MUÏC TIEÂU: - Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống Biết tìm hiểu và có những ý kiến về sự việc hiện tượng đời sống ở địa[r]
Trang 1Bài 19 - Tiết:101 Ngày dạy: 31/1/2012
Tu
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần tập làm văn)
I MỤC TIÊU:
việc hiện tượng đời sống
Biết tìm hiểu và cĩ những ý kiến về sự việc hiện tượng đời sống ở địa phương
Biết cách vận dụng vào việc làm bài
phương
Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương
Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
III CHUẨN BỊ:
GV:Các vấn đề liên quan + dàn bài mẫu HS: Soạn trước bài, trả lời câu hỏi vở bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
Muốn làm bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống em phải làm gì?(10đ)
- Tìm hiểu đề, tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc và sửa bài
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Họat động của thầy và trò Nội dung
Gọi hs đọc yêu cầu
Đề bài yêu cầu gì?
Em hiểu như thế nào là một sự việc hiện
tượng ở địa phương?
(sự việc cĩ ý nghĩa)
Em sẽ chọn sự việc, hiện tượng nào ở địa
phương?
Viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng ở địa phương
- Lựa chọ sự việc hiện tượng
Trang 2 Cho hs đọc mục 2
Tại sao em lại chọn sự việc hiện tượng
trên? Sự việc hiện tượng ấy có ý nghĩa gì
đối với cuộc sống xã hội?
(ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con
người hoặc có ý nghĩa đối với cộng đồng)
Các sự việc hiện tượng trên phải đảm bảo
yêu cầu gì?
(phải có dẫn chứng và được xã hội quan
tâm)
Khi viết em sẽ đề cập đến những vấn đề
gì?
Lời văn phải đảm bảo những yêu cầu
nào?
(không nói quá, không giảm nhẹ, không
vì lợi ích cá nhân)
Bố cục bài viết phải đảm bảo yêu cầu gì?
(bố cục rõ ràng và có sức thuyết phục)
Không ghi tên thật của những người, cơ
quan có liên quan.
- Sự việc có ý nghĩa
- Phải có dẫn chứng và được xã hội
quan tâm
- Nhận định chỗ đúng, chỗ bất cập
- Bố cục rõ ràng và thuyết phục
-Gọi hs đọc lại ghi nhớ của bài “Cách làm bài nghị luận”
- Nhắc lại một số yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Về nhà tìm hiểu các sự việc, hiện tượng ở địa phương
- Viết bài văn (không quá 1500 chữ)
- Nộp trước tuần 27 cho lớp trưởng
- Chuẩn bị viết bài số 5
V RUÙT KINH NGHIEÄM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Trang 3Bài 20 - Tiết:102 Ngày dạy: 31/1/2012
Tu
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
I MỤC TIÊU:
con người Việt Nam Yêucầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu hình thành những
đức tính và thĩi quen tốt khi đất nước đi vào cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa
Hiểu được tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
Trình bày suy nghĩ đánh giá về một vấn đề xã hội Rèn luyện cách viết đoạn văn nghị luận
GD kỹ năng tự nhận thức
Hiểu được tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản
II CHUẨN BỊ:
GV:Nội dung bài dạy + tham khảo tài liệu HS: Soạn trước bài, trả lời câu hỏi vở bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
KT việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Họat động của thầy và trò Nội dung
GV hướng dẫn và gọi hs đọc bài
Giải thích các chú thích khĩ
Tác giả viết bài này vào thời điểm nào?
(đầu năm 2001)
Thời đểm đĩ cĩ ý nghĩa gì?
Bài viết đã nêu vấn đề gì?
(việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới)
Ý nghĩa của vấn đề ở đây là gì?
(khơng chỉ mang tính thời sự mà cịn cĩ ý
nghĩa lâu dài)
Nhiệm vụ to lớn cho thế hệ trẻ là gì?
Trang 4(nhận rõ điểm mạnh yếu, phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu)
Hãy chỉ ra vấn đềnghị luận của văn bản.
Để làm rõ vấn đềtác giả đã sử dụng những
luận điểm nào?
Tác giả đã sử dụng những luận cứ nào để
xác minh cho luận điểmnày?
(- con người là động lực của lịch sử
nền kinh tế tri thức thì vai trò của con
người càng nổi trội)
Luận điểmthứ hai là gì?
Để làm rõ luận điểmnày tác giả đã triển
khai bằng những ý nào?
(- bối cảnh thế giới
giải quyết ba nhiệm vụ)
Luận điểmthứ ba là gì?
Để làm rõ luận điểmnày tác giả đã làm
cách nào?
(đối lập cái mạnh với cái yếu)
Để kết thúc trình tự lập luận này tác giả đã
đưa ra yêu cầu gì?
Cách lập luận như vậy có chặt chẽ không?
Vì sao?
Cái hay trong cách lập luận ở luận cứ này
là gì?
(đối chiếu điểm mạnh và điểm yếu)
Tác giả đã đối chiếu những điểm mạnh,
điểm yếu nào?
Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả
khi nêu lên những điểm mạnh và điểm
yếu?
(tôn trọng sự thật, nhìn nhận vấn đề khách
quan, toàn diện)
Hãy chỉ ra các câu thành ngữ, tục ngữ sử
dụng trong bài
Việc tác giả sử dụng thành ngữ, tục ngữ có
tác dụng gì?
(sinh động, cụ thể lại ý vị sâu sắc, ngắn
gọn)
1 Trình tự lập luận:
a/ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người.
b/ Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước
c/ Những điểm mạnh điểm yếu của con người Việt Nam
d/ Kết luận: Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
2 Điểm mạnh và yếu của con người Việt Nam:
- Thông minh, nhạy bén >< thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành
- Cần cù, sáng tạo >< thiếu tỉ mỹ, không coi trọng qui trình CN, chưa quen khẩn trương
- Đoàn kết đùm bọc trong k/c >< đố
kỵ trong làm ăn
- Thích ứng nhanh >< hạn chế trong nếp nghĩ.
Trang 5 GV khái quát gọi hs đọc ghi nhớ
GV hướng dẫn và yêu cầu học sinh thực
hiện ở nhà.
- Hãy nhận xét vể trình tự lập luận của văn bản
+ Lập luận chặt chẽ, rõ ràng
+ Sức thuyết phục cao
+ Ngơn ngữ giản dị
- Học thuộc ghi nhớ
- Vẽ sơ đồ lập luận của văn bản
- Chuẩn bị bài “Chĩ sĩi và cừu…”: Tìm bố cục, vẽ sơ đồ lập luận
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Bài 20 - Tiết:103 Ngày dạy: 2/2/2012 Tu ần : 22
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I MỤC TIÊU:
Biết đặt câu cĩ thành phần biệt lập
Đặt câu cĩ sử dụng thành phần gọi – đáp và phụ chú
Nắm được cơng dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
Trang 6II CHUẨN BỊ:
GV:Các ví dụ minh họa HS: Soạn trước bài, trả lời câu hỏi vở bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
a/ Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ (10đ)
- Là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nĩi đối với sự việc được nĩi đến trong câu
- HS cho ví dụ b/ Thế nào là thành phần cảm thán? Cho ví dụ.(10đ)
- Là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lý của người nĩi
- HS cho ví dụ.
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Họat động của thầy và trò Nội dung
Gọi hs đọc ví dụ
Trong các từ trên từ nào dùng để gọi, từ
nào dùng để đáp?
( này – gọi
thưa ơng – đáp)
Các từ này cĩ tham gia diễn đạt nghĩa của
câu khơng? (khơng)
Trong các từ trên từ nào dùng để tạo lập
quan hệ giao tiếp? từ nào duy trì quan hệ
giao tiếp?
( này – tạo quan hệ giao tiếp
Thưa ơng – duy trì quan hệ giao tiếp)
Hãy cho ví dụ những câu cĩ thành phần
gọi đáp.
Cho học sinh đọc ví dụ
Khi lược bỏ các từ in đậm thì nghĩa sự
việc của mỗi câu cĩ bị thay đổi khơng?
(khơng)
Qua đĩ chứng minh điều gì?
(đĩ là thành phần biệt lập)
Câu a/ các từ in đậm chú thích cho cụm từ
nào?
(đứa con gái đầu lịng)
Cum C-V ở câu b/ chú thích cho điều gì?
(chú thích cho suy nghĩ của tác giả)
Hãy đặt những câu tương tự.
GV khái quát và gọi hs đọc ghi nhớ
Trang 7 Gọi hs đọc và làm các bài tập
Tìm các thành phần gọi đáp ở bài tập 1
Ở bài tập 2 lời gọi đáp hướng vào ai?
Tìm các thành phần phụ chú.
1 Tìm thành phần gọi – đáp
Từ để gọi: này
Từ để đáp: vâng
2 Thành phần gọi đáp: bầu ơi Lời gọi đáp không hướng tới ai.
3 Thành phần phụ chú:
a/, b/, c/: giải thích cho các cụm danh từ phía trước
d/: Nêu lên thái độ của người nói.
4 Thành phần phụ chú liên quan đến các danh từ trước đó
(TP phụ chú có địa chỉ xác định)
Thế nào là thành phần gọi đáp, phụ chú?
- Là thành phần dùng để tạo lập duy trì quan hệ giao tiếp
- Là thành phần dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập số 5
- Viết đoạn văn có sừ dụng hai thành phần vừa học
- Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong bài “liên kết câu…”
V RUÙT KINH NGHIEÄM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Trang 8Bài 20 - Tiết:104, 105 Ngày dạy: 4/2/2012
Tu
ần : 22
BÀI VIẾT SỐ 5 I MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nắm được phương pháp và cách thực hành làm bài văn nghị luận về một hiện tượng sự việc của đời sống xã hội - Kỹ năng:RLKN làm văn nghị luận xã hội - Thái độ: GD ý thức quan tâm trước các vấn đề XH II ĐỀ KIỂM TRA-ĐÁP ÁN Đề bài Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi cơng cộng Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng người ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy đặt một nhan đề (cho bài viết) gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình Đáp án NHAN ĐỀ (hs tự đặt) (1đ) MB: Giới thiệu chung về hiện tượng(1đ) TB: - Vai trị của mơi trường trong cuộc sống(1đ) - Xã hội ngày càng phát triển – chất thải ngày càng nhiều, ảnh hưởng lớn tới mơi trường(1đ) - Nhiều người thiếu ý thức vứt rác bừa bãi (biểu hiện)(1đ) - Dẫn chứng (1đ) - Hậu quả(1đ) - Lời kêu gọi (hành động)(1đ) KB: Nêu suy nghĩ.(1đ) (Trình bày rõ ràng, sạch sẽ được cộng 1đ) IV KẾT QUẢ: Lớp TSh s GIỎ I TL KH Á TL TB TL YẾ U TL KÉ M TL >TB TL 9A1 9A2 9A3 Cộn g Ưu điểm:
Khuyết điểm:
Trang 9