- Vận dụng được công thức tính độ dài Sử dụng phương pháp: đường tròn, độ dài cung tròn, diện tích - Hệ thống hoá kiến thức hình tròn và diện tích hình quạt tròn để - Thuyết trình, nêu v[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS YÊN THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Yên Thành, ngày 12 tháng 9 năm 2012
KẾ HOẠCH CÁ NHÂNNăm hoc: 2012 – 2013
-Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2012 – 2013
-Căn cứ công văn số của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Bình ngày tháng 9 năm 2012
-Căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 của Phòng GD&ĐT huyện Yên Bình,trường THCS Yên Thành
-Căn cứ vào thực tế phân công công tác giảng dạy của Nhà trường
-Căn cứ vào điều kiện thực tế và kết quả công tác trong năm học 2011 – 2012 của bản thân
PHẦN I SƠ LƯỢC LÍ LỊCH, ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU THI ĐUA, NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN
I Sơ yếu lí lịch
1 Họ và tên: Hoàng Trung Tuyến Giới tính: Nam
2 Ngày, tháng, năm sinh: 27/04/1978
3 Nơi cư trú: Thôn 2, xã Yên Thành, Huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái
4 Số điện thoại: 01667527938
5 Môn dạy: Toán, Vật lí Trình độ, môn đào tạo: Đại học sư phạm Vật lí
6 Số năm công tác trong ngành giáo dục: 13 năm
7 Kết quả danh hiệu thi đua:
+Năm học: 2008 – 2009: Lao động tiên tiến QĐ số 778 ngày 20 tháng 8 năm 2009 của UBND huyện Yên Bình
8 Nhiệm vụ, công tác được phân công: +Tổ trưởng tổ KHTN
+Giảng day: Toán 9, Vật lí 8
Trang 2II Chỉ tiêu đăng ký thi đua, đạo đức, chuyên môn, lớp chủ nhiệm, đề tài nghiên cứu
1 Đăng ký danh hiệu thi đua năm 2012 – 2013: Chiến sỹ thi đua
2 Xếp loại đạo đức: Tốt
Xếp loại chuyên môn: Khá
3 Tên sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải bài tập “Tìm chữ số tận cùng của một số”
4 Đăng ký tỷ lệ (%) điểm TBM: G, K, TB, Y, K năm học 2012 – 2013, học sinh đạt giải thi HSG
+ Thi giải toán trên MTCT: 0 em
+ Thi giải toán trên Internet (THCS), số giải: 0
* Cấp huyện
+ Các môn Văn Hóa: 0
+ Thi giải toán trên MTCT: 0
+ Thi giải toán trên Internet (THCS), số giải: 0
III Nhiệm vụ chuyên môn của cá nhân
1.Thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục, quy chế, quy định chuyên môn
Cụ thể:
-Thực hiện đúng, đủ theo phân phối chương trình
-Đảm bảo thực hiện kế hoạch dạy học: Dạy đúng, đủ số tiết/tuần
-Kiểm tra cho điểm, đánh giá học sinh đúng, đủ, chính xác theo quy chế chuyên môn
Trang 32 Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năng chương trình GDPT.
-Tham gia đầy đủ, có trách nhiệm các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; luôn có ý thức tự học, tự rèn qua các tài liệu tham khảo và các phương tiện thông tin đại chúng
-Trong nhà trường, bản thân luôn tích cực trong các hoạt động giao lưu, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ; học hỏi ở đồng nghiệp để đúc rút kinh nghiệm và trau dồi kiến thức cho bản thân
-Tích cực tham gia các kì hội giảng với sự cố gắng và nỗ lực cao nhất
-Tích cực bồi dưỡng kiến thức tin học để ứng dụng CNTT trong dạy học có kết quả, thường xuyên tham khảo các nguồn tailiệu khoa học mở Tích cực sử dụng công nghệ thông tin (Sử dụng máy chiếu trong các tiết lên lớp tối thiểu 2 tiết/tháng)
-Tích cực làm đồ dùng dạy học, tối thiểu có một đồ dùng dạy học có giá trị sử dụng lâu dài
-Giảng dạy, kiểm tra, đánh giá bám sát, thực hiện theo hướng dẫn “Thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn học THCS”
3 Đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá Thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện mộtđổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý”
4 Công tác bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên mới vào nghề của bản thân Thông qua việc giám sát, kiểm ra, đánh giá hồ sơ giáo viên, dự giờ thăm lớp của các đồng chí trong tổ chuyên môn tôi luôn tạo điều kiện giúp đỡ các đồng chí để các đồng chí đó hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
5 Công tác phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm, học thêm; tham gia công tác hội giảng
a Công tác phụ đạo học sinh yếu kém
-Nghiêm túc thực hiện kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề phụ đạo học sinh yếu kém của BGH
-Thực hiện phụ đạo học sinh yếu kém trực tiếp mỗi giờ lên lớp Quan tâm đến học sinh, phân loại câu hỏi vừa sức với học sinh, phân công học sinh khá kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, động viên học sinh, có đánh giá, khen thưởng
b Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
-Tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 8 và Vật lí 9 theo kế hoạch với tinh thần cao nhất
-Phát hiện và có kế hoạch thực hiện bồi dưỡng học sinh có tố chất học tập bộ môn ở môn Toán 8 để chuẩn bị cho đội tuyểnhọc sinh giỏi môn Toán trong những năm sau
-Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi về giải Toán trên máy tính cầm tay (CASIO)
c Tham gia công tác hội giảng
-Tham gia đậy đủ hội giảng vòng tổ, vòng trường, …
-Đăng kí tham gia hội giảng cấp huyện
6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
-Soạn giáo án trên máy tính
Trang 4-Tích cực giảng dạy bài giảng điện tử (Giảng trên máy chiếu tối thiểu 2 tiết/tháng).
7 Sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn
-Thảo luận về công tác nâng cao công tác chuyên môn trong tổ, nhà trường
-Thường xuyên trao đổi chuyên môn về môn mình giảng dạy trong nhóm chuyên môn
-Có kế hoạch chỉ đạo thực hiện và tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn với ý thức và tinh thần trách nhiệm cao
-Khi sinh hoạt chuyên môn có kế hoạch bám sát sự chỉ đạo chuyên môn của BGH và ý thức lắng nghe, trao đổi, tiếp thu đạt hiệu quả
IV Nhiệm vụ chung
1 Tin tưởng tuyệt đối vào chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Yên tâm công tác, yêu nghề tận tụy với công việcđược giao
2 Chấp hành nghiêm túc chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Luật Giáo dục 2005, Điều lệ trường phổ thông
3 Chấp hành nghiêm túc Quy chế của Ngành; Quy định của cơ quan, đơn vị; đảm bảo chất lượng ngày giờ công lao động; chấp hành nghiêm túc sự phân công của Ngành, của đơn vị
4 Luôn có ý thức giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của giáo viên; có ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực tạo sự tín nhiệm của đồng nghiệp, nhân dân và học sinh
5 Có tinh thần đoàn kết, trung thực trong công tác, quan hệ đồng nghiệp; nhiệt tình, có trách nhiệm, tran hòa trong quan
hệ, thái độ phục vụ nhân dân và học sinh
6 Luôn tích cực, tự giác học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bằng nhiều hình thức; có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy và công tác; có tinh thần phê bình và tự phê bình
7 Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động: Hai không; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Thực hiện luật ATGT; tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học; phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực … trong mỗi giờ lên lớp và các hoạt động khác
8 Tích cực tham gia các hoạt động của tổ chức đoàn thể, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, TDTT,…
Trang 5PHẦN II KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN
A Kế hoạch giảng dạy
Nội dung
Mục tiêu, biện pháp, điều kiện, phương tiện thực hiện
Ghi chú Mục tiêu Biện pháp, điều kiện, phương tiện thực hiện
I Căn bậc hai.
Căn bậc ba.
1 Khái niệm căn bậc hai
Căn thức bậchai và hằngđẳng thức 2
*Kỹ năng:
Tính được căn bậc hai của số hoặcbiểu thức là bình phương của sốhoặc bình phương của biểu thứckhác
*Thái độ:
- Có thái độ học tập nghiêm túc
*Biện pháp, điều kiện:
Qua một vài bài toán cụ thể, nêu rõ sựcần thiết của khái niệm căn bậc hai
Trang 62 Các phép tính và các phép biến đổi đơn giản về căn bậc hai.
*Kiến thức:
-Củng cố kiến thức về căn bậc hai
*Kĩ năng:
- Thực hiện được các phép tính vềcăn bậc hai: khai phương một tích
và nhân các căn thức bậc hai, khaiphương một thương và chia các cănthức bậc hai
- Thực hiện được các phép biến đổiđơn giản về căn bậc hai: đưa thừa số
ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vàotrong dấu căn, khử mẫu của biểuthức lấy căn, trục căn thức ở mẫu
- Biết dùng bảng số và máy tính bỏtúi để tính căn bậc hai của số dươngcho trước
*Thái độ:
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Yêu thích môn học
*Biện pháp, điều kiên:
- Các phép tính về căn bậc hai tạođiều kiện cho việc rút gọn biểu thứccho trước
- Đề phòng sai lầm do tương tự khi cho rằng:
A B= A B
- Không nên xét các biểu thức quáphức tạp Trong trường hợp trục cănthức ở mẫu, chỉ nên xét mẫu là tổnghoặc hiệu của hai căn bậc hai
- Khi tính căn bậc hai của số dương nhờ bảng số hoặc máy tính bỏ túi, kết quả thường là giá trị gần đúng.
- Tính được căn bậc ba của các số
*Biện pháp, điều kiện:
- Chỉ xét một số ví dụ đơn giản về căn bậc ba
Ví dụ Tính 3 343, 3 0, 064.
Trang 7Sử dụng các phương pháp:
- Rèn luyện kỹ năng
- Đàm thoại, gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
-Bảng phụ, phấn màu, MTBT, thướcthẳng
8 1516 Ôn tập chương I
*Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức trongchương I
*Kĩ năng:
- Vận dụng các kỹ năng cơ bản đểgiải các bài tập trong bài kiểm tra
-Rèn kỹ năng tính toán, giải bài tập
*Thái độ:
*Biện pháp, điều kiện:
- Kiểm tra những kiến thức học sinh
đã được ôn tập trong chương I
*Phương tiện thực hiện:
- Đề kiểm tra
Trang 8- Rèn tính cẩn thận khi làm toán.
- Tích cực, chủ động trong việc làmbài
II Hàm số bậc nhất
*Kĩ năng:
Biết cách vẽ và vẽ đúng đồ thị củahàm số y = ax + b (a
2 Hệ số góc của đường thẳng Hai đường thẳng song song và hai đường thẳng cắt nhau.
*Kiến thức:
- Hiểu khái niệm hệ số góc củađường thẳng y = ax + b (a
- Sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước
Không vẽ đồ thị các hàm số đó, hãycho biết các đường thẳng d1, d2, d3 có
vị trí như thế nào đối với nhau?
- Không dạy VD2 (trang 58)
- Không yêu cầu HS làm bài tập 28b, 31( trang 58, 59)
Sử dung các phương pháp:
- Phát huy tính tích cực của học sinh, Rèn luyện kỹ năng
Kiểm tra 15 phút
Trang 9Ôn tập chương II
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
1 Phương trình bậc nhất hai ẩn.
*Kiến thức:
Hiểu khái niệm phương trình bậcnhất hai ẩn, nghiệm và cách giảiphương trình bậc nhất hai ẩn
*Biện pháp, điều kiện:
Ví dụ Với mỗi phương trình sau, tìm
nghiệm tổng quát của phương trình vàbiểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng toạ độ:
a 2x - 3y = b 2x - y = 1
Sử dung các phương pháp:
- Rèn luyện kỹ năng
- Đàm thoại, gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
-Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
Trang 10
2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
*Kiến thức:
-Hiểu khái niệm hệ hai phương trìnhbậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ haiphương trình bậc nhất hai ẩn
*Biện pháp, điều kiện:
- Kết luận của bài tập 2 (trang 25) đưavào cuối trang 10 không yêu cầu HSchứng minh và được sử dụng để làmcác bài tập khác
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
-Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
Trang 1134
35 Kiểm tra học kì I
*Kiến thức:
- Hệ thống được toàn bộ kiến thức
đã học trong HKI vào việc làm bàikiểm tra
*Kĩ năng:
- Vận dụng được các kĩ năng đãđược học vào làm bài kiểm tra
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán
*Biện pháp, điều kiện:
- Kiểm tra những kiến thức học sinh
đã được ôn tập trong học kì I
*Phương tiện thực hiện:
- Đề kiểm tra
20 36 Trả bài kiểm tra học kì I
*Kiến thức:
- Hệ thống được các kiển thức cótrong bài kiểm tra HKI
*Kiến thức:
-Củng cố kiến thức về hệ phương trình
*Kĩ năng:
- Vận dụng được các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất haiẩn: Phương pháp cộng
Trang 1243
4 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
*Kiến thức:
*Kĩ năng:
- Biết cách chuyển bài toán có lờivăn sang bài toán giải hệ phươngtrình bậc nhất hai ẩn
- Vận dụng được các bước giải toánbằng cách lập hệ hai phương trìnhbậc nhất hai ẩn
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán,thái độ nghiêm túc trong học tập
*Biện pháp, điều kiện:
Ví dụ Tìm hai số biết tổng của chúng
bằng 156, nếu lấy số lớn chia cho sốnhỏ thì được thương là 6 và số dư là 9
Ví dụ Hai xí nghiệp theo kế hoạch
phải làm tổng cộng 36 dụng cụ Xínghiệp I đã vượt mức kế hoạch 12%,
xí nghiệp II đã vượt mức kế hoạch 1
%, do đó hai xí nghiệp đã làm tổngcộng 4 dụng cụ Tính số dụng cụmỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch
Sử dụng các phương pháp:
- Rèn luyện kỹ năng
- Đàm thoại, gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
IV Hàm số y
= ax 2 (a 0)
Phương trình bậc hai một ẩn
1 Hàm số y
= ax2 (a 0)
Tính chất Đồ thị
- Chỉ yêu cầu vẽ đồ thị của hàm số y
Trang 132013
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
2 Phương trình bậc hai một ẩn.
đó (nếu phương trình có nghiệm
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán
*Biện pháp, điều kiện:
VD2: Chuyển vế -3 và đổi dấu của nó,
ta được: x2 = 3
x = 3 hoặc x = - 3( viết tắt là x
= 3)Vậy pt có 2 nghiệm x1= 3, x2= -
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
-Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
3 Hệ thức
Vi-ét và ứng dụng.
*Kiến thức:
-Củng cố kiến thức về PT bậc hai
*Kĩ năng:
- Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
-Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
Kiểm tra 15 phút
4 Phương *Kiến thức: *Biện pháp, điều kiện:
Trang 14trình quy về phương trình bậc bai.
Biết nhận dạng phương trình đơngiản quy về phương trình bậc hai vàbiết đặt ẩn phụ thích hợp để đưaphương trình đã cho về phương trìnhbậc hai đối với ẩn phụ
*Kĩ năng:
- Vận dụng được các bước giảiphương trình quy về phương trìnhbậc hai
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán
Chỉ xét các phương trình đơn giản quy
về phương trình bậc hai: ẩn phụ là đathức bậc nhất, đa thức bậc hai hoặccăn bậc hai của ẩn chính
Ví dụ Giải các phương trình:
a 9x4 10x2 + 1 = 0 b 3(y2 + y2 2(y2 + y 1 = 0 c 2x 3 x + 1 = 0
Sử dung các phương pháp:
- Rèn luyện kỹ năng
- Đàm thoại, gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
-Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
5 Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai một ẩn
- Vận dụng được các bước giải toánbằng cách lập phương trình bậc hai
*Biện pháp, điều kiện:
Ví dụ Tính các kích thước của một
hình chữ nhật có chu vi bằng 120m vàdiện tích bằng 875m2
Ví dụ Một tổ công nhân phải làm
144 dụng cụ Do 3 công nhân chuyển
đi làm việc khác nên mỗi người cònlại phải làm thêm 4 dụng cụ Tính sốcông nhân lúc đầu của tổ nếu năngsuất của mỗi người như nhau
- Có kiến thức hệ thống về bất đẳngthức, bất phương trình theo yêu cầucủa chương
*Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng giải bất phương
*Biện pháp, điều kiện:
Sử dụng phương pháp:
- Hệ thống hoá kiến thức
*Phương tiện thực hiện:
- Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập
Trang 15trình bậc nhất và phương trình giá trịtuyệt đối dạng ax = cx + d và dạng x+ b = cx + d.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
*Phương tiện thực hiện:
- Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập
-Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề có trong bài kiểm tra
*Thái độ:
-Rèn luyện tính kiên trì, linh hoạt,
*Biện pháp, điều kiện:
- Kiểm tra những kiến thức học sinh
đã được ôn tập trong học kì II
*Phương tiện thực hiện:
- Đề kiểm tra
Trang 16*Thái độ:
- Giáo dục cho HS mối liên hệ giữa
toán học với thực tế cuộc sống
*Biện pháp, điều kiện:
Sử dung các phương pháp:
- Rèn luyện kỹ năng
- Đàm thoại, gợi mở
*Phương tiện thực hiện:
- Bảng phụ ghi bài tập, thước thẳng, phấn màu
1 Một số hệ thức trong tam giác vuông.
*Kiến thức:
Hiểu cách chứng minh các hệ thức
*Kĩ năng:
Vận dụng được các hệ thức đó đểgiải toán và giải quyết một số trườnghợp thực tế
*Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của môn học, yêu thích môn học
*Biện pháp, điều kiện:
Cho tam giác ABC vuông ở A có AB
= 30 cm, BC = 50 cm Kẻ đường cao
AH Tính a) Độ dài BH;
- Phấn màu, thước thẳng
Trang 17- Biết sử dụng bảng số, máy tính
bỏ túi để tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước hoặc số đo của góc khi biết tỉ số lượng giác của góc đó
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽhình
*Biện pháp, điều kiện:
Cũng có thể dùng các kí hiệu tg,cotg
Ví dụ Cho tam giác ABC có Â =
4, AB = 1cm, AC = 12cm Tínhdiện tích tam giác ABC
*Kĩ năng:
Vận dụng được các hệ thức trênvào giải các bài tập và giải quyếtmột số bài toán thực tế
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽhình
*Biện pháp, điều kiện:
Kí hiệu tang của góc là tan , cotang của góc là cot (trang 72)
Ví dụ Giải tam giác vuông ABC biết
Sử dụng các phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở,đàm thoại, mô tả trực quan
Trang 18*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đo đạc, tính toán, khảnăng làm việc theo tổ nhóm để giảiquyết một nhiệm vụ cụ thể trongthực tế
- Biết cách đo chiều cao và khoảng cách trong tình huống có thể được
*Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính thực tiễn củatoán học
*Biện pháp, điều kiện:
- Phân chia địa điểm thực hành cho
- Nhận xét, kết quả đo đạc của từngnhóm, GV thông báo kết quả đúng vàkết quả chưa đúng
- Chỉ cho HS thấy ý nghĩa cụ thể khivận dụng kiến thức toán vào đời sốnghàng ngày
*Phương tiện thực hiện:
- Hệ thống hóa các kiến thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
*Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tra bảng (hoặc
sử dụng máy tính bỏ túi) để tra
*Biện pháp, điều kiện:
Sử dụng các phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở,đàm thoại, mô tả trực quan
*Phương tiện thực hiện:
- Bảng phụ, thước thẳng, com pa, ê
ke, thước đo độ, phấn màu, máy tính
bỏ túi
Trang 19(hoặc tính) các tỉ số lượng giác hoặc
số đo góc
Rèn luyện kĩ năng dựng góc khibiết một tỉ số lượng giác của nó, kĩnăng giải tam giác vuông và vậndụng vào tính chiều cao, chiều rộngcủa vật thể trong thực tế; giải các bàitập có liên quan đến hệ thức lượngtrong tam giác vuông
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽ hình
*Kĩ năng:
- Có kỹ năng quan sát hình vẽ, ký năng vẽ hình, tính toán, c/m hình học, dựng 1 góc nhọn khi biết 1 TSLG của góc đó
- Có kỹ năng vận dụng các hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính
độ dài các đoạn thẳng, tính các góc, và c/m các bài toán có liên quan
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽ
*Biện pháp, điều kiện:
- Kiểm tra những kiến thức học sinh
đã được ôn tập trong học kì I
*Phương tiện thực hiện:
- Đề kiểm tra
Trang 20- Ung dụng: Cách vẽ một đường tròn theo điều kiện cho trước, cách xác định tâm đường tròn
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽ hình
*Biện pháp, điều kiện:
Ví dụ Cho tam giác ABC và M là
trung điểm của cạnh BC Vẽ MD
AB và ME AC Trên các tia BD và
CE lần lượt lấy các điểm I, K sao cho
D là trung điểm của BI, E là trungđiểm của CK Chứng minh rằng bốnđiểm B, I, K, C cùng nằm trên mộtđường tròn
và dây, các mối liên hệ giữa dây
*Biện pháp, điều kiện:
- Không đưa ra các bài toán chứngminh phức tạp
- Trong bài tập nên có cả phần chứngminh và phần tính toán, nội dungchứng minh ngắn gọn kết hợp vớikiến thức về tam giác đồng dạng
Trang 21*Phương tiện thực hiện:
-Bảng phụ vẽ sẵn hình trong SGK,phấn màu, thước thẳng, compa
- Biết khái niệm đường tròn nộitiếp tam giác
*Kĩ năng:
- Biết cách vẽ đường thẳng vàđường tròn, đường tròn và đườngtròn khi số điểm chung của chúng là
0, 1, 2
*Biện pháp, điều kiện:
điểm M không trùng với cả A và B
Vẽ các đường tròn (A; AM và (B;BM Hãy xác định vị trí tương đốicủa hai đường tròn này trong cáctrường hợp sau:
a Điểm M nằm ngoài đường thẳngAB
b Điểm M nằm giữa A và B
c Điểm M nằm trên tia đối của tia
AB (hoặc tia đối của tia BA
Ví dụ Hai đường tròn (O) và (O')
cắt nhau tại A và B Gọi M là trungđiểm của OO' Qua A kẻ đường thẳngvuông góc với AM, cắt các đườngtròn (O) và (O') lần lượt ở C và D.Chứng minh rằng AC = AD
*Phương tiện thực hiện:
- Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
Trang 22- Vận dụng các tính chất đã học đểgiải bài tập và một số bài toán thựctế.
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽ hình
*Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học
về tính chất đối xứng của đường tròn, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây; về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn
*Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học vàocác bài tập về tính toán và chứng minh
- Rèn luyện cách phân tích tìm tòi lời giải bài toán và trình bày lời giải,làm quen với dạng bài tập về tìm vị trí của một điểm để một đoạn thẳng
có độ dài lớn nhất
*Thái độ:
- Thấy được mối quan hệ giữa các tứgiác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS
*Biện pháp, điều kiện:
- Cho HS nhìn hình vẽ để ghi lại trênbảng lớn của lớp tóm tắt lại địnhnghĩa, tính chất của từng loại tứ giác
và cho HS khác bổ sung cho đầy đủ.Sau đó GV ghi vào phần tóm tắt ởbảng phụ GV chọn bài vừa sức vàhướng dẫn HS làm bài tập
- Rèn luyện HS vẽ hình
- Hệ thống hoá kiến thức
*Phương tiện thực hiện:
-Bảng vẽ sẵn các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn
Trang 23*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽ hình
*Biện pháp, điều kiện:
- Ghi những thiếu sót của HS khichấm bài
VII Góc với đường tròn
*Biện pháp, điều kiện:
Ví dụ Cho đường tròn (O và dây AB.
Lấy hai điểm M và N trên cung nhỏ
AB sao cho chúng chia cung này
Trang 24
Ứng dụng giải được bài tập và một
số bài toán thực tế
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽhình
thành ba cung bằng nhau:
AM = MN = NB.
Các bán kính OM và ON cắt AB lầnlượt tại C và D Chứng minh rằng AC
39
2 Liên hệ giữa cung và dây.
*Kiến thức:
Nhận biết được mối liên hệ giữacung và dây để so sánh được độ lớncủa hai cung theo hai dây tương ứng
và ngược lại
*Kĩ năng:
Vận dụng được các định lí để giảibài tập
*Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽhình
*Biện pháp, điều kiện:
Ví dụ Cho tam giác ABC cân tại A và
nội tiếp đường tròn (O Biết  = 5
Hãy so sánh các cung nhỏ AB, AC và BC
Kiểm tra 15 phút
Từ tiết 40đếntiết47
3 Góc tạo bởi hai cát tuyến của đường tròn.
- Định nghĩa góc nội tiếp
*Kiến thức:
- Hiểu khái niệm góc nội tiếp, mốiliên hệ giữa góc nội tiếp và cung bịchắn
- Nhận biết được góc tạo bởi tiếptuyến và dây cung
*Biện pháp, điều kiện:
Ví dụ Cho tam giác ABC nội tiếp
đường tròn (O, R Biết  = ( <
9) Tính độ dài BC