về nhà.
Trang 16- Học bài.
- Xem trước nội dung bài “Sự lớn lờn và phõn chia tế bào”
TIẾT 8: BÀI 8 - SỰ LỚN LấN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn: 06/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
- Học sinh trả lời được cõu hỏi: Tế bào lớn lờn như thế nào? Tế bào phõnchia như thế nào?
- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lờn và phõn chia tế bào ở thực vật Chỉ
cú tế bào mụ phõn sinh mới cú khả năng phõn chia
- Giải quyết vấn đề, - Vấn đáp-tìm tòi
III PHƯƠNG TIỆN
- GV: tranh phong to hỡnh 8.1, 8.2 SGK/27.
- HS: ụn lại khỏi niệm trao đổi chất ở cõy xanh
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tỡm hiểu sự lớn lờn của tế
bào.
GV: yờu cầu học sinh hoạt động độc lập độc
lập, nghiờn cứu nội dung thụng tin
SGK/29
Đặt cõu hỏi:
+Tế bào lớn lờn như thế nào?
+Nhờ đõu mà tế bào lớn lờn được?
GV treo tranh hỡnh 8.1, phúng to cho học
sinh quan sỏt
GV đặt cõu hỏi:
+ Quan sỏt hỡnh cỏc em thấy khi tế bào lớn
I.Sự lớn lờn của tế bào:
HS đọc thụng tin và tỡm cõu trảlời
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
lên tòi thì những bộ phận nào có sự gia tăng
kích thước, số lượng và những bộ phận nào
ko gia tăng?
GV sửa câu hỏi và đưa ra kết luận
HĐ 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.
GV cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 8.2
phóng to
Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần nội dung
thông tin trong SGK/28
Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+Mô tả quá trình phân chia tế bào?
+Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân
chia?
+Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá…
lớn lên bằng cách nào?
GV trình bày quá trình lớn lên và phân chia
tế bào theo sơ đồ:
TBnon nTBtrưởngthành
TB non mới
GV tổng kết nội dung 3 câu trả lời của phần
SGK/28
Đặt câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia tế bào
có ý nghĩa gì đối với thực vật?
+Chất tế bào nhiều lên
+Không bào to ra
+Nhân tế bào giữ nguyên kíchthước
HS trả lời, các học sinh khác bổsung
Kết luận:
Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.
II Sự phân chia của tế bào.
HS nghiên cứu nội dung thôngtin và quan sát hình
HS tìm câu trả lời
Các HS khác bổ sung để hoànthiện câu trả lời
HS trả lời tìm ra ý nghĩa của sựlớn lên và phân chia tế bào Đọcphần KL chung/ SGK
Quá trình phân bào:
+ Hình thành 2 nhân.
+ Chất TB phân chia.
+ Vách TB hình thành ngăn đôi TB cũ thành 2 TB con.
Ý nghĩa:
+ Sự phân chia và lớn lên của
TB giúp cây sinh trưởng, phát triển.
4 Kiểm tra - đánh giá :
TB ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân chiadiễn ra như thế nào?
Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB?
Trang 18TIẾT 9: BÀI 9 - CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ
Ngày soạn: 08/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc – rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
- Vấn đáp tìm tòi; trực quan Hoạt động nhóm - Thực hành
III PHƯƠNG TIỆN
- GV: + 1 số cây có rễ: Cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành.+ Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3/ SGK Mô hình rễ
+ Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tậpmẫu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức : 6A :
2 Kiểm tra:
Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Cho biết ý nghĩa của sự lớn lên
và phân chia tế bào?
3 Bài mới.
Nhờ đâu mà cây có thể hút muôí khoáng và nước từ đất lên nuôi cây? Cóphải mọi miền của rễ đều có chức năng giống nhau? Mọi cây đều có rễ giốngnhau ko? Ta vào bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cây thành 2 nhóm, hoàn thành câu
trả lời 1 trong lệnh đầu tiên
Sau khi HS quan sát tranh yêu cầu
HS thực hiện BT2 SGK
GV nhận xét
GV yêu cầu HS cho 1 số ví dụ về rễ
cọc, rễ chùm; hoàn thành câu hỏi
Sau khi HS hoàn thành câu trả lời,
GV treo phiếu chuẩn KT cho HS
quan sát, sửa sai
GV nhận xét câu trả lời
HS rút ra kết luận
GV chính xác hóa nội dung kiến
thức
Hoạt động 2: tìm hiểu các miền
của rễ MT: Phân biệt được cấu
tạo và chức năng các miền của rễ
thông qua mô hình
GV: cho HS tự đọc thông tin trang
+Chức năng của từng miền?
GV cho HS điền các miền của rễ
HS đưa ra câu trả lời, , các HS khác nhậnxét
Quan sát phiếu chuẩn, KT và sửa sai
*Kết luận:
Có rễ cái to, khoẻ, đâm sâu xuống đất và có nhiều rễ con mọc xiên, từ
rễ con có nhiều rễ nhỏ hơn.
Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, mọc toả ra
từ gốc thân thành 1 chùm.
II Các miền của rể
HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh
HS lên chú thích các miền của rễ trêntranh vẽ (4 miền)
4 Kiểm tra - đánh giá
Trang 20TIẾT 10: BÀI 10 - CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Ngày soạn: 13/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phậnphù hợp với chức năng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tế cóliên quan đến rễ cây
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II PHƯƠNG TIỆN
- Tranh vẽ H 10.1, 10.2, /SGK
III PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp tìm tòi; trực quan Hoạt động nhóm - Thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức : 6A :
2 Kiểm tra:
Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì giống và khác nhau? Cho VD
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền
hút của rễ
MT: hiểu được cấu tạo và chức năng
các bộ phận miền hút của rễ
GV treo tranh phóng to H 10.1 (tranh
câm) giới thiệu
Chỉ cho HS thấy phần giới hạn của
miền hút (vỏ và trụ giữa)
Yêu cầu HS quan sát và lên chú thích
các bộ phận của vỏ và trụ giữa trên
HS nhắc lại cấu tạo sau khi chúthích, HS khác nhận xét
HS lên hoàn chỉnh sơ đồ
HS nghiên cứu độc lập, trả lời
Kết luận Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
H.động 2: Chức năng của miền hút.
MT: Bằng quan sát, nhận xét thấy
được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận
phù hợp với chức năng của chúng
Biết sử dụng kiến thức đã học để giải
thích 1 số hiện tượng thực tế có liên
quan đến rễ cây
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết
hợp với quan sát hình vẽ 10.1, 7.4
Hỏi:
+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức
năng thể hiện qua những điểm nào?
+ Lông hút có thể tồn tại mãi ko?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau
giữa TBTV và TB lông hút?
GV gợi ý:
+ TB lông hút có ko bào lớn, kéo dài
để tìm nguồn thức ăn
+ Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu,
lan rộng và nhiều rễ con
Hãy giải thích tại sao?
GV nhận xét và rút ra KL
II Chức năng của miền hút.
HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp vớiviệc quan sát hình vẽ 10.1
Thảo luận và tìm câu trả lời theo yêucầu của GV
Đại diện nhóm trình bày, các nhómcòn lại nhận xét, bổ sung
HS giải thích
Kết luận Chức năng của miền hút gồm:
-Biểu bì: có nhiều tế bào biểu bì kéo dài tạo thành lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan
-Thịt vỏ: vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.
- Có phải các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao?
-Xác định trên tranh các bộ phận của miền hút và nêu chức năng của chúng
Trang 22TIẾT 11: BÀI 11 - SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
CỦA RỄ
Ngày soạn: 15/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vaitrò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào nhữngkiều kiện nào
- vấn đáp tìm tòi; trực quan Hoạt động nhóm - Thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức : 6A :
2 Kiểm tra:
- Nêu thành phần cấu tạo miền hút?
- trình bày chức năng miền hút của rể.
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu cần
nước và muối khoáng của cây
MT: - Biết quan sát, nghiên cứu kết
quả thí nghiệm để tự xác định được
vai trò của nước và một số loại muối
khoáng chính đối với cây
- Xác định con đường rễ cây hút nước
và muối khoáng hoà tan
nhu cầu cần nước của cây
GV: yêu cầu hs nghiên cứu nội dung
I Cây cần nước và các loại muối khoáng
HS nghiên cứu nội dung thí nghiệm 1.-> Hs tìm câu trả lời hoàn thành 1
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
thí nghiệm 1
H: + Bạn Minh thực hiện thí nghiệm
trên nhằm mục đích gì?
+ Hãy dự đoán kết quả và giải thích?
- GV quan sát hs nghiên cứu tìm câu
trả lời
- Sau khi hs trình bày câu trả lời ->
GV cho các nhóm khác bổ sung -> GV
nhận xét đưa ra câu trả lời đúng - - Gv
cho hs các nhóm báo cáo kết quả TN
đã chuẩn bị sẵn ở nhà
- Yêu cầu hs nghiên cứu nội dung
trong SGK (35), thảo luận tìm câu trả
lời cho 2 SGK/35
- GV nhận xét, yêu cầu hs rút ra kết
luận
- GV lưu ý: Cho hs phân biệt nơi sống
của cây cần nhiều nước và cây cần ít
nước, tránh nhầm cây sống ở nước và
cây cần nhiều nước, cây ở cạn cần ít
- Đất cung cấp nguồn nước và muối
khoáng cho cây do vậy cần có ý thức
bảo vệ môi trường đất không làm ô
nhiễm môi trường đất, tránh xói mòn,
thoái hóa đất
SGK/ 35 -> các hs khác bổ sung hoànchỉnh
HS nghiên cứu SGK, thực hiện 2SGK -> Đưa ra ý kiến thống nhất
HS trình bày ý kiến -> nhóm khácnhận xét, bổ sung
KL: Nước cần cho cây, từng loại cây cần lượng nước khác nhau.
II Nhu cầu muối khoáng của cây
Hs trả lời
- Rễ cây chi hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoáng chính là: Đạm, lân, kali.
- Nhu cầu nước và muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây, từng thời kì phát triển trong chu kì sống của cây.
4 Củng cố :
- Vai trò của nước và muối khoáng?
- Theo em trong gđ nào cây cần nước và muối khoáng nhiều nhất?
Trang 245 HDVN
- Xem trước: II Sự hút nước và muối khoáng của rễ
TIẾT 12: BÀI 11 - SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
Ngày soạn: 17/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được cơ chế hút nước và muối khoáng của cây
- Thấy được những tác động của môi trường ảnh hưởng đến sự sinhtrưởng của cây
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức chăm sóc , bảo vệ cây GD ý thức bảo vệ một số ĐV
trong đất, bảo vệ đất, chống ô nhiễm môi trường…
II PHƯƠNG TIỆN:
- Tranh vẽ hoặc mô hình về cơ chế hút nước và muối khoáng của cây
- Bảng phụ : bài tập trò chơi giải ô chữ
III PHƯƠNG PHÁP.
- Thực hành thí nghiệm.Vấn đáp- tìm tòi- Dạy học nhóm…
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Tìm hiểu cơ chế hút nước và
muối khoáng của rễ
MT: Nắm được cơ chế hút nước và
muối khoáng của cây
1/ Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ
hoặc mô hình (11.2/sgk) chú ý quan
sát hướng mũi tên
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm để
1/ Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Quan sát trang vẽ hoặc mô hình xácđịnh hướng di chuyển của nước vàmuối khoáng
- Trao đổi thảo luận thống nhất đáp ánlàm bài tập
- Trao đổi chéo phiếu kết quả theo dõiđáp án chấm điểm theo hướng dẫn củagiáo viên
Kết luận:
Trang 25HĐ 2: Tìm hiểu những ảnh hưởng
của môi trường đến sự hút nước và
muối khoáng của cây
MT: Thấy được những tác động của
môi trường ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng của cây
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ
thực tế
a/ Các loại đất trồng khác nhau
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông
tin nêu câu hỏi thực tế:
?.Những vùng đồi ở địa phương sau
một thời gian canh tác thì chất đất
sẽ như thế nào?
Nhấn mạnh: quá trình canh tác đất bị
rửa trôi => bạc màu làm ảnh hưởng
đến sự hút nước và muối khoáng của
cây
b/ Thời tiết khí hậu:
- Cho học sinh đọc thông tin trao đổi
thảo luận câu hỏi:
? Những điều kiên bên ngoài nào
ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây? Cho ví dụ.
Giáo dục: Muốn cây phát triển tốt cần
cung cấp đủ nước và muối khoáng cho
cây trong quá trình chăm sóc cây cần
chú ý đáp ứng nhu cầu nước và muối
khoáng theo từng mùa
Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gổ và đi lên các bộ phận của cây
II Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
b/ Thời tiết khí hậu:
- Nắm bắt thông tin trao đổi thảo luậnthống nhất câu trả lời
Kết luận:
Các điều kiện bên ngoài như thời tiết, khí hậu, chất đất ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây
Muốn cây phát triển tốt cần đáp ứng đầy đủ nước và muối khoáng cho cây
Trang 26TIẾT 13: BÀI 12 - BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Ngày soạn: 22/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năngcủa chúng
2 Kĩ năng:
- Có khả năng nhận xét 1 số loại rễ đơn giản thường gặp
3.Thái độ:
- Giải thích vì sao phải thu hoạch các cây có rễ cũ trước khi cây ra hoa
II PHƯƠNG TIỆN
Giáo viên:
+ Bảng phụ: đặc điểm các loại cây biến dạng
+ Tranh 1 số loại cây có rễ biến dạng hay mẫu vật: cũ cải, cây tiêu, tầmgửi
3 Bài mới: KT sự chuẩn bị mẫu vật của các nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại
rễ biến dạng
MT: - Phân biệt được 4 loại rễ biến
dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Kiểm tra mẫu vật của nhóm
- Yêu cầu hs quan sát; Màu sắc, hình
dạng, chức năng của rễ biến dạng
- Treo tranh nơi sống của cây bần,
mắm, bụt móc… giới thiệu với hs
- Hướng dẩn hs tìm thấy mối liên hệ
giữa cấu tạo và chức năng
I.Một số loại rễ biến dạng.
- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn, phânloại chúng theo nhóm riêng
- Thảo luận chung và viết ra các đặcđiểm dùng phân loại
- Đại diện nhóm trình bày kết quả traođổi của nhóm -> các nhóm khác nhậnxét bổ sung
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhận xét kết quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và
chức năng của rễ biến dạng.
MT: - Hiểu được đặc điểm của từng
loại rễ biến dạng phù hợp với chức
năng của chúng
- GV y/c hs hoàn thành bảng đặc điểm
các loại rễ biến dạng -> quan sát tranh
vẽ + thông tin trong SGK
- Cho hs trả lời các câu hỏi:
+ Có mấy loại rễ biến dạng?
+ Chức năng của rễ biến dạng đối với
- Cho hs ghi kết luận
Yêu cầu hs đọc nôi dung kết luận ở
Rễ cũ phình to chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả.
Rễ móc mọc ra từ các mắt thân, cành bám vào trụ giúp cây leo lên.
Rễ thở mọc ngược lên trên mặt đất giúp cây hô hấp trong không khí.
Rễ giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác lấy thức ăn từ cây chủ.
4 Củng cố
- Tại sao phải thu hoạch các cây rễ cũ trước khi ra hoa?
- Cho hs thực hiện bài tập trong SGK
5 HDVN
- Chuẩn bị bài “ Cấu tạo ngoài của thân”.
+ Đọc trước và quan sát tranh
+ chuẩn bị mẫu vật: mỗi nhóm đem 1 cành bất kì có đủ chồi ngọn, chồi nách
Trang 28TIẾT 14 Chương II: THÂN
CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
Ngày soạn: 26/09/2013 Ngày dạy: / /2013
- Yêu quí và bảo vệ cây xanh Không bẻ cành, hái lá bừa bãi
II PHƯƠNG TIỆN
Giáo viên:
+ Tranh câm 1 đoạn thân cây.+ Tranh cấu tạo chồi lá và chồi hoa
+ Mẫu: cây đậu, day mồng tơi, day bìm bìm, cỏ mần trâu
Học sinh:
Chuẩn bị các việc đã dặn ở tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP
- Trực quan -Vấn đáp- tìm tòi- Dạy học nhóm- Trình bày 1 phút; …
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức : 6 :
2 Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút
Có những loại rễ biến dạng nào, lấy ví dụ ? Chức năng chính của mỗi loại?
Rễ cũ phình to chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả
Rễ móc mọc ra từ các mắt thân, cành bám vào trụ giúp cây leo lên
Rễ thở mọc ngược lên trên mặt đất giúp cây hô hấp trong không khí
Rễ giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác lấy thức ăn từ cây chủ
3 Bài mới
Quan sát hàng ngày xung quanh ta, chúng ta thấy thân cây có đa dạng hay ko?Thế thì tại sao có sự đa dạng đó và cấu tạo thân như thế nào? Ta vào bài mới
Trang 29Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của
thân.
MT: - Biết các bộ phân ngòi của thân
gồm; thân chính, cành, chồi ngọn và
chồi nách.- Phân biệt được 2 loại chồi
nách: cồi lá và chồi hoa.- Nhận biết
các loại thân: thân đứng, thân len, thân
-> Tiểu kết các phần bộ phận của cây
- Treo tranh cấu tạo chồi lá, chồi hoa -
y/c hs quan sát kỹ mẫu chồi lá, chồi
hoa trên cành bí đỏ bổ dọc
-Y/c hs quan sát mẫu vật kết hợp quan
sát trang câm trên bảng -> ghi nhớ ->
lên chú thích hình
Cho hs phân biệt được chồi hoa và
chồi lá
- GV Kết luận
HĐ 2: Tìm hiểu các loại thân
MT: - Nhận biết các loại thân: thân
đứng, thân leo, thân bò
GV: Treo tranh các loại thân
Yêu cầu hs xác định:- Vị trí của thân
Sự phân cách của thân?
- Thân đứng độc lập hay phải bám vào
vật khác để leo cao? Leo bằng cách
nào?
- Cho hs trình bày nội dung các câu
thảo luận
- Cho hs xác định các loại thân
- Yêu cầu hs thực hiện SGK vào vở
bài tập
- Gv kết luận
I Cấu tạo ngoài của thân.
Hs quan sát tranh theo hướng dẫn củagv
- Điền chú thích vào tranh câm
- Hs quan sát mẫu vật + quan sát tranhghi nhớ chú thích
- Chồi mang mầm lá gọi là chồi lá
- Chồi mang mầm hoa gọi là chồi hoa
II Các loại thân
Để mẫu vật lên bàn đối chiếu với tranh,phân chia mẫu vật thành các nhóm
- Độc thông tin SGK
- Thảo luận tìm ra câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận -> Các nhóm khác nhận xét bổsung
- Xác định các loại thân trên tranh vẽ
- Thực hiện vào vở bài tập -> nhậnxét, bổ sung
Xác định trên mẫu và hình vẽ các bộ phận và các dạng thân
Làm bài tập 2 trong SGK -> đánh giá cho điểm
Vẽ hình và chú thích các bộ phận của thân
5 HDVN
Trang 30Chuẩn bị bài “ Thân dài ra do đâu?” -> các nhóm kiểm tra lại việc gieo hạt và
độ cao của thân cây đã mọc được
DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày 30/09/2013
TIẾT 15: BÀI 14 - THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
Ngày soạn: 28/09/2013 Ngày dạy: / /2013
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Qua TN hs tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 sốhiện tượng trong thực tế sản xuất
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tiến hành TN, quan sát so sánh
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thực vật và ý thức bảo vệ TV- GD học sinh ý thức
bảo vệ tính toàn ven của cây, hạn chế việc làm vô ý thức: Bẻ cành cây, đu, trèo,làm
II PHƯƠNG TIỆN:
- Giáo viên: Tranh vẽ: thân dài ra do ngọn 1 đoạn thân cây.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Sự dài ra của thân
MT: - Qua TN hs tự phát hiện thân dài
ra do phần ngọn.Rèn luyện kỹ năng tiến
- GV treo tranh 13.1 và giải thích tại
sao bấm ngọn cây ko cao chồi lá, chồi
hoa lại phát triển -> khi nào thì tiến
I Sự dài ra của thân
- Báo cáo kết quả TN
- Quan sát kết quả của các nhómkhác trên bảng
- Quan sát tranh và tìm ra câu trảlòi qua sự giảng giải của giáo viên
- Từ 1 -> 2 nhóm trả lời, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
* Kết luận
Trang 31Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hành tỉa cành
- Hỏi: thân dài ra do bộ phận nào?
Hoạt động 2: Giải thích những hiện
tượng thực tế.
Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm
Giáo viên nghe phần trả lời, bổ sung
Thực vật cung cấp cho con người rất
nhiều sản phẩm, nếu thiếu đi thực vật
cuộc sống con người sẽ bị ảnh hưởng
rất lớn do vậy bảo vệ cây xanh là
nhiệm vụ của mỗi chúng ta Không
được bẻ cành, đu đeo, leo trèo làm gãy
hoặc tróc vỏ cây
Thân cây dài ra do sự phân chia
tế bào ở mô phân sinh ngọn.
II Giải thích những hiện tượng thực tế._
Thảo luận nhóm -> thực hiên
SGK/ 47 -> tìm ra nguyên nhân.Đại diên 1,2 nhóm trả lời; cácnhóm khác bổ sung
HS trả lời
Kết luận
Để tăng năng suất cây trồng tùy từng loại cây mà bấm ngọn hay tỉa cành vào từng giai đoạn thích hợp.
- Bấm ngọn những cây lấy: quả, hạt và thân.
- Tỉa cành đối với những cây lấy:
- Chuẩn bị trước bài “ Cấu tạo trong của thân non”
+ Đọc trước bài và quan sát hình Ôn lại bài “ Cấu tạo miền hút của rể”.+ So sánh với cấu tạo trong của thân với cấu tạo trong của rễ
Ngày soạn: 03/10/2013 Ngày dạy: / /2013
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây xanh
II PHƯƠNG TIỆN:
- Giáo viên: + Tranh cấu tạo trong của thân non
Trang 32+ Tranh cấu tạo của miền hút
- HS: Ôn lại KT cấu tạo miền hút
III PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Hoạt động nhóm- Giải quyết vấn đề-Vấn đáp- tìm tòi;
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức : 6 :
2 Kiểm tra:
Thân dài ra là nhờ bộ phận nào? Vì sao cần phải bấm ngọn tỉa cành cho cây?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Cấu tạo trong của thân
non
MT: nắm được đặc điểm cấu tạo trong
của thân non -> so sánh với cấu tạo trong
của rễ
- Treo tranh cấu tạo trong của thân non,
giải thích và hướng dẫn hs quan sát tranh
+ quan sát trong sách -> Ghi nhớ
- Y /c 2 hs lên chú thích cho 2 tranh trên
+ nghiên cứu bảng xanh
- Nêu câu hỏi:
+ Cấu tạo trong của thân gồm mấy phần
Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong
của thân non và miền hút của rễ.
Treo tranh 15.1 và 10.1 lần lượt cho hs
lên ghi vài trang
Yêu cầu hs thực hiên SGK
Gợi ý: + Thân và rễ được tạo bằng gì?
+ Vị trí các bó mạch?
+ Chức năng của các phần?
Nhận xét và cho điểm hs trả lời
Thân non có chứa diệp lục nên có khả
năng quang hợp đây là một hoạt động có
ý nghĩa đối với môi trường các em sẽ
được tìm hiểu trong các tiết học sau tuy
nhiên chúng ta cần có ý thức bảo vệ cây
xanh vì cây xanh có vai trò quan trọng
I Cấu tạo trong của thân non
Hs quan sát tranh , ghi nhớ
Chú thích tranhTìm câu trả lời hoàn thành bảng phụ
“ Cấu tạo trong và chức năng các bộphân thân non”
Từng hs trình bày câu trả lời, các hskhác nhận xét bổ sung
* Kết luận- Sơ đồ bảng phụ
II So sánh miền hút và thân non
Quan sát và ghi chú tranh
Hs thực hiện SGK
Các nhóm thảo luận tìm câu trả lời.Đại diện nhóm trình bày; các nhómkhác bổ sung, nhận xét
KL: các điểm giống và khác nhau.Giống nhau:
- Đều chia làm hai phần : vỏ và trụ giữa
- Có sự hiện diện của các bó mạch cùnggiữ chức năng vận chuyển các chất
- Biểu bì có lônghút
- Thịt vỏ khôngchứa diệp lục
- Không có
- Có chứ diệp lục
Trang 33đối với con người và thiên nhiên - Các bó mạch
xếp xen kẽ nhau
- Các bó mạchxếp chồng lênnhau mạch gổ ởtrong mạch rây ởngoài
Kết luận
Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần:
Biểu bì gồm 1 lớp tế bào trong suốt -> bảo vệ bộ phận bên trong Vỏ:
Thịt vỏ gồm nhiều lớp tế bào có chứa chất diệp lục: dự trữ và quang hợp.
Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng: vc chất hc.
Trụ giữa: Bó mạch:
Mạch gỗ gồm những tế bào có vách gổ dày: vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan
Ruột: gồm các tế bào có vách mỏng: chứa chất dự trữ.
4 Củng cố
- Hs đọc nội dung “ Em có biết?”
- Thân non có mấy phần? Mỗi phần có ý nghĩa gì? Phân biệt các phần trêntranh? Làm bài tập trong SGK
Trang 34- Tự học tự nghiên cứu, tìm tòi- giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho hs
II PHƯƠNG TIỆN:
- Giáo viên:
+ Tranh sơ đồ cắt ngang thân cây trưởng thành
+ Đoạn thân gỗ già, thớt gỗ to
- học sinh:
+ Thớt gỗ me, thớt gỗ tròn, cành cây ổi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MT: Hiểu được thân to ra là do sự
phân chia tế bào của mô phân sinh ở
sinh trên mẫu vật đã treo
+ Cạo lớp vỏ màu nâu trên thân
( cành) sẽ thấy lộ lớp vỏ màu xanh ->
- Treo tranh và yêu cầu hs quan sát
thảo luận theo câu hỏi:
khác nhận xét bổ sung
Trang 35Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 3: Tìm hiểu dác và ròng.- MT:
Phân biệt được giác và ròng
- y/c hs hoạt động độc lập và trả lời
câu hỏi:
H: Thế nào là giác và ròng?
H: Tìm sự khác nhau giữa giác và
ròng?
H: Trong thực tế việc sử dụng gỗ trong
xây dựng, làm trụ cầu, tà vẹt đường
người ta sẽ sử dụng phần nào của gỗ?
- Xác định vị trí của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ? Thân to ra nhờ đâu?
- Xác định tuổi của cầy bằng cách nào? Tìm sự khác nhau giữa giác và ròng?
5 HDVN
- Xem trước bài” Sự vận chuyển các chất trong thân”
- Hướng dẫn hs làm TN chuẩn bị cho bài sau “ Vận chuyển các chất trongthân”
TIẾT 18 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Ngày soạn: 10/10/2013 Ngày dạy: / /2013
Trang 36II PHƯƠNG TIỆN:
+ TN trên 1 số mẫu: hồng, cúc, huệ
+ Kính hiển vi, dao cắt, giấy thấm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức : 6 :
2 Kiểm tra:
Thân to ra là do đâu? Cho biết chức năng của dác và ròng
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Vận chuyển nước và
muối khoáng hoà tan
- Cho hs xem TN trên cành hoa và lá
cùng đổi màu -> CM có sự vận chuyển
cúa chất trong thân lên hoa và lá
trình bày cho cả lớp trao đổi
- Treo tranh phần mạch gỗ bị nhuộm
màu -> y/c hs nhận xét
-> Kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường
vận chuyển chất hữu cơ
MT: Hs biết tự tiến hành TN để CM:
các chất hữu cơ trong thân cây được
vận chuyển nhờ mạch rây
- Yêu cầu hs hoạt động cá nhân
H: khi bóc vỏ cây ta đã bóc luôn cả
mạch nào?
- Mở rộng: chất hữu cơ do lá tạo ra và
I Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan.
Các nhóm trưng mẫu vật TN -> trìnhbày các bước tiến hành và kết quả TN
Các nhóm thảo luận thực hiện lệnhSGK
Đại diện các nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung
-Thảo luân nhóm thực hiệnlệnhSGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận -> các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Trả lời và nhận xét -> liên hệ thực tế
Trang 37vận chuyển trong mạch rây bị ứ lại lâu
ngày -> mép trên phình to -> người dân
lợi dụng hiện tượng này để chiết cành
H: khi bị đức mạch rây cây có sống
được ko? Tại sao?
Tích hợp giáo dục môi trường: Giáo
dục ý thức bảo vệ cây xanh, ko lấy dây
thép buột vào thân cây, ko tướt vỏ cây.
-> hình thành ý thức bảo vệ cây xanh
Chuẩn bị bài “ Biến dạng của thân’ Mỗi nhóm mang theo 1 củ khoai tây
đã lên mầm, củ su hào có rễ, củ gừng còn lá ở trên, củ dong và 1 nhánh xươngrồng
DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày 14/10/2013
TIẾT 19 - BÀI 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN
Ngày soạn: 12/10/2013 Ngày dạy: / /2013
- Giáo dục yêu TN, tinh thần tự học tự tìm tòi, ý thức thực hành
II PHƯƠNG TIỆN:
Trang 38GV: + Một số mẫu vật thật Tranh hình 18.1, 18.2 SGK.
HS: Mang các mẫu vật đã dặn ở các tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP
Thực hành-Thảo luận nhóm-Vấn đáp tìm tòi
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Quan sát các loại vật mẫu:
MT: nhận biết được những đặc điểm
chủ yếu về hình thái phù hợp với chức
năng của 1 số thân biến dạng qua qs
mẫu và tranh ảnh
Yêu cầu hs qs các loại củ đem theo ->
Tìm những đặc điểm nào chứng tỏ đó là
thân
cho hs phân chia các loại củ thành nhóm
dựa trên những vị trí so với mặt đất và
- Lưu ý: y/c hs cẩn thận khi đâm que
nhọn vào cây xương rồng, dùng khăn
lạnh rửa sạch nhựa cây để không dính
vào tay không dây lên bàn
- Sống trong đk nào lá -> gai?
- Cây xương rồng thường sống ở đâu?
HĐ 2:Tìm hiểu chức năng biến dạng
của thân
Hướng dẫn: qua thực tế quan sát hãy tìm
ra chức năng của các loại thân biến
1/Quan sát các loại vật mẫu:
Các nhóm qs củ mang theo và tiếnhành phân chia
Trình bày các điểm chứng minh đó làthân
Đại diện nhóm báo cáo phần thảo luậntrước lớp -> nhận xét, bổ sung
Đọc SGK -> KL chung
2/Chức năng biến dạng của thân
Thảo luận thống nhất đáp án hoàn
Trang 39GV: Phân tích chức năng của mỗi loại
thân biến dạng đối với cây
thành trong bảng sgk
- Thân biến dạng:
+Thân củ -> dự trữ chất dinh dưỡng +Thân rễ ->dự trữ chất dinh dưỡng +Thân mọng nước -> dự trữ chất nước
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp hs hệ thống kiến thức đã học, nắm vững trọng tâm chương trình
- Chuẩn bị kiến thức cho tiết kiểm tra sắp tới
2.Kĩ năng:
- Quan sát, nhận biết kiến thức qua so sánh
3.Thái độ:
- Giáo dục yêu TN, tinh thần tự học tự tìm tòi, ý thức thực hành
II PHƯƠNG TIỆN:
GV:
+ Tranh vẽ: ◦Các cơ quan của cây cải
Sơ đồ cấu tạo tế bào TV
Sơ đồ sự lớn lên và phân chia của tế bào
Rễ cọc và rễ chùm
Các miền của rễ
Lát cắt ngang miền hút của rễ
Cấu tạo trong của thân non
+ Bảng phụ
HS: ôn lại tất cả các KT đã học từ bài 1 -> bài 9.
III PHƯƠNG PHÁP:
Thực hành-Thảo luận nhóm-Vấn đáp tìm tòi
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức : 6A :
2 Kiểm tra:
Kết hợp trong bài
3 Bài mới
Trang 40Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Có phải TV đều có hoa?
GV treo tranh cây xanh có hoa và cây
xanh ko có hoa
Yêu cầu 2 hs xđ trên tranh và điền vào
sơ đồ -> đánh giá cho điểm
4 Tế bào thực vật:
Treo tranh “ cấu tạo TBTV” gọi 2 hs
lên trình bày trên tranh và viết sơ đồ
Treo tranh: “Các miền của rễ” -> y/c
hs lên xác định các miền của rễ ->
Đặc điểm cơ thể sống : +Trao đổi chất với môi trường.
Lớn lên và sinh sản.
2.Đặc điểm chung của TV:
Qua các VD thực tế -> nhận xét vềTGSV
HS điền vào sơ đồ
Cấu tạo tế bào TV
Vách tế bào Màng sinh chất Cấu tạo Chất tế bào Nhân
Không bào
TB con lớn lên và phân chia thành tếbào trưởng thành -> giúp thực vật lớnlên