giáo viên nên chọn phương pháp phù hợp đặc trưng bộ môn: trực quan, nêu vấn đề, kể... Kết hợp kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm thúc đẩy việc học bài và chuẩn bị bài trư
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KHÁNH BÌNH TÂY
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
GIÁO VIÊN: Phạm Văn Nhậm
CH C VUƯ ̣: Giáo viên
CHUYÊN MƠN: Sư
ĐƠN VỊ: Tở Văn – Sư - GDCD
Năm học: 2011 – 2012
Phòng GD&ĐT Trần Văn Thời CỢNG HÒA XÃ HỢI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2Trường THCS Khánh Bình Tây Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỦA CÁ NHÂN
Năm học 2011 – 2012
- Họ và tên: Phạm Văn Nhậm
- Năm tốt nghiệp: 2000 – Hệ đào tạo: Đại học Tại chức
- Bộ môn: Sư
- Giảng dạy:
+ Học kỳ I: Lịch sư 9C, 9D
+ Học kỳ II:
I KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
% TB trở lên % TB trở lên
II CHỈ TIÊU BỘ MÔN
1. Học kỳ I
Môn
Lớp 9C (% TB trở lên)
Lớp 9D (% TB trở lên)
Ghi chú
Chỉ tiêu Chỉ
tiêu Cuối năm
Chỉ tiêu Chỉ
tiêu Cuối năm
Lịch
97,4
%
2. Học kỳ II
Môn
Lớp 9C (% TB trở lên)
Lớp 9D (% TB trở lên)
Ghi chú
Chỉ tiêu
Chỉ
tiêu Cuối năm
Chỉ tiêu
Chỉ
tiêu Cuối năm
Lịch
97,4
%
III BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN
Phối hợp với các tổ chức như BGH, CĐ, HCMHS, chính quyền địa phương, tổ chuyên môn và các đồng nghiệp để có kế hoạch tốt nhất để giảng dạy
Cần chú ý đến sự ham thích tìm hiểu khám phá xã hội loài người và sự phát triển của lịch
sư giáo viên nên chọn phương pháp phù hợp đặc trưng bộ môn: trực quan, nêu vấn đề, kể
Trang 3chuyện, miêu tả tái hiện sự việc Kết hợp kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm thúc đẩy việc học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Cần chuẩn bị một số lược đồ, bản đồ chính trị và diễn biến trận đánh, ngữ liệu để học sinh tham khảo
Hướng dẫn học sinh tự ghi chép nội dung bài học vào vở, biết phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh các sự kiện lịch sư để thấy được đặc điểm và sự phát triển của nó
Giáo viên nêu cao tấm gương đạo dức và tinh thần hy sinh cao cả của các vị anh hùng dân tộc nhằm giáo dục tinh thần cách mạng, ý thức dân tộc, lòng kính yêu và biết ơn các thế hệ đi trước
Sống mẫu mực, để học sinh noi theo thầy về nhân cách sống, tinh thần tự học và sáng tạo Chăm chút các em học tập, đặc biệt là những học sinh yếu
Uấn nắn kịp thời những cách hiểu lệch lạc thiếu khoa học và luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch để chống phá những thành quả cách mạng mà cha ông ta đã đổ máu mới giành lại được
IV DANH HIỆU CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CUỐI NĂM ĐẠT:
Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
V KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN LỊCH SỬ
Lớp: 9
Chủ đề
Mức độ cần đạt (chuẩn kiến thức, kỹ năng)
Thời gian và hình thức kiểm tra (15’, 1V, …
Học kỳ I: 19 tuần * 1 tiết = 19 tiết.
Lịch sử Thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ Hai đến nay (2000)
1 Liên xô
và các
nước Đông
Âu từ sau
chiến tranh
thế gới thứ
Hai
- Biết được tình hình LX và các nước ĐÂ từ 1945 đến năm
1991 qua hai giai đoạn
+ Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
* Liên Xô:
Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950) Những thành tựu XDCNXH
* Các nước ĐÂ:
Thành lập Nhà nước DCND
Quá trình XDCNXH và những thành tựu chính
+ Giai đoàn từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX: giai đoạn khủng hoảng đến tan rã của LX và sự sụp đổ của chế đọ XHCN ở ĐÂ
- Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm và hạn chế của LX và các nước XHCN ở ĐÂ
KT 15 phút -tiết 3 – tuần 3
Trang 42 Các
nước Á,
Phi, Mĩ
La-tinh từ
1945 đến
nay.
- Biết được các vấn đề chủ yếu của tình chung ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh: quá trình ĐTGĐL và sự phát triển hợp tác sau khi giành được độc lập
- Trung Quốc: sự ra đời nước CHNDTH; các gia đoạn phát triển từ 1949-2000
- Các nướ ĐNA: cuộc đấu tranh giành độc lập; sự ra đời và
tổ chức ASEAN
- Các nước châu Phi: Tình hình chung; CH Nam Phi và
cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
- Các nước Mĩ La-tinh: những nét chung xây dựng và phát triển đất nước; Cu ba và cuộc cách mạng nhân dân
KT 45 phút -tiết 9 – tuần 9
3 Mĩ, Nhật
Bản, Tây
Âu từ 1945
đến nay
Nêu được những nét lớn tình hình kinh tế , khoa học kinh
tế, KH-KT, VH, CTXH của Mĩ, Nhật bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
- Mĩ: sự phát triển KH-KT, chính sách đối nội, đối ngoại sau chiến tranh
- Nhật bản: sự khôi phục nhanh về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại
- Tây Âu: sự liên kết khu vực Tây Âu
4 Quan hệ
quốc tế từ
năm 1945
đến nay.
- Hiểu được những nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến 1991
- Sự hình thành trật thế giới mới và sự thành lập tổ chức LHQ
- Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay
5 Cuộc
CMKH-KT
từ 1945
đến nay.
- Biết được những thành tựu chủ yếu của CMKH-KT
- Đánh giá ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của CM KH-KT
6 Tổng kết
lịch sử thế
giới từ
1945 đến
nay
- Nội dung chính của lịch sư thế giới từ 1945 đến nay
- Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay
KT 45 phút – Học kỳ I - tiết 18 – tuần 19
Học kỳ II: 18 tuần *2 tiết = 36 tiết.
Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay (2000)
1 Việt
Nam trong
những năm
1919
-1930
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp trong các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, thượng nghiệp, tài chính, thuế, …
- Sự biến đổi về mặt kinh tế, xã hội trên dất nước ta dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
Trang 5- PTYN và PTCN ở nước ta trong những năm 1919-1929.
- Các hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ 1919 – 1925, nêu được ý nghĩa và tác dụng của những hoạt động đó đối với phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta
- Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức Cộng sản: ĐDCS đảng, AN CS đảng, ĐDCS liên đoàn
- Việt Nam QD đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái
2 Việt
Nam trong
những năm
1930
-1939
- Hội nghị thành lập ĐCS VN: thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sư
- Vai trò của NAQ trong việc thành lập Đảng
- PTCM trong những năm 1930-1931 Trình bày đôi nét về
Xô viết Nghệ - Tĩnh
- NHững diễn biến chính của phong trào dân chủ trong những năm 1936-1939: MTDC Đông Dương, ý nghĩa
KT 15 phút -tiết 23 – tuần 22
3 Cuộc
vận động
tiếna tới
CMT8 năm
1945
- Tình hình thế giới và Đông Dương trong những năm 1939 -1945; các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam kỳ, Binh biến Đô Lương: nguyên nhân bùng nổ, diễn biến chính và ý nghĩa
- Tình cảnh của nhân dan ta dưới hai tầng áp bức Nhật – Pháp; chủ trượng của Hội nghị TW Đảng 5/1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ NAQ)
- Sự ra đời của mặt trận Việt Minh và việc xay dựng lực lượng chính trị, vũ trang trên khắp các vùng trong cả nước
- Cao trào kháng Nhật cứu nước: nét chính về diễn biến khí thế cách mạng sôi nổi, rôngj khắp trên cả nước, bước phát triển mới của lực lượng chính trị, vũ trang; sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, chính quyền cách mạng bắt đầu hình thành
- Thờ cơ khởi nghĩa và lệnh tổng khởi nghĩa
- Cuộc Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc (diến biến, đặc biệt chú ý khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn)
- Thành lập nước VNDCCH và ra bản Tuyên ngôn độc lập
- Ý nghĩa lichj sư và nguyên nhân thành công của CMT8 1945
4 Việt
Nam từ sau
CMT8 đến
toàn quốc
kháng
chiến
(1945 Nhận rõ tình hình nước ta sau CMT8 1945: chính quyên DCNĐ ở trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, vì thù trong giặc ngoài, những khó khăn do thiên tai, hậu quả của chế độ
thuộc địa, …
- Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và lâu dài: XD nền mong của chính quyền nhân dân; diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm; hoàn cảnh và ý
Trang 61946) nghĩa của việc ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước14/9/1946; ý nghĩa của những bước đầu đạt được.
5 Việt
Nam từ
cuối năm
1946 –
1954
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)
+ Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946 Đường lối kháng chiến lâu dài
+ Cuộc chiến đấu anh dũng của nhân dân Thủ đô Hà Nội và
các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
+ Các biện pháp của chính phủ chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
+ Chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947: âm mưu cuat TD Pháp khi tấn công lên Việt Bắc ; diễn biến, kết quả, ý nghĩa
+ Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
- Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến từ 1950 đến 1953: chiến dịc Biên giới 1950, chiến dịch Hòa Bình – Tây Bắc 1951-1952
+ NHững kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ 1951-1953; ý nghĩa của sự
kiện đó
+ Đặt quan hệ ngoại giáo với các nước
+ Đôi nét về Đại hội lần thứ II của Đảng 2/1951
- Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và
chiến dịch ĐBP 1954
- Những nét chính về quả trình đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơ-ne-vơ 1954 và tác động của chiến thắng ĐBP; giới thiêu ngắn gọn nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ
1954 về Đông Dương
- Ý nghĩa lịch sư nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến (1945-1954)
KT 45 phút -tiết 37 – tuần 29
6 Việt
Nam từ
năm 1954
-1975
- Biết được nét chính về tình hình nước ta sau 1954
- Thành tựu của nhân dân miền Bắc: cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất
- Trình bày được những nét chính trong phong trào đấu tranh của nhaân daân MN đấu tranh chống “tố cộng, diệt cộng” 1954 – 1960; đòi tự do dân chủ, dân sinh; hoàn cảnh nổ ra, diễn biến và ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”
1959 - 1960
- Nắm được hoàn cảnh nội dung chính của Đại hội lần thứ
III của Đảng 1960
- Những thành tựu về chính trị, kinh tế , văn hóa của NDMB trong kế hoạch 5 năm 1961-1965
KT 15 phút -tiết 47 – tuần 34
Trang 7- Trình bày được nội dung chính về cuộc chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ của NDMN 1961-1965: âm mưu của Mĩ, trận Ấp Bắc, cuộc đấu tranh chính trị trong các thành phố; sự phá sản của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
- Nêu được những nét chínhcủa cuộc chiến đấu của nhân dân MN chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, “ VN hóa chiến tranh”, “ĐD hóa chiến tranh” của Mĩ: sơ lược âm mưu của đế quốc Mĩ; chiến thắng Vạn Tường, cuộc Tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân 1968, cuộc tiến công chiến lược 1972 và ý nghĩa của các chiến thắng đó
- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và thứ hai của Mĩ vừa sản xuất và chi viện cho MN
- Chỉ ra được những nội dung chính của Hiệp định Pa-ri
1973 về chấm dứt chiến tranh ở VN
- Biết được đặc điểm chính của tình hình nước ta sau khi ký Hiệp định pa-ri
- Nêu được những mốc chính của cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy mùa xuân 1975 và chiến dịch Hồ Chí Minh
7 Việt
Nam từ
1975 đến
năm 2000
- Nêu được tình hình hai miền Nam – Bắc sau đại thắng mùa xuân 1975
- Nhận rõ ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cư ngày 25/4/1976
- Trình bày được nội dung cơ bản kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI (6-7/1976)
- Nắm được nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng 12/1976
- Nêu được những thành tựu và khó khăn hạn chế của 10 năm xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước
- Trình bày cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây- Nam và
biên giới phía Bắc, ý nghĩa của nó
- Công cuộc đổi mới đất nước, thành tựu ban đầu, việc mở
rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới và trong khu vực (là thành viên của ASEAN …)
8 Tổng kết
lịch sử Việt
Nam từ sau
chiến tranh
thế giới thứ
nhất đến
năm 2000
- Các gia đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sư Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000:
đấu tranh giành độc lập, chiến đấu chống ngoại xâm, thống nhất đất nước, thực hiện đường lối đổi mới
- Nguyên nhân thắng lợi , những bài học kinh nghiệm và
phương hướng đi lên của CMVN
KT 45 phút – Học kỳ II – tiết 52 – tuần 37
Trang 8Khanh Bình Tây, ngay 12 thang 9 n m 2011 ă
Ng i lam k ho ch ươ ế ạ
Ph m V n Nh m a ă â
NHẬN XÉT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của Hiệu trưởng ………
………
………
………
………
………
………
………
………