1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an lop 4 tuan 34

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 62,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – yêu cầu - Biết thêm mộ số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa BT1; biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời BT2, BT3 KNS: Giáo dục tìn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/04/2012 Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012

Tập đọc Tiết 67 TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đầu biết đọc một đoạn văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (TLCH trong sgk)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Con chuồn chuồn nước”

- GV nx và cho điểm

- 2 HS đọc TLCH và nêu nội dung của bài

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) GT chủ điểm “Tình yêu cuộc sống”

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc (11’)

* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn

GV nghe và sửa lỗi đọc của HS HD HS hiểu

nghĩa của các từ được chú thích

Đọc lần 2:

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài

Giọng rõ ràng, nhấn giọng: đv duy nhất, liều

thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thỏa mãn, nổi

giận, căm thù, hẹp mạch máu, hài hước,

- 1 HS đọc cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (6 em) 1 em đọc chú giải

- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc cả bài (1 - 2 em)

b HD HS tìm hiểu bài (12’).

- 1 HS đọc to đoạn 1

+ Câu 1(SGK)?

+Câu 2: (SGK)?

+ Câu 3 (SGK)?

+ Câu 4 (SGK)

* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt

ý chính rồi ghi bảng

- Cả lớp đọc thầm

C1: Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài đv khác Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đ 3: Người có tính hài hước sống lâu hơn C2: Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến 100km/h, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra 1 chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn

C3: Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước

C4: ý b

- HS ghi nội dung vào vở

c HD HS đọc diễn cảm (8’)

Trang 2

- Y/c HS đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc cả bài

GV treo bảng phụ chép đoạn 2 và đọc mẫu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm

GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- 3 HS đọc nối tiếp hết bài H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)

- HS đọc nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp (theo tổ)

D Củng cố (2’)

+ Em cảm nhận được gì sau khi học bài đọc?

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

+Nụ cười là món quà tinh thần mà loài người có được Nhưng chúng ta nên cười đúng lúc, đúng chỗ

H nêu câu thành ngữ nói về nụ cười “1 nụ cười bằng 10 thang ”

- HS đọc trước bài đọc giờ sau

-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)

-************* -Toán Tiết 166 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT-trang 172)

I Mục đích – yêu cầu

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện được các phép tính với số đo diện tích

KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài 2 (171)

GV chữa bài và cho điểm

3 HS lên bảng làm

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD làm bài tập (27’)

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu các đơn vị đo diện tích liền kề

+ Mỗi đơn vị đo liền kề hơn (kém) nhau bn đv?

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng nhóm

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

1m2 = 100dm2 1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 10 000cm2 1dm2 = 100cm2

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu cách làm

- HS làm bài vào vở, 5 HS làm bảng nhóm

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) 15m2 = 10000cm2

1

10m2 = 10dm2

103m2 = 10300dm2

1

10dm2 = 10cm2

2110dm2 = 211000cm2

1

10m2= 1000cm2

Trang 3

Bài 3: > < =

- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

- HS nêu cách so sánh

- HS làm vào vở

- GV qs và HD thêm nếu HS còn lúng túng

- GV chữa bài trên bảng

Dành cho HS K-G

2m25dm2 >25dm2 3m299dm2 < 4m2

3dm25cm2=305cm2 65m2 = 6500dm2

Bài 4: - 1 HS đọc đề bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- 1 HS làm vào bảng nhóm, Cả lớp làm vào vở

- GV qs và HD thêm nếu HS còn lúng túng

- GV chữa bài trên bảng

Bài giải

Diện tích thửa ruộng là:

64 x 25 =1600 (m2)

Số kg thóc thu hoạch được là:

1600 x

1

2= 800 (kg) Đáp số: 800 kg thóc

D Củng cố (2’)

G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học

“Ôn tập về hình học”

-*************** -Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2012 Chính tả (Nghe - viết)

Tiết 34 NÓI NGƯỢC

I Mục đích – yêu cầu

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ BT2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tình yêu giữa con người với con người

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (4’)

- viết các từ láy có chứa âm tr/ ch

- GV nx và cho điểm

- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD HS nghe viết

a) HD HS nghe viết (4’)

- y/c 1 HS đọc nội dung của bài vè

- Gv nhắc HS chú ý cách trình bày bài vè theo

thể thơ lục bát

- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con

một số từ

- HS nêu nội dung đoạn viết

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại bài viết

- Từ dễ sai: liếm lông, nậm rượu, lao đao,

trúm, đổ vồ, diều hâu, …

- Nói về chuyện phi lí, ngược đời, không thể nào xảy ra nên gây cười

b) Viết chính tả (15’)

- HS gấp sách và viết bài

H nêu tư thế ngồi viết bài

- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (2’)

Trang 4

GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi

cùng cách khắc phục

- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài

3 HD HS làm bài tập (10’)

Bài 2a

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV giải thích yêu cầu BT

- HS đọc thầm đoạn văn và làm bài vào vbt

- HS đọc bài trước lớp HS khác nx, sửa bài

- GV nx và chữa bài

Lời giải:

Giải đáp tham gia dùng dõi não quả não não thể

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT

D Củng cố (2’): G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học

E Dặn dò (1’) - HS về xem lại lỗi trong bài của mình

- Chuẩn bị bài học sau

-*************** -Toán Tiết 167 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T.173)

I Mục đích – yêu cầu

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật

KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài 3, 4 (t.149)

GV nhận xét, ghi điểm

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD ôn tập

Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV HD HS nhớ lại kt song song và vuông góc

- HS làm bài vào vở, nêu miệng đáp án

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) AB//DC b) AD vuông góc DC, DA vuông góc

AB

Bài 2: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

và HD

- HS nối tiếp nhau nêu cách làm

- HS tự làm bài vào vở

- GV nx và ghi điểm

Dành cho HS K-G

Chu vi là: 3x4 = 12cm Diện tích là: 3x3 = 9 (m2)

Bài 3: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

và HD HS tính chu vi và S các hình đã cho

- HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả

- GV nx và ghi điểm

Đáp án: d

Bài 4:

- 1 HS nêu y/c của bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

Bài giải Diện tích phòng học là:

5 x 8 = 40 (m2)

Trang 5

- 1 HS nêu các bước cần làm.

- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở

- GV nx và ghi điểm

Diện tích viên gạch là:

20 x 20 = 400 (cm2)

Số viên gạch cần để lát là:

40 m2 = 400000 cm2

400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên gạch

D Củng cố (2’)

- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập

“Ôn tập về hình học (tt)”

-*************** -Khoa học Tiết 67 ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu

- Ôn tập về:

+ Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một số nhóm sinh vật

+ Phân tích vai trò cảu con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi tă trong TN

KN: biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

-III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B KTBC (4’)

- Nêu ghi nhớ bài “Chuỗi thức ăn trong tự nhiên”

H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm

H: HS nêu (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (30’).

HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn.

- GV y/c HS qs hình 1-> 6 trang 134, 135

+ Mqh thức ăn giữa các sinh vật được bắt đầu từ

sinh vật nào?

+ Nêu thức ăn mà các con vật trong hình có thể ăn

- Y/c HS hoạt động vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn bằng

chữ theo nhóm (10’)

+ So sánh sơ đồ mqh về thức ăn của nhóm vật

nuôi, cây trồng và đv sống hoang dã với sơ đồ về

chuỗi thức ăn đã học

* Giảng: Cây là tă của nhiều loài vật Nhiều loài

vật khác nhau cùng là tă của 1 số loài vật khác.

+ từ thực vật

+ Chuột: lúa, ngô, khoai, sắn,

Chim đại bàng: gà, chuột,

Cú mèo: chuột Rắn: gà, chuột, ếch, nhái,

- HS dán sơ đồ của nhóm mình lên bảng và cử đại diện lên thuyết minh sơ

đồ, nhóm khác nx, bổ sung (nếu thiếu) (sơ đồ chuẩn sgk T.215)

+ Nhóm vật nuôi, cây trồng và đv sống hoang dã gồm nhiều sinh vật với chuỗi thức ăn phong phú hơn

Trang 6

Trên thực tế mqh tă giữa các sv còn phức tạp hơn

nhiều, tạo thành lưới thức ăn.

D Củng cố (2’)

GV hệ thống nd, khắc sâu kt và nhận xét tiết học

tiết 2”

-*************** -Luyện từ và câu Tiết 67 MRVT: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I Mục đích – yêu cầu

- Biết thêm mộ số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)

KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp và làm bài

II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Cho ví dụ câu có trạng ngữ chỉ mục đích

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS nêu ví dụ

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Nhận xét (13’)

BT1: - 1 HS đọc yêu cầu BT

- GV HD HS phân tích mẫu

a) từ chỉ hđ TLCH “làm gì?”

b) từ chỉ cảm giác TLCH “cảm thấy thế nào?”

c) từ chỉ tính tình TLCH “là người ntn?”

- HS suy nghĩ lần lượt từng yêu cầu, làm vào

vbt, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải đúng

Đáp án:

a) vui chơi, góp vui, mua vui b) vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

c) vui tính, vui nhộn, vui tươi d) vui vẻ

BT2

- HS đọc y/c của bài

- HS troa đổi đặt câu theo nhóm đôi-> phát

biểu ý kiến GV giúp HS nx, kl

VD: Cảm ơn bạn đã đến góp vui với mình

Chúng em đi thăm quan rất vui vẻ

BT3:

- 1 HS đọc yêu cầu BT 3

- GV phân tích yêu cầu tổ chức cho HS thi tìm

từ miêu tả tiếng cười bằng hình thức thi tiếp

sức trên bảng

- GV nx và đưa ra đáp án đúng

- HS thi đặt câu với các từ trên bảng đã tìm

được GV sửa lỗi câu

VD: Cười ha hả -> Anh ta thích chí cười

ha hả

Cười hì hì -> Cu cậu gãi đầu gãi tai và cười hì hì, hi hí, cười hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, khinh khích, rinh ríc, rúc rích, sằng sặc, sặc sụa,

D Củng cố (2’)

G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học

E Dặn dò (1’) - HS về đạt câu với 5 từ trong bài tập 3

- HS chuẩn bị trước bài học sau

Trang 7

-*************** -Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012

Kể chuyện

Tiết 34 KC ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích – yêu cầu

- Chọn được các chi tiết nói về một con người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

KNS: Thấy được giá trị của cuộc sống và thêm yêu cuộc sống.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách

dùng từ, đặt câu)

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Kể câu chuyện em đã được nghe, được đọc nói

về 1 người có tinh thần lạc quan yêu đời

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- 1-2 HS kể

C Dạy bài mới (32’)

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD HS hiểu y/c của đề bài

- 1 HS đọc đề GV gạch dưới những từ ngữ quan

trọng để HS nắm vững y/c

ĐB: Kể chuyện về một người vui tính mà em

biết

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3

- GV phân tích gợi ý

- Động viên HS kể câu chuyện ngoài sách

- HS nêu tên câu chuyện, nhân vật trong câu

chuyện mình định kể trước lớp

- HS nghe

- Cả lớp theo dõi sgk

- HS lắng nghe

- Vài em

3 HD HS kc, trao đổi ýn câu chuyện (25’).

* Kể chuyện trong nhóm (nhóm 2)

- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá

- GV qs và HD, góp ý

- GV đọc bài văn mẫu (SGV T.278)

* Thi kể trước lớp:

- GV ghi tên HS, tên câu chuyện của HS, điểm

số cho mỗi em

* Nêu ý nghĩa qua các câu hỏi như:

+ Em thích chi tiết nào trong truyện bạn kể?

+ Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -> trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- 3 HS xung phong kể trước lớp

- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện

- HS nêu ý cá nhân (4-5 em)

H+GV Nhận xét lời kể, khả năng hiểu truyện và bình chọn nhóm kể hay nhất,

Trang 8

lời nhận xét bạn kể đúng nhất.

D Củng cố (2’)

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học 1 HS nhắc lại ý nghĩa

nghe và chuẩn bị bài sau

-*************** -Toán Tiết 168 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TT-trang 174)

I Mục đích – yêu cầu

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình bình hành (BT4 chỉ y/c tính diện tích hbh)

KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài 2a (164)

GV nhận xét và ghi điểm

2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD luyện tập (30’)

Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV HD HS nhớ lại kt song song và vuông góc

- HS làm bài vào vở, nêu miệng đáp án

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) AB//DE b) BC vuông góc CD

Bài 2: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

và HD

- 1 HS nêu cách làm

- HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả

- GV nx và ghi điểm

MN = 16cm Đáp án: C

Bài 3: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c

và HD HS tính P và S các hcn có cạnh đã cho

- HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả

- GV nx và ghi điểm

Đáp án: chu vi: 18cm Diện tích 20cm2

Bài 4:

- 1 HS nêu y/c của bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- 1 HS nêu các bước cần làm

- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở

- GV nx và ghi điểm

Chỉ yêu cầu HS tính S hình bình hành

Bài giải Diện tích hinhd bình hành là:

3x4 =12 (cm2) Đáp số: 12cm2

D Củng cố (2’)

G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học - HS nhắc lại nội dung ôn tập

“Ôn tập về tìm số trung bình cộng”

Trang 9

Tập đọc Tiết 68 ĂN “MẦM ĐÁ”

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt lời nv và người dẫn chuyện

- Hiểu nd: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được bài học về ăn uống (TLCH trong sgk)

KNS: Giáo dục tình yêu đối với môn học, với thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bức tranh bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Tiếng cười là liều thuốc bổ”

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc, 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc (11’)

* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn

GV nghe và sửa lỗi đọc của HS, đọc đúng các

câu hỏi, câu cảm HD HS hiểu nghĩa của các từ

được chú giải

Đọc lần 2:

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài

Giọng vui, hóm hỉnh, đọc phân biệt lời nhân

vật (Chúa Trịnh – lúc đầu phàn nàn, sau háo

hức TQ – lễ phép, sau nhẹ nhàng, hóm hỉnh)

- 1 HS đọc cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (8 em) 1 em đọc chú giải

- 4 HS đọc 4 đoạn (lần 2)

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc cả bài (1 - 2 em)

b HD HS tìm hiểu bài (12’).

- 1 HS đọc to đoạn 2

+ Câu 1(SGK)?

+Câu 2: (SGK)?

- 1 HS đọc to đoạn 3,4

+ Câu 3 (SGK)?

+ Câu 4 (SGK)

+ Câu 5 (SGK)

* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt

ý chính rồi ghi bảng

- Cả lớp đọc thầm

C1: Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mầm đá” là món lạ

C2: Trạng cho người đi lấy đá về ninh còn mình chuẩn bị lọ tương

- Cả lớp đọc thầm C3: Chúa không được ăn vì món đó không

có thực

C4: Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon C5: HS nêu ý cá nhân (có thể thảo luận 1’)

- HS ghi nội dung vào vở

c HD HS đọc diễn cảm (8’)

Trang 10

- Y/c HS đọc toàn bài.

G: Nêu HD HD thể hiện lời nhân vật

GV treo bảng phụ chép đoạn “Thấy chiếc lọ đề

miệng đâu ạ” và đọc mẫu.

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm

- GV y/c HS đọc phân vai toàn bộ câu chuyện

GV+HS nhận xét, bình chọn bạn nhập vai tốt

nhất

- 3 HS đọc phân vai

H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (3 em đọc phân vai)

- HS đọc nhóm đôi

- Thi thể hiện vai trước lớp (3 em)

- 3 HS đọc (phân vai toàn truyện)

D Củng cố (2’)

- GV giảng về món ăn truyền thống của VN

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

H nêu nd bài (1 em)

E Dặn dò (1’) - HS về đọc bài và đọc bài cho người thân

và xem trước tiết học sau

-*************** -Khoa học Tiết 68 ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TT)

I Mục tiêu

- Như tiết 1

II Đồ dùng dạy học:

-III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B KTBC (4’)

- Nêu “mqh của thức ăn trong tự nhiên”

H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm

H: HS nêu (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (30’).

HĐ1: Xác định vai trò của con người trong chuỗi

thức ăn tự nhiên

- GV y/c HS qs hình 7-> 9 trang 136, 137

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 7, 8, 9

+ HS suy nghĩ, làm bài, vẽ sơ đồ và nêu miệng

mqh giữa thức ăn trong đó có con người

* Giảng: Trên thực tế tă của con người rất phong

phú Để đảm bảo đủ tă cung cấp cho mình, con

người đã tăng gia sx, trồng trọt, chăn nuôi Tuy

nhiên cũng có một số người đã ăn thịt thú rừng

hoặc sd chúng vào việc khác.

+Hình 7: Người đang ăn cơm và t.ăn Hình 8: Bò ăn cỏ

Hình 9: Các loài tảo -> cá->cá hộ (tă của con người)

+ HS dán sơ đồ của nhóm mình lên bảng và cử đại diện lên thuyết minh sơ

đồ, nhóm khác nx, bổ sung (nếu thiếu) (Sơ đồ: Các loài tảo->cá-> người

Cỏ-> bò-> người)

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w