1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 10 nc

29 736 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu các giới sinh vật
Tác giả Trần Thị Thu Nga
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được 5 giới sinh vật, mối quan hệ về nguồn gốc các giới.. HS: Nghiên cứu bảng 2.1 SGK,liêt kê sự sai khác giữa các giới theo các đặc điểm về cấu tạo đơn giản đến phức tạ

Trang 1

Ngày soạn: 26/8/2007 Người soạn: Trần Thị Thu Nga

Tiết 2:

Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được 5 giới sinh vật, mối quan hệ về nguồn gốc các giới

- Vẽ được cây phát sinh SV

- Hiểu được 3 nhánh sinh vật là gì ?

2 Kỹ năng:

- Vẽ được sơ đồ các bậc phân loại

3 Thái độ, hành vi:

- Ý thức về việc bảo tồn đa dạng sinh học

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Tài liệu về đa dạng sinh học

III Tiến trình tổ chức bài học:

1

Hoạt động của GV và HS: Nội dung:

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung

2 Hệ thống 5 giới SV:

- Giới khởi sinh

- Giới nguyên sinh

- Giới nấm

Trang 2

HS: Nghiên cứu bảng 2.1 SGK,

liêt kê sự sai khác giữa các giới

theo các đặc điểm về cấu tạo

đơn giản đến phức tạp đến hoàn

thiện ( chuyên hoá hơn) về

phương thức dinh dưỡng

- Loài là bậc phân loại thấp nhất

- Giới là bậc phân loại cao nhất

* Đặt tên loài theo nguyên tắc dùng tênkép ( theo tiếng La tinh) : tên thứ nhất

là tên chi ( viết hoa ) , tên thứ hai là tênloài ( viết thường)

III Đa dạng sinh vật:

- Đa dạng SV thể hiện rõ nhất là đa

dạng loài Thống kê: khoảng 1,8 triệu

Trang 3

học ở VN bị giảm sut và tăng

độ ô nhiễm môi trường vì

chúng ta chưa bảo vệ tài

nguyên, khai thác tài nguyên

bất hợp lý ( khai thác rừng, đốt

rừng, cháy rừng, săn bắt ĐV

quí hiếm ) , gây ô nhiễm môi

trường do đô thị hoá, do công

nghiệp hoá làm tăng cao các

tác nhân vật lý, hoa schất độc

hại gây nguy hiểm cho sản xuất

và cuộc sống con người

4.Củng cố và hoàn thiện: GV cho HS :

- Nêu rõ 5 giới SV và đặc điểm sai khác giữa các giới

Nêu hệ thống phân loại : loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới

- Nêu cách đặt tên kep cho loài

- Nêu tinh đa dang sinh học cũng như phải bảo tồn đa dạng sinh học vì lợi ích lâu dài và cuộc sống toàn nhân loại

- Sử dụng phần tóm tắt đóng khung để HS ôn tập và củng cố bài theo các câu hỏi SGK và sử dụng sơ đồ

5.Dặn dò:

Học bài và soạn bài 3

6.Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày soạn: 30/9/2007 Người soạn: Trần thị thu Nga

VÀ NẤM

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chung các giới : khởi sinh, nguyên sinh và nấm

- Phân được các giới nêu trên

- Nêu được đặc điểm chung của vi sinh vật Biết phân biệt vi khuẩn với vi

- Tranh về vi khuẩn, ĐV đơn bào, tảo nấm

III Tiến trình lên lớp:

1 Ôn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

GV- Nêu câu hỏi để HS tái hiện

lại những kiến thức đã học về kích

thước , hình dạng, cấu tạo và sự

phân bố của vi khuẩn

HS đọc SGK, trả lời

I.Giới khởi sinh ( Monera)

- Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào nhỏ nhất , kích thước 1-3 m

- Vi khuẩn có hình dạng: que, dấu phẩy, cầu, xoắn

- Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản gồm thành TB, màng sinh chất, chất nguyên sinh, chưa có nhân chuẩn ADN tập trungthành một vùng trong tế bào

Trang 5

- GV: Thông báo những kiến thức về

VSV cổ, giúp HS phân biệt được vi

khuẩn với VSV cổ:

+VSV cổ là SV nhân sơ nhưng

giống SV nhân chuẩn hơn so với vi

khuẩn Chúng khác vi khuẩn ở kiểu

trao đổi chất và thành tế bào không có

peptiđôglican, trong gen có những

đoạn intron

+VSV cổ có vị trí quan trọng trong

thực tiễn

VSV cổ sống trong những điều

kiện khắc nghiệt chịu được nhiệt

độ cao tới 100oC và độ muối cao

- Sinh sản trực phân

- GV: Cho HS nghiên cứu sơ đồ

hình 3.1 SGK dùng phiếu học tập

và so sánh đặc điểm giữa các

nhóm giới Nguyên sinh

HS: Nghiên cứu SGK điền vào

phiếu học tập

II Giới nguyên sinh( Protista)

- Sinh v ật nh ân th ực, đ ơn b ào ho ặc đa b

ào, r ất đa d ạng v ề ph ư ơng th ức c ấu t ạo

v à dinh d ư ỡng

Phiếu học tập

Họ tên HS: .

Trang 6

Lớp:

Ghi dấu (+) vào ô  (dưới đây) chỉ những đặc điểm thích hợp có ở các

ngành và rút ra những điểm khác nhau cơ bản giữa Tảo, Nấm nhầy, ĐVNS

Số

nấm

GV giúp HS ôn lại những kiến thức

đã học về cấu tạo, sinh sản và

phương thức sống của Nấm Trên

cơ sở đó, khái quát những đặc điểm

đặc trưng của giới Nấm

HS: đọc SGK nêu đặc điểm

chung của giới nấm

GV yêu cầu nghiên cứu sơ đồ

- Sống ở đất, sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử

- Dị dưỡng: hoại sinh, kí sinh hay cộng sinh

II.Các nhóm vi sinh vật:

Trang 7

GV Yêu cầu HS nêu ra được đặc

điểm chung của vi sinh vật

HS đọc SGK kết hợp với phần đóng

khung nêu đặc điểm chung của

VSV

GV thông báo về virut cho học sinh

hiểu thêm ( Virut là 1 dạng sống

đặc biệt, không có cấu tạo tế bào và

bắt buộc phải ký sinh trong tế bào

4 Củng cố và hoàn thiện:

- Dùng sơ đồ để trống, HS tự điền vào các ô trống tương ưng các đặc

điểm của các nhóm SV của các giới cùng tính chất có lợi hoặc gây hại cho

chúng

- Dùng sơ đồ hình vẽ để tổng kết lại các đặc điểm của các SV trong 3

giới , nêu bật vai trò của chúng trong tự nhiên và đời sống con người

Trang 8

Ngày soạn: 04/9/2007 Người soạn: Trần thị thu Nga

Tiết 4:

BÀI 4: THẾ GIỚi THỰC VẬT.

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

- Nêu được đặc điểm chung của giới thực vật

- Nêu được sự phong phú đa dạng của giới thực vật và nguồn gốc của chúng

- Phân biệt được các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- Nội dung bài học

- Sơ đồ H4 SGK 2.Chuẩn bị của học sinh :

- Đọc, soạn bài 4 SGK

- Các mẫu vật: cây rêu, dương xỉ, thông, ngô, đậu

III Hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Gi ng b i m i ảng bài mới ài mới ới

Trang 9

Hoạt động của GVvà HS: Nội dung

- Tại sao các loài TV rất khác nhau về hình

dạng, cấu trúc và nơi sống lại được xếp chung

vào một giới ?

- Vì thực vật có nhiều đặc điểm chung

- Hãy nêu đặc điểm về cấu tạo?

- Nghiên cứu SGK và trả lời

- Vì sao nói TV là sinh vật tự dưỡng?

- Nêu đặc điểm thực vật thích nghi đời sống

- So sánh mức độ tiến hóa giữa chúng?

*TV có nguồn gốc từ tảo lục đa bào, TV được

chia thành các nghành: rêu, quyết, hạt trần,

hạt kín

- Vì sao nói giới TV rất đa dạng?

- TV có vai trò như thế nào đối vơi hệ sinh

thái, đối với sản xuất ,và đối với đời sống ?

-TV cung cấp oxy và chất dinh dưỡng ,nguồn

năng lượng tạo nên sự cân bằng hệ sinh

Trang 10

-TV còn cung cấp lương thực, thực phẩm,

dược phẩm, gỗ, chất màu , tinh dầu …

*TV rất đa dạng về cá thể, về loài, về vùng

phân bố và có vai trò quan trọng đối với tự

nhiên và đời sống con người

6.Bổ sung và rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 04/9/2007 Người soạn: Trần thị thu Nga

Tiết 4:

Trang 11

BÀI 5: GIỚi ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Nêu được các đặc điểm của giới động vật

- Nêu được sự phong phú của giới ĐV và nguồn gốc của chúng.

- Liệt kê được các ngành thuộc giới ĐV cũng như đặc điểm của chúng.

- Đọc và soạn bài 5 SGK

- Tranh vẽ các nhóm ĐV: có xương sống và không xương sống.

III/ Hoạt động dạy - học :

1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ.

3- Giảng bài mới.

Hoạt động của GV-HS Nội dung

- Hãy nêu những đặc trưng cơ bản về

cấu tạo của ĐV?

I Đăc điểm chung của giới ĐV :

1- Đặc điểm về cấu tạo:

2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống:

Trang 12

- Vì sao nói ĐV là SV dị dưỡng?

- ĐV có đăc điểm gì khác biệt so với

ứng cao với môi trường.

- Nguồn gốc chung của giới ĐV là

- Dựa vào sơ đồ H5 hãy chỉ ra các

đặc điểm khác nhau giữa các nhóm

ĐV không xương sống và ĐV có

xương sống ?

- Giới ĐV đa dạng như thế nào?

- Nêu vai trò của ĐV đối với tự

nhiên và con người ?

- Hãy kể các loài ĐV có lợi đối với

III.Đa dạng giới Động Vật:

Trang 13

- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ

ĐV quí hiếm?

* Giới ĐV đa dạng về cá thể, về loài.

ĐV có vai trò rất quan trọng đối với

tự nhiên và đời sống con người

Trang 14

- Trình bày những hiểu biết của em về giới ĐV ?

- Vì sao chúng ta phải bảo vệ ĐV, đặc biệt là ĐV quí hiếm?

5 Hướng dẫn hoạt động về nhà

- Trả lời câu hỏi ở SGK

- Soạn bài 6, sưu tầm những tranh ảnh về đa dạng sinh vật.

6 Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 15

- Phân tích các đặc điểm thích nghi về hình thái, tập tính và nơi

ở của một số nhóm sinh vật điển hình.

3 Thái độ :

- Nhận thức được giá trị và sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh vật.Đó là trách nhiệm của cả cộng đồng trong đó có các em học sinh.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Nội dung bài học

- Đĩa CD ROM về thế giới sinh vật

Trang 16

- Sưu tầm đĩa , tranh ảnh về đa dạng sinh vật

- Hoạt động theo nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS: III Nội dung

II Quan sát đa dạng 5 giới sinh vật

1.Giới thiệu các loài hoa

2 Giới thiệu các loài côn trùng

3 Giới thiệu các loài chim,

- Đa dạng về hình thái , cấu trúc và màu sắc sinh vật

- Đa dạng về phương thức sống

- Đa dạng về mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.

+ Trả lời câu hỏi:

Vì sao chúng ta phải bảo tồn

Trang 17

đa dạng sinh vật? Em phải làm

gì để góp phần bảo vệ đa dạng sinh vật?

TiÕt 7 - Bµi 7 :C¸C NGUY£N Tè HO¸ HäC CñA TÕ BµO Vµ N¦íC

Trang 18

I. Mục tiêu :

1.Kiến thức: Sau bài này, HS:

- Kể đợc tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống.Trình bày sự tạo thành các hợp chất hữu cơ trong tế bào

- Giải thích đợc tại sao nớc lại là dung môi tốt Nêu đợc các vai trò sinh học của nớc

đối với tế bào và cơ thể.

- Phân biệt đợc các nguyên tố đa lợng với các nguyên tố vi lợng và vai trò của chúng.

- Vai trò của các nguyên tố hoá học và nớc trong tế bào.

III Tiến trình tổ chức dạy học:

Tại sao tế bào khác nhau

lại đợc cấu tạo chung từ

hoá học cấu tạo nên cơ

thể ngời và vỏ trái đất.

? Nguyên tố nào chiếm

1.Những nguyên tố hoá học của tế bào:

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống:

O, C, H, Ca,P, K, S, Na, Cl, Mg.

- 4 nguyên tố C,H,N,O là nguyên tố chính.

- C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự

đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.

2 Các nguyên tố đa l ợng và vi l ợng

- Nguyên tố đa lợng là nguyên tố có chứa khối

Trang 19

?Tại sao C là nguyên tố

quan trọng trong việc tạo

nên sự đa dạng của đại

theo từng giai đoạn phát

triển mà nhu cầu về

từng nguyên tố không

giống nhau.Đối với một số

loài này cần nhng loài

HS nêu vai trò của 1 số

nguyên tố khoáng và lấy

VD minh hoạ:

?Triệu chứng của những

biểu hiện khi cây trồng

thiếu hay thừa một

nguyên tố khoáng nào?

lợng lớn trong khối lợng khô của cơ thể(>0.01%)

- Các nguyên tố chứa ít hơn gọi là các nguyên tố vi lợng(<0.01%)

-Thiếu Iôt  bệnh bớu cổ

- Thiếu Ca cây vẫn xanh nhng lá biến dạng

Kết luận : Trong số các nguyên tố có trong tự

nhiên thì có nhiều nguyên tố tham gia vào

cấu tạo nên cơ thể sống.Và đợc chia thành 2

Trang 20

nhêm chÝnhlµ nguyªn tỉ ®a lîng vµ nguyªn tỉ

vi lîng.Chóng cê vai trß rÍt quan trông ®ỉi víi

c¬ thÓ sỉng

Ho¹t ®ĩng 2 :II NƯ ÏC VÀ VAI TRÒ CU A NƯ ÏC ĐỐI V ÏI TẾ BÀO ỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO ÍA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO ỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO ỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO

Ho¹t ®ĩng cña GV vµ HS Nĩi dung

GV yªu cÌu HS ®ôc phÌn II vµ quan s¸t

H7.1 SGK vµ m« t¶ cÍu tróc ho¸ hôc cña níc.

GV gi¶i thÝch tÝnh ph©n cùc cña níc vµ c¸c

mỉi liªn kÕt trong ph©n tö níc

Vd: Níc chuyÓn tõ rÔ c©y th©n l¸ tho¸t ra

ngoµi qua lì khÝ t¹o thµnh cĩt níc liªn tôc

trªn m¹ch gì nhí cê sù liªn kÕt cña c¸c ph©n

tö níc.

V× sao con gông vê cê thÓ di chuyÓn ®îc

trªn mƯt níc.

Con bô cÍt vê cê thÓ ®øng vµ ch¹y trªn mƯt

níc lµ nhí c¸c ph©n tö níc liªn kÕt víi nhau

1.CÍu tróc vµ ®Ưc tÝnh ho¸ lý cña n íc :

- CÍu t¹o ho¸ hôc rÍt ®¬n gi¶n:Gơm 2 nguyªn

tö hidro liªn kÕt cĩng ho¸ trÞ víi 1 nguyªn tö oxi  CT: H 2 O

- Níc cê tÝnh ph©n cùc c¸c ph©n tö cê thÓ liªn kÕt víi nhau b»ng liªn kÕt hidro t¹o nªn cĩt níc liªn tôc hoƯc mµng phim bÒ mƯt

2 Vai trß cña n íc ®ỉi víi sù sỉng:

-Lµ dung m«i hoµ tan nhiÒu chÍt cÌn thiÕt cho sù sỉng

- Lµ thµnh phÌn chÝnh cÍu t¹o nªn tÕ bµo

vµ lµ m«i tríng cho c¸c ph¶n øng sinh ho¸ x¶y ra.

- Lµm ưn ®Þnh nhiÖt cña c¬ thÓ sinh vỊt còng nh nhiÖt ®ĩ cña m«i tríng.

KÕt luỊn : Níc lµ thµnh phÍn chñ yÕu trong môi tÕ bµo vµ c¬ thÓ sỉng Nê vai trß rÍt quan

trông ®ỉi víi sù sỉng.

4 KiÓm tra ®¸nh gi¸ : Dïng mĩt sỉ c©u hâi tr¾c nghiÖm hoƯc c©u hâi SGK.

5 DƯn dß: Hôc bµi cò - chuỈn bÞ bµi míi

6 Rót kinh nghiÖm ;

Ngăy soạn: 20/9/2007 Người soạn: Trần thị thu Nga

Trang 21

Tiết 9-Bài 10

AXIT NUCLÊIC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: - Viết được sơ đồ khái quát nuclêôtit.

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của phân tử ADN, giải

thích vì sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng

2 Kỹ năng: - Quan sát , phân tích: tranh vẽ, mô hình rút ra kiến thức.

- Giải thích, suy luận

3 Thái độ: Cơ sở khoa học của hiện tượng DT.

II.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM : - Cấu trúc không gian của ADN.

- Phân biệt được cấu trúc các đơn phân

III CHUẨN BỊ:

GV: Mô hình ADN, ARN, tranh vẽ, phiếu học tập.

HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 1) Câu hỏi 1, 2 SGK/35.

2) Nêu 1 vài loại Pr trong tế bào và cho biết chức năng của chúng

3 Bài mới: Đơn phân của Axit nuclêic là gì? Axit nuclêic có ở đâu trong

TB? có mấy loại? cấu trúc ntn? chức năng gì? Tất cả những câu hỏi

này các em sẽ trả lời sau khi nghiên cứu bài 10, 11 Khi học nhớ so sánh

các kiến thức, tìm sự liên quan giữa cấu trúc với chức năng

GV: dùng mô hình, tranh vẽ hoặc

nhanh tay vẽ lên bảng giới thiệu

chung về Axit nuclêic

* Axit nuclêic gồm: ADN và ARN

GV: Hãy quan sát H10.1/36 trả lời

câu hỏi: ADN có mấy loại

nuclêôtit(N), là những loại nào?

Mỗi N gồm những T.P nào? các

loại N có điểm nào ggiống và

khác nhau?

HS: Quan sát, phân tích hình, thảo

luận với bạn cùng bàn, trả lời câu

hỏi Nhóm khác bổ sung

GV: Hoàn thiện kiến thức.

I CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ADN.

1 Nuclêotit - đơn phân của ADN.

- 1 N : gồm 3 thành phần

+ Axit phôtphoric (P).

+ Đường đêôxiribôzơ (Đ).

+ Bazơ nitơ (1 trong 4 loại A, T, G, X)

- Có 4 loại N, khác nhau bởi Bazơ nitơ

GV: Sử dụng mô hình ADN của

J.Watson và F.Crick yêu cầu HS quan

2 Cấu trúc của ADN.

- Không gian : + Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn

Trang 22

sát, đọc SGK, trao đổi với bạn

cùng bàn, mô tả câú trúc ADN theo

các chỉ tiêu GV đã cho sẵn trên bảng

hoặc phiếu học tập

HS: Quan sát, phân tích mô hình, đọc

SGK, thảo luận với bạn cùng bàn,

trả lời câu hỏi Nhóm khác bổ sung

GV: Hoàn thiện kiến thức.Để kích

thích suy nghĩ của HS có thể hỏi:

quan sát H10.2 thấy ADN có đương

kính không đổi suốt dọc chiều dài

của nó, hãy giải thích vì sao?

HS: Theo nguyên tắc BS cứ 1 bazơ

lớn lại LK với 1 bazơ bé

GV: Hệ quả của nguyên tắc bổ

sung?

GV: cho HS biết 1 số ADN có

mạch vòng, 1 số ADN có 1 mạch

cấu trúc không theo nguyên tắc BS

kép, //, ngược chiều nhau

+1 chu kỳ: R 2nm, H 3,4nm,10 cặp N Phân tử ADNcó thể dài hàng trăm microomet

- Liên kết: + Dọc: các N nhờ LK phôphođieste

tạo chuỗi pôlinuclêôtit

+ Ngang: các N giữa 2 mạch pôlinuclêôti LK nhau nhờ LK hiđrô

N làm cho ADN vừa đa dạng lại

vừa đặc trưng Cấu trúc không gian

khác nhau của các dạng ADN cũng

mang tính đặc trưng(dạng A, B .)

GV: Vì sao ADN có chức năng lưu

trữ, bảo quản và truyền đạt thông

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN:Mỗi loại

ADN phân biệt nhau bởi số lượng,thành phần, trật tự các N

- Chức năng của ADN: lưu trữ, bảo quản và

truyền đạt thông tin DT

Trình tự N trên pôlinuclêôtit quy định trình tự aa trên Pr

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá: 1pt ADN có A= 1000 = 10% Tính số N

các loại còn lại Tính số LK H có trong pt

HS: Theo nguyên tắc BS trong pt ADN và theo đề ra ta có:

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 SGK dùng phiếu học tập - giáo án sinh 10 nc
Hình 3.1 SGK dùng phiếu học tập (Trang 5)
Hình 3.2 và chỉ ra các dạng nấm - giáo án sinh 10 nc
Hình 3.2 và chỉ ra các dạng nấm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w