Yêu cầu học sinh quan sát H5.1, đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau : - Cấu tạo chung của protein.. Yêu cầu học sinh quan sát H.1,đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau : - Cấu tạo của thành
Trang 1Ngày soạn: 23/ 8 /2008
Phần một GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và
có cái nhìn bao quát về thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi + hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
Giáo viên giới thiệu chương trình sinh học toàn cấp và lớp 10
III BÀI MỚI
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
GV Yêu cầu học sinh quan sát H1
và đọc SGK, thảo luận các nội dung
sau :
- Em hãy nêu các cấp tổ chức của
thế giới sống?
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế
giới sống? Giãi thích các khái
niệm : tế bào, cơ thể, quần thể, quần
xã và hệ sinh thái ?
I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:
- Thế giới sống được tổ chức theonguyên tắc thứ bậc chặt chẽ : phântử bào quan tế bào mô cơquan hệ cơ quan cơ thể quần thể
quần xã hệ sinh thái sinh quyển
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nênmọi cơ thể sinh vật
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giớisống bao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể,quần xã,hệ sinh thái
Trang 2- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản
cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
- Virút có được coi là cơ thể sống?
HS Quan sát H1, đọc SGK thu
thập thông tin, thảo luận và thống
nhất đáp án
GV Gọi đại diện 1-3 nhóm trả lời
câu hỏi và yêu cầu các nhóm còn lại
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và
trả lời các câu hỏi :
- Nguyên tắc thứ bậc là gì?
- Thế nào là đặc tính nổi trội ? Ví
dụ ?
- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?
- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ
thể sống là gì?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và
trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và
trả lời các câu hỏi :
- Tại sao cơ thể sống là một hệ
HS Đọc SGK thu thập thông tin và
II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Các tổ chức sống cấp dưới làm nềntảng để xây dựng nên tổ chức sống cấptrên
Bào quan tế bào mô cơ quancơthể
-Tính nổi trội:
+ Chỉ có ở tổ chức cấp cao hơn
+ Được hình thành do sự tương tác củacác bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phậncấu thành không thể có được
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng của cơ thểsống : chuyển hoá vật chất và nănglượng, sinh sản, sinh trưởng và pháttriển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh
và khả năng thích nghi
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môitrường sống luôn có tác động qua lạiqua quá trình trao đổi chất và nănglượng
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn
có khả năng tự điều chỉnh duy trì cânbằng động động trong hệ thống (cânbằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinhtrưởng, phát triển…
Trang 3trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và
trả lời các câu hỏi :
- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ
thế hệ này sang thế hệ khác
-Do đâu sinh vật thích nghi với môi
trường?
-Vì sao cây xương rồng khi sông
trên sa mạc có nhiều gai nhọn?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và
trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sựtruyền thông tin di truyền trên ADN từthế hệ này sang thế hệ khác
-Thế giới sống có chung một nguồn gốctrải qua hàng triệu triệu năm tiến hoátạo nên sự đa dạng và phong phú ngàynay của sinh giới
-Sinh giới sinh vật không ngừng tiếnhoá
+ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Đọc trước bài 2 và trả lời các câu hỏi sau :
+ Khái niệm giới ?
+ Đặc điển của giới nguyên sinh ?
+ Sự khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật ?
Trang 4Ngày soạn: 29/8/2008
Tiết 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Học sinh phải nêu được khái niệm giới
-Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)
-Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyên
sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi + hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
Đặc điểm chung của các cấp độ sống ?
III BÀI MỚI
Trang 5Hoạt động của thầy & trò Nội dung
GV Yêu cầu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi :
- Giới là gì ?
- Hệ thống phân loại sinh vật
?
HS Đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi
của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và
kết luận.
GV Yêu cầu học sinh quan
sát H2, đọc SGK và trả lời
các câu hỏi : nêu các giới
trong hệ thống phân loại 5
giới ?
HS Quan sát H2 và Đọc
SGK thu thập thông tin và
trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và
kết luận.
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1) Khái niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, baogồm các ngành sinh vật có chung những đặcđiểm nhất định
- Giới ngành lớp bộ họ chi loài
2)Hệ thống phân loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh (Monera) Tế bào nhân sơ
-Giới Nguyên sinh(Protista)-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực
-Giới Động vật(Animalia)
b Hoạt Động 2 ()
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
GV Yêu cầu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi :
Đặc điểm cấu tạo, môi
trường sống, phương thức
sống của giới Khởi sinh?
HS Quan sát H2 và Đọc
SGK thu thập thông tin và
trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và
kết luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi
sau : đặc điểm của các đại
diện ?
HS Đọc SGK thu thập
II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
1)Giới Khởi sinh:( Monera)
- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kíchthước nhỏ 1-5m
- Môi trường sống : đất, nước, không khí, trên
cơ thể sinh vật khác
- Phương thức sống đa dạng : hoại sinh, quang
tự dưõng, hoá tự dưỡng
2) Giới Nguyên sinh:(Protista)
( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hìnhthức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dịdưỡng, hoại sinh
Trang 6thông tin và trả lời câu hỏi
của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và
kết luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi
thông tin và trả lời câu hỏi
của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và
kết luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi
thông tin và trả lời câu hỏi
của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và
kết luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi
sau :
- Giới Động vật gồm những
đại diện nào?
- Đặc điểm cấu tạo chung,
hình thức sống của giới
Động vật?
HS Đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi
- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng
đa dạng, sống dị dưỡng
3)Giới Nấm:(Fungi)
-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc
đa bào Thành tế bào chứa kitin
- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử)
- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh,cộng sinh
4)Giới Thực vật:( Plantae)
(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấutạo bằng xenlulôzơ
-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năngquang hợp(có diệp lục) là sinh vật tự dưỡng,cảm ứng chậm
5)Giới Động vật:(Animalia)
(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn,Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai vàĐộng vật có dây sống)
- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phứctạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoácao
- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng dichuyển
Trang 7của giáo viên.
- Kiến thức trọng tâm : Đặc điểm chung của các giới sinh vật.
- Đọc thêm hệ thống 3 lãnh giới(tr13, sinh học 10 cơ bản)
-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)
3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn ( Bacteria)
( Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh
Trang 8- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lýhoá của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
2 Kĩ năng :
Trang 9Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổnghợp,…
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn
B PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Hãy nêu các đặc điểm của giới động vật và thực vật ?
III BÀI MỚI.
1 Đặt vấn đề(2’)
Không có nước thì không có sự sống Vậy nước có vai trò như thế nào đối
với cơ thể sinh vật ?
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt Động 1(17’)
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả
lời các câu hỏi sau :
- tại sao 4 nguyên tố C, H ,O ,N là
những nguyên tố chính cấu tạo nên tế
bào?
- vì sao C là nguyên tố quan trọng?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
GV Tiếp tục yêu câu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi
lượng ?
- Vai trò của nguyên tố đa lượng và vi
lượng ? Ví dụ ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
- Nguyên tố đa lượng:
+ Tham gia cấu tạo các đại phân tử như
protein, axit nucleic,…
Trang 10* Thành phần cơ bản của enzim,vitamin…
b Hoạt Động 2 (13’)
GV Yêu câu học sinh quan sát H3.1-2,
đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá
của nước?
- Em nhận xét về mật độ và sự liên kết
giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng
và rắn?(khi cho nước đá vào cốc nước
thường)
- Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào
sống vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giãi
GV Tiếp tục yêu câu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau : theo
em nước có vai trò như thế nào? đối với
tế bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi
các sinh vật không có nước?)
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên
tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liênkết cộng hoá trị
- Phân tử nước có tính phân cực
- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫntĩnh điện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạnglưới nước
2)Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoàtan và vận chuyển các chất cần cho hoạtđộng sống của tế bào
- Là môi trường và nguồn nguyên liệucho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tếbào
- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tếbào và cơ thể…
- Kiến thức trọng tâm : nguyên tố đa lượng và vi lượng, vai trò của nước
- Đọc trước bài 4 và trả lời các câu hỏi sau :
+ Phân biệt các loại đường đơn, đường đôi và đường đa ?
+ Chức năng của cacbonhydrat ?
Ngày soạn : 12/9/2008
Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 1 :THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Trang 11Tiết 4: CÁCBOHYĐRAT VÀ LIPIT,PRÔTÊIN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Học sinh phải liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đườngphức) có trong các cơ thể sinh vật
-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
-Liệt kê được tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chứcnăng của các loại lipit trong cơ thể
- Học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, bậc
2, bậc 3 và bậc 4
-Nêu được chức năng của 1 số loại prôtêin và đưa ra được các ví dụ minh hoạ
-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích được ảnhhưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
- Phân biệt các nguyên tố đa lượng với vi lượng?
- Vai trò của nước đối với tế bào ?
III BÀI MỚI.
1 Đặt vấn đề(2’)
Trong tế bào có nhiều loại đường Vậy chúng gồm những loại nào ? Vai trò của
đường đối với tế bào ?
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt Động 1(10’)
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả
lời các câu hỏi sau :
Cấu tạo chung của cacbonhydrat ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
I Cacbohyđrat: ( Đường)
1 Cấu tạo chung :
- Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C,
Trang 12GV Treo tranh các loại đường Tiếp
tục yêu cầu học sinh quan sát tranh và
đọc SGK,trả lời các câu hỏi sau :
Phân biệt các loại đường ?
HS Quan sát tranh và đọc SGK thu
thập thông tin và trả lời câu hỏi của
giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Tiếp tục yêu cầu học sinh đọc
SGK,trả lời các câu hỏi sau :
Chức năng của cacbonhydrat ?
HS Quan sát tranh và đọc SGK thu
thập thông tin và trả lời câu hỏi của
b.Đường đôi: (Disaccarit)
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucôzit
- Mantôzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân
tử Glucôzơ, Saccarôzơ(đường mía) gồm
1 ptử Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ,Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ
và 1 ptử galactôzơ
c Đường đa: (polisaccarit)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kếtvới nhau bằng liên kết glucôzit
- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
3.Chức năng của Cacbohyđrat:
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tếbào
-Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể…
b Hoạt Động 2 (8’)
GV Yêu câu học sinh quan sát H4.2,
đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
Nêu cấu tạo của các loại lipit ?
HS Quan sát H4.2, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Tiếp tục yêu câu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
Chức năng của các loại lipit ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
II Lipit: ( chất béo)
1 Cấu tạo của lipit:
a Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)-Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo
b.Phôtpholipit:(lipit đơn giản)
- Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2axit béo và 1 nhóm phôtphat(alcol phức)
- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
- Nguồn năng lượng dự trữ
- Tham gia nhiều chức năng sinh họckhác
c Hoạt Động 3(12’)
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV Yêu cầu học sinh quan sát H5.1,
đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo chung của protein ?
- Phân biệt các cấu trúc của protein ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
GV Tiếp tục yêu câu học sinh đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
Chức năng của protien ? Ví dụ ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
III prôtêin
1.Cấu trúc của prôtêin:
Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân màđơn phân là các axit amin
a Cấu trúc bậc 1:
- Các axit amin liên kết với nhau tạo nên
1 chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit
- Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng
b Cấu trúc bậc 2:
- Chuỗi pôli peptit co xoắn lại(xoắn)hoặc gấp nếp()
c cấu trúc bậc 3 và bậc 4:
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôli peptit cấu
trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian
3 chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc3
- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc
2 liên kết với nhau theo 1 cách nào đó tạocấu trúc bậc 4
2 Chức năng của prôtêin:
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.(nhân, màng sinh học, bào quan…)
- Kiến thức trọng tâm : Chức năng các loại cacbonhydrat, lipit, protein
- Đọc trước bài 6 và trả lời các câu hỏi sau : cấu trúc của ADN và ARN ?
Trang 14- Học sinh phải nêu được thành phần 1 nuclêôtit.
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H6.1-2
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Phân biệt các loại cacbonhydrat? Vai trò của cacbonhydrat ?
III BÀI MỚI.
1 Đặt vấn đề(2’)
Axit anuclêic gồm những loại nào ? Cấu trúc và chức năng của từng loại nuclêotit ?
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt Động 1(10’)
GV ADN có cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân Vậy đơn phân của ADN là gì ?
I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)
1) Cấu trúc của ADN:
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đaphân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit
- 1 nuclêôtit gồm- 1 phân tử đường 5C
Trang 15Cấu tạo của một đơn phân ? các loại
đơn phân ?
GV Treo và giới thiệu H6.1, yêu cầu
học sinh trả lời các câu hỏi
HS Quan sát H6.1, đọc SGK thu thập
thông tin, trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
GV Sự liên kết giữa các đơn phân của
ADN ở trên một mạch và hai mạch ?
GV Tiếp tục yêu cầu học sinh đọc
SGK,trả lời các câu hỏi sau :
Chức năng của ADN ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
- 1 nhómphôtphat( H3PO4)
- 1 gốcbazơnitơ(A,T,G,X)
- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1chiều xác định tạo thành chuỗipôlinuclêôtit
- Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết vớinhau bằng liên kết H giữa các bazơ củacác nu theo NTBS
- 2 chuỗi polinu của AND xoăn đều
quanh trục tao nên xoắn kép đều và giống
1 cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, taythang là đường và axit phôtpho
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A0
2 Chức năng của ADN:
- Mang thông tin di truyền:
Thông tin di truyền : trình tự cácnuclêôtit trên ADN quy định trình tự cácaxit amin trong chuỗi pôlipeptit
- Bảo quản thông tin di truyền là mọi saisót trên phân tử ADN hầu hết đều đượccác hệ thống enzim sửa sai trong tế bàosửa chữa
- Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhânđôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác
b Hoạt Động 2 (8’)
GV Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau
GV Yêu cầu học sinh quan sát H6.2 và
đọc SGK trả lời câu hỏi : phân biệt các
loại ARN ?
II Axit Ribônuclêic:
1) Cấu trúc của ARN:
a cấu tạo chung :
- Cấu tạo theo nguyên tắc da phân màđơn phân là nuclêôtit
Trang 162 Chức năng của ARN:
- mARN truyền thông tin di truyền từADN đến ribôxôm đê tổng hợp prôtêin
- t ARN vận chuyển axit amin đếnribôxôm
-rARN cùng với prôtêin cấu tạo nênribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin
IV CŨNG CỐ(5’)
So sánh giữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng
ADN ARNCấu tạo
Chức năng
V DẶN DÒ (2’)
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo của ADN và ARN
- Đọc trước bài 7 và trả lời các câu hỏi sau :
+ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?
+ Đặc điểm cấu tạo của tế bào chất ?
- Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H7.1-2
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 17I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Nêu cấu tạo của ADN ?
III BÀI MỚI.
1 Đặt vấn đề(2’)
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống Thế giới sống được cấu tạo từ
hai loại tế bào : tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tất cả các loại tế bào này gồm 3thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt Động 1(8’)
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả
lời các câu hỏi sau :
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?
- Kích thước nhỏ đem lại lợi thế gì cho
tế bào nhân sơ ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng
và không có các bào quan có màng baobọc
- Khoảng 1- 5m, bằng khoảng 1/10 tế
bào nhân thực.=>Lợi thế : Kích thước
nhỏ giúp trao đổi chất với môi trườngsống nhanh sinh trưởng, sinh sảnnhanh( thời gian sinh sản ngắn)
b Hoạt Động 2 (22’)
GV Yêu cầu học sinh quan sát H.1,đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của
thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram
dương và vi khuẩn Gram âm ?
- Vai trò của lớp vỏ nhầy, lông và roi ?
- Cấu tạo của màng sinh chất ?
HS Quan sát H7.1, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sát đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức
năng của tế bào chất ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
II Cấu tạo tế bào nhân sơ:
và roi.
- (peptiđôglican=cacbohyđrat và prôtêin)quy định hình dạng tế bào
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá họccủa thành tế bào vi khuẩn chia làm 2 loại
là vi khuẩn Gram dương(G+ ) và Gram
âm(G- ).
- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp
vỏ nhày(vi khuẩn gây bệnh ở người)
- Màng sinh chất gồm 2 lớp phôtpholipit
và prôtêin
- Một số có thêm roi( tiên mao) để dichuyển, lông( nhung mao) để bám vàovật chủ
2 Tế bào chất
hạt dự trữ
ứng sinh hoá : tổng hợp hay phân giải các
Trang 18lời câu hỏi của giáo viên.
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sát đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức
năng của vùng nhân ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
chất
3 Vùng nhân
Một số vi khuẩn khác có thêm plasmit
- Chức năng : + Lưu trử và truyền đạt thông tin ditruyền
+ Điều khiển các hoạt động sống
IV CŨNG CỐ(5’)
Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, vùng nhân ?
V DẶN DÒ (2’)
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, tế chất và vùng nhân
- Đọc trước bài 8 và trả lời câu hỏi sau :
Điểm khác nhau cơ bản của tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
Trang 19- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất:lưới mội chất,
bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm…
- Phân biệt được tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H8.1-2
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Nêu cấu tạo của chung của tế bào nhân sơ ?
III BÀI MỚI.
1 Đặt vấn đề(2’)
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống Thế giới sống được cấu tạo từ
hai loại tế bào : tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tất cả các loại tế bào này gồm 3thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt Động 1(5’)
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả
lời các câu hỏi sau : Phân biệt tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
I Đặc điểm chung
- Kích thước lớn
- Cấu trúc phức tạp+ Có nhân tế bào có màng nhân+ Có hệ thông màng chia tế bào chấtthành các xoang riêng biệt
+ Có các bào quan có màng bao bọc
b Hoạt Động 2 (25’)
GV Yêu cầu học sinh quan sát H.1,đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của
thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram
dương và vi khuẩn Gram âm ?
- Vai trò của lớp vỏ nhầy, lông và roi ?
- Cấu tạo của màng sinh chất ?
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN
và prôtêin) và nhân con
- Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ
b Chức năng.
- Lưu trữ và truyền đạt thông tin ditruyền
- Quy định các đặc điểm của tế bào
- Điều khiển các hoạt động sống của tế
Trang 20GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1,
đọc SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và
chức năng của lưới nội chất ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1,
đọc SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và
chức năng của ribôxôm ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1,
đọc SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và
chức năng của bộ máy Gôngi ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
b Chức năng.
- Là nơi tổng hợp prôtêin
- Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độchại đối với tế bào, cơ thể
3 Ribôxôm.
a Cấu tạo:
- Ribôxôm là bào quan không có màng
- Cấu tạo từ : rARN và protein
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào ?
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi sau :
Cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp ?
Trang 21Ngày soạn : 11/10/2008
Tiết 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất:lưới mội chất,
bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm…
- Phân biệt được tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H8.1-2
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Nêu cấu tạo của chung của tế bào nhân sơ ?
III BÀI MỚI.
1 Đặt vấn đề(2’)
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống Thế giới sống được cấu tạo từ
hai loại tế bào : tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tất cả các loại tế bào này gồm 3thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt Động 1(5’)
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả
lời các câu hỏi sau : Phân biệt tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
b Hoạt Động 2 (25’)
GV Yêu cầu học sinh quan sát H.1,đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
II Cấu trúc của tế bào nhân thực
1 Nhân tế bào:
a Cấu tạo
-Thường có dạng hình cầu, đường kính
Trang 22- Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của
thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram
dương và vi khuẩn Gram âm ?
- Vai trò của lớp vỏ nhầy, lông và roi ?
- Cấu tạo của màng sinh chất ?
HS Quan sát H7.1, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1,
đọc SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và
chức năng của lưới nội chất ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1,
đọc SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và
chức năng của ribôxôm ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1,
đọc SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và
chức năng của bộ máy Gôngi ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
khoảng 5m Có lớp màng kép bao bọc
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN
và prôtêin) và nhân con
- Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ
b Chức năng.
- Lưu trữ và truyền đạt thông tin ditruyền
- Quy định các đặc điểm của tế bào
- Điều khiển các hoạt động sống của tếbào
2 Lưới nội chất:
a Cấu tạo.
Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thôngvới nhau gồm lưới nội chất trơn và cóhạt
b Chức năng.
- Là nơi tổng hợp prôtêin
- Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độchại đối với tế bào, cơ thể
3 Ribôxôm.
a Cấu tạo:
- Ribôxôm là bào quan không có màng
- Cấu tạo từ : rARN và protein
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào ?
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi sau :
Cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp ?
Ngày soạn : 20/10/2008
Trang 23- Học sinh phải trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào
- Học sinh phải hiểu và trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vậnchuyển chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H10.1-2, H11.1-2
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
II KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp ?
III BÀI MỚI.
1 Đặt vấn đề(2’)
Màng sinh chất là thành phần cấu tạo quan trọng của tế bào Vậy cấu tạo và chức
năng của màng sinh chất ? Sự trao đổi chất qua mang sinh chất như thế nào ?
2 Triển khai bài (30’)
a Hoạt Động 1(12’)
GV Yêu cầu học sinh quan sát H10.1
đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau : cấu
tạo và chức năng của khung xương tế
bào ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
GV Yêu cầu học sinh quan sát H10.2
đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
8 Khung xương tế bào:
- Là 1 hệ thống các vi ống, vi sợi vàsợi trung gian
- Chức năng như 1 giá đỡ, tạo hìnhdạng cho tế bào động vật và neo giữcác bào quan
9 Màng sinh chất:
a Cấu tạo:
- Màng sinh chất có cấu trúc khảmđộng dày 9mm
Trang 24- Các thành phấn tham gia cấutạo màng
sinh chất ?
- Chức năng của màng sinh chất ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả
lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo và chức năng của thành tế bào
?
- Cấu tạovà chức năng của chất nền
ngoại bào ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
- Gồm 1 lớp kép phôtpholipit Có cácphân tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng)hoặc ở bề mặt
- Các tế bào động vật có colestêronlàm tăng sự ổn định của màng sinhchất
- Bên ngoài có các sợi của chất nềnngoại bào, prôtêin liên kết với lipit tạolipôprôtêin hay liên kết vớicacbohyđrat tạo glicôprôtêin
"lạ"(tế bào của các cơ thể khác)
10 Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
- Chức năng giúp các tế bào liên kếtvới nhau và thu nhận thông tin
b Hoạt Động 2 (18’)
GV Yêu cầu học sinh quan sát
H.11.1,đọc SGK và trả lời các câu hỏi
- Qua kênh prôtêin+ Các chất phân cực + Có kích thước lớn : H+ , Pr, gluco
Trang 25GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH11.2,
đọc SGK trả lời câu hỏi :
- Đặc điểm của các chất cần vận chuyển
?
- Đặc điểm của cơ chế vận chuyển chủ
động ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK trả lời
câu hỏi :
Đặc điểm của xuất bào và nhập bào ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
3 Điều kiện vận chuyển
- Chênh lệch nồng độ các chất
- Pr vận chuyển có cấu trúc phù hợpvới chất vận chuyển
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màng
- Nhiệt độ môi trường
- Nồng độ các chất trong và ngoàimàng
- Tiêu tốn năng lượng
III Nhập bào và xuất bào:
1 Nhập bào:
Màng tế bào biến dạng để lấy cácchất hữu cơ có kích thước lớn (thựcbào) hoặc giọt dịch ngoại bào (ẩmbào)
2 Xuất bào:
Sự vận chuyển các chất ra khỏi tếbào
Trang 26Tiết 10 : BÀI TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức Qua tiết này học sinh phải :
Tự củng cố các kiến thức về : cấu tạo và chức năng của các thành phần ở tế bàonhân thức và tế bào nhân sơ
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
Học sinh vắng :
II KIỂM TRA BÀI CỦ(’)
III BÀI MỚI.
GV Tổ chức thảo luận toàn lớp các câu hỏi trắc nghiệm.
HS Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
IV CŨNG CỐ(2’)
Giáo viên lưu ý học sinh về phương pháp làm bài tập trắc nghiệm
V DẶN DÒ (1’)
Đọc bài 12 và nắm vững các bước thực hành