-Nhận biết được một số đặt điểm đặc sắc trong quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích.. .II3[r]
Trang 1Mục tiêu
-Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Làm được BT1, BT2, BT3(a,b,c) HS khá giỏi làm các BT cịn lại( nếu cịn thờigian)
II Đồ dùng :- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Quy đồng mẫu số 2 phân số 12 và24
-GV gọi HS nhận xét và GV đánh giá
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
Nhận xét, chốt bài làm đúng
- HS đọc yêu cầu BT
HS làm bài và chữa bài
+ Phân số 185 không rút gọn được+ Phân số 276 = 6 :3
27 :3=
2 9
+ Phân số 1463= 14 :7
63 :7=
2 9
+ Phân số 1036= 10 :2
36 :2=
5 18
Trang 2Bài 4: HSKG(nếu còn thời gian)
HS đọc bài và làm bài trong vở
Tiết 4:Tập đọc
Tiết 43 SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch , trôi chảy, giọng đọc phù hợp với nội dung bài
-Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặt sắc về hoa, quả và nét độcđáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II
Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc bài Bè xuôi sông La
-GV gọi HS nhận xét và GV đánh giá
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài qua tranh minh họa.
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Những vùng có nhiều sầu riêng nhất là
Bình Long, Phước Long
- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những
nét đặc sắc của quả sầu riêng,
-HS 2 em đọc và trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh minh hoạ SGK
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Của miền Nam
- Quả : “ mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã nghe
Trang 3Nêu ý chính đoạn 1
- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những
nét đặc sắc của hoa sầu riêng,
Nêu ý chính đoạn 2
- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những
nét đặc sắc của dáng cây sầu riêng ?
- Đoạn 3 tả gì
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
-Gọi HS nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
học sinh đọc tốt
- Chuẩn bị bài sau
thấy mùi hương ngào ngạt , thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn.”
-Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng
- Hoa : “ Trổ vào cuối năm ; thơm ngátnhư hương cau, hương bưởi; đậu thànhtừng chùm, màu tím ngắt; cánh hoa nhỏ như vẩy cá, hao hao giống cánh sen con…’
Nét đặc sắc của hoa sầu riêng
- Dáng cây : “ thân khẳng khiu, cao vút
; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo
- Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
- Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm ở miền Nam Hương vị quý hiếm đến kì
lạ Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.”
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
Tiết 4: Lịch sử
Trang 4T 22 TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổchức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám,
ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kìthi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,…
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắctên tuổi người đỗ cao và bia đá dựng ở Văn Miếu
II Đồ dùng dạy-học:
- Hình 1/49, hình 2/50
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
1 Những sự việc nào thể hiện quyền tối
cao của nhà vua?
2 Bộ luật Hồng Đức có những nội dung
cơ bản nào?
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2 SGK
- Ảnh 1,2 chụp di tích lịch sử nào? Di
tích ấy có từ bao giờ?
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một trong
những di tích quí hiếm của lịch sử giáo
dục nước ta Nó là minh chứng cho sự
phát triển giáo dục nước ta, đặc biệt với
thời Hậu Lê Để giúp các em hiểu thêm
về trường học và giáo dục thời Hậu Lê
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
b Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp
và qui củ.
- Gọi HS đọc SGK, thảo luận nhóm 6 để
trả lời các câu hỏi sau:
- 2 HS trả lời:
1 Mọi quyền hành tập trung vào tayvua Vua trực tiếp là tổng chỉ huyquân đội, bãi bỏ một số chức quancao cấp nhất Giúp việc cho vua cócác bộ và các viện
2 Bảo vệ quyền của vua, quan, địachủ, bảo vệ chủ quyền quốc gia,khuyến khích phát triển kinh tế, giữgìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc,bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ
- Cùng GV nhận xét đánh giá
- Quan sát tranh
- Nhà Thái học, bia tiến sĩ trong VănMiếu Di tích có từ thời Lý
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Đọc SGK, chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời:
Trang 51.Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
4 Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy
mô tả tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê
(về tổ chức trường học; người đi học; nội
dung học, nền nếp thi cử)
Kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ
chức qui củ, nội dung học tập là Nho giáo
c Khuyết khích học tập của nhà Hậu
Lê.
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập?
Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến
vấn đề học tập Sự phát triển của giáo dục
đã góp phần quan trọng không chỉ đối với
việc xây dựng nhà nước mà còn nâng cao
trình độ dân trí và văn hóa người Việt
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học, em có nhận xét gì giáo dục
thời Hậu Lê?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mởrộng Thái học viện, thu nhận cả con
em thường dân vào trường Quốc TửGiám; trường có lớp học, chỗ ở, khotrữ sách, ở các đạo đều có trường doNhà nước mở
- Con cháu vua, quan và con em giađình thường dân nếu học giỏi
- Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
- Ở các địa phương có kì thi Hội, banăm có một kì thi Hương, có kì thikiểm tra trình độ của quan lại
- Một vài nhóm mô tả giáo dục dướithời Hậu Lê:
Nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kìtrình độ của quan lại để các quanphải thường xuyên học tập
Trang 6Ngày giảng : Thứ ba, ngày 16/2/2018
-Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người.
-Nờu đưa vớ dụ về cư sử lịch sự với mọi người
-Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
-Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời núi phự hợp trong 1 số tỡnh huống -Kĩ năng kiểm soỏt cảm xỳc khi cần thiết
II
Đồ dựng :- SGK
- Một số đồ dựng, đồ vật phục vụ cho trũ chơi sắm vai
III Cỏc hoạt động dạy-học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nờu ghi nhớ của bài trước
-GV nhận xột, đỏnh giỏ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nờu mục tiờu giờ học
- Ghi bảng tờn bài
b Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến(Bài tập 2 SGK )
- Phổ biến cỏch bày tỏ thỏi độ thụng qua cỏc
tấm bỡa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thỏi độ tỏn thành
- Màu xanh : Biểu lộ thỏi độ phản đối
Kết luận : Cỏc ý kiến (c) , (d) là đỳng
+ Cỏc ý kiến (a) , (b) , (đ) là sai
c Hoạt động 2 : Đúng vai (Bài tập 4 SGK)
- Chia nhúm và giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm
thảo luận và chuẩn bị đúng vai tỡnh huống (a)
bài tập 4
- GV nhận xột chung
- Đọc cõu ca dao sao và giải thớch ý nghĩa :
Lời núi chẳng mất tiền mua
-HS thực hiện yờu cầu
- HS biểu lộ theo cỏch đó quyước
- Giải thớch lớ do
- Thảo luận chung cả lớp
-Cỏc nhúm chuẩn bị lờn đúngvai
- Một nhúm lờn đúng vai , cỏcnhúm khỏc lờn đúng vai nếu cúcỏch giải quyết khỏc
- Lớp nhận xột, đỏnh giỏ, nờucỏch giải quyết
Trang 7Lựa lời mà núi cho vừa lũng nhau
giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trớ; dựng để bỏo hiệu (cũi tàu, xe,trống trường,…)
- Sự ụ nhiễm mụi trường do cỏc õm thanh, tiếng ồn tàu , xe, mỏy múc …
-BVMT: Gớaú dục cho học sinh cú ý thức khụng tạo ra cỏc õm thanh làm ảnh
hưởng tiếng ồn
II Đồ dựng dạy học
-Chuẩn bị theo nhúm: 5 chai hoặc cốc giống nhau.Tranh ảnh về vai trũ của õm thanh trong cuộc sống.Tranh ảnh về cỏc loại õm thanh khỏc nhau.Một số băng, đĩa
-Chuẩn bị chung:Mỏy và băng cỏt-sột cú thể ghi õm (nếu cú)
III Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Âm thanh truyền được qua những vật
nào ?
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
-GV nờu mục tiờu bài học
b.Khởi động Trũ chơi tỡm từ diễn tả õm
thanh
- GV nờu vấn đề: Tưởng tượng điều gỡ sẽ
xảy ra nếu khụng cú õm thanh ?
c.Hoạt động 1: Tỡm hiểu vai trũ của õm
thanh trong đời sống
* Mục tiờu:
- Nờu được vai trũ õm thanh trong đời
sống
* Cỏc tiến hành:
-HD quan sỏt cỏc hỡnh trong SGK trang
86 ghi lại vai trũ của õm thanh
- 2 HS trả lời
- 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi, quansỏt và tỡm ra vai trũ của õm thanh ghivào giấy
- Nhúm 1 kờu đồng hồ, nhúm 2 kờu
Trang 8C.Hoạt động 2: Nói về những âm thanh
ưa thích và những âm thanh không ưa
thích
* Cách tiến hành
- Nêu vấn đề: để HS làm việc cá nhân và
nêu lên ý kiến của mình
- GV ghi lên bảng 2 cột: Thích và không
thích
GDBVMT: Giáo dục học sinh về việc
không tạo ra các âm thanh làm ảnh hưởng
đến mọi người (tiếng ồn)
* Không tạo ra âm thanh quá to ảnh
hưởng đến người khác
- Không nói chuyện riêng trong giờ
học…
Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi và việc
ghi lại được âm thanh
- Yêu cầu HS nêu ích lợi của việc ghi lại
- Cho từng nhóm HS biểu diễn
* Khi gõ, chai rung động phát ra âm
thanh Chai nhiều nước khối lượng lớn
hơn sẽ phát ra âm trầm hơn
4.Củng cố -Dặn dò:
-Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh?
- Chuẩn bị bài sau
- 3 - 5 HS trình bày ý kiến của mình
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Các nhóm chuẩn bị bài biểu biễn
- Từng nhóm biểu diễn, các nhómkhác đánh giá bài biểu diễn
Trang 9
III Ho t ạt động dạy học động dạy học.ng d y h c.ạt động dạy học ọc.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài
- GV nờu mục tiờu bài học
Trang 10thảo luận theo chủ đề:
-Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc
xe như thế nào?
GV nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2: Những quy định để
đảm bảo an toàn khi đi đường.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
trang 12,13,14 và chỉ trong tranh những
hành vi sai( phân tích nguy cơ tai nạn.)
- GV nhận xét và cho HS kể những
hành vi của người đi xe đạp ngoài
đường mà êm cho là không an toàn
GV : Theo em, để đảm bảo an toàn
người đi xe đạp phải đi như thế nào?
Hoạt động 3 : trò chơi giao thông.
- GV kẻ trên sân đường vòng xuyến với
kích thước mặt đường thu nhỏ để HS
- Có đủ các bộ phận phanh, đèn chiếusáng, …
- Có đủ chắn bùn, chắn xích…
- Là xe của trẻ em
- Các tranh trang 13,14
-HS kể theo nhận biết của mình
- Đi bên tay phải , đi sát lề đường dành cho xe thô sơ
- Khi chuyển hướng phải giơ tay xin đường
- Đi đêm phải có đèn phát sáng…
Trang 11Ngày giảng : Thứ năm, ngày 18/2/2018
. III Cỏc hoạt động dạy-học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài:
-GV nờu mục đớch yờu cầu giờ học
b GV nờu vớ dụ: So sỏnh hai phõn
Giỏo viờn lấy hai băng giấy như nhau
Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần
bằng nhau, lấy hai phần, tức là lấy
băng giấy Chia băng giấy thứ hai
thành 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần,
tức là lấy băng giấy So sỏnh độ dài
của băng giấy và băng giấy
Cỏch thứ hai:
= = ; = =
Kết luận: < hoặc >
Nhận xột: Muốn so sỏnh hai phõn số
khỏc mẫu số, ta cú thể quy đồng mẫu
số hai phõn số đú, rồi so sỏnh cỏc tử số
của hai phõn số mới
c.Thực hành
Bài 1: So sỏnh hai phõn số
-HS thực hiện yờu cầu
Trang 12-Ghi lại được cỏc ý quan sỏt về một cõy em thớch theo trỡnh tự nhất định (Bt2).
II Đồ dựng
-GV Bảng phụ, tranh minh họa bói ngụ, sầu riờng …
III Cỏc hoạt động dạy-học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS đọc lại dàn ý tả một cõy ăn quả
theo 1 trong 2 cỏch đó học (tả lần lượt từng
bộ phận của cõy; tả lần lượt từng thời kỡ
phỏt triển của cõy
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nờu mục tiờu bài học
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc lại 3 bài văn tả cõy cối đó học
(sầu riờng, bói ngụ, cõy gạo)
- GV nờu yờu cầu và cho HS trao đổi, thảo
luận theo nhúm những nội dung sau:
-HS thực hiện yờu cầu
-3 HS đọc to 3 bài
- HS trao đổi, thảo luận theo 5nhúm
.Nhúm này trỡnh bày, cỏc nhúmcũn lại bổ sung ý kiến
-Đại diện từng nhúm trỡnh bày
- HS nờu ý kiến bổ sung
Trang 13- Tác giả tả mỗi bài văn quan sát cây theo
thứ tự thế nào?
-Các tác giả quan sát cây bằng những giác
quan nào?
- Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân
hóa mà em thích Theo em, các hình ảnh so
sánh và nhân hóa này có tác dụng gì?
- Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả một
loài cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ
thể?
- Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì
giống và điểm gì khác với miêu tả một cái
+Thị giác (mắt) + Khứu giác (mũi) + Vị giác (lưỡi) + Thính giác (tai)
- Hoa ngô xơ xác như cỏ may
- Cánh hoa gạo đỏ rực quay títnhư chong chóng
- Quả hai đầu thon vút như conthoi
- Cây như treo rung rinh hàngngàn nồi cơm gạo mới
Nhân hoá
- Búp ngô non núp trong cuốnglá
- Bắp ngô chờ tay người đến bẻ
- Các múi bông gạo nở đều, chínnhư nồi cơm chín vung mà cười
- Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổixuân
- Cây gạo trở về với dáng trầm
d Hai bài Sầu riêng, Bãi ngômiêu tả một loài cây; bài Cây gạomiêu tả một cái cây cụ thể
- Giống: Quan sát kĩ bằng giácquan: tả các bộ phận cây, khungcảnh xung quanh cây, dùng biệnpháp so sánh, nhân hóa, bộc lộtình cảm của người tả
Trang 14Bài 2
- Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
- GV nhắc lại yêu cầu và cho hs quan sát
một số cây (tranh, ảnh), ghi lại kết quả quan
- 2 HS đọc to-Cả lớp lắng nghe, quan sát tranh,ghi lại kết quả
-Mỗi tổ 2 HS trình bày-Vài HS nhắc lại đặc điểm chungkhi quan sát cây cối
Tiết 3 :Luyện từ và câu
T 44 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I.Mục tiêu
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu vớimột số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen vớimột số thành ngữ liên hoan đến cái đẹp (BT4)
II Đồ dùng
- Một vài bảng nhóm viết nội dung BT1-2
- Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B BT4 (các câu có chỗ trống để điền thànhngữ) Thẻ từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trốngthích hợp trong câu
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn kể về một loại
trái cây yêu thích có dùng câu kể Ai thế
nào?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tên bài lên
bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
-1HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
Trang 15- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập này (Phát bảng nhóm cho 3
b Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn,
tính cách của con người
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Các em thảo luận nhóm đôi để hoàn
- Yêu cầu HS viết 1-2 câu vào vở
- Nhận xét nhanh câu của từng HS
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Mở bảng phụ đã viết sẵn vế B của bài,
b thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằmthắm, đôn hậu, lịch sự, tế nhị, nết
na, chân thành, chân thực, chântình, thẳng thắn, ngay thẳng, bộctrực, dũng cảm, khảng khái
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày:
a tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng
lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ,hùng tráng, hoành tráng
b xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi,lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướttha
- Tự làm bài -Nối tiếp nhau đọc đặt câu củamình
Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị Mùa xuân tươi đẹp đã về
Cảnh tượng đêm khai mạc SEAGames thật là kì vĩ, tráng lệ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tự làm bài
- HS lần lượt lên làm bài
- Nhận xét, đánh giá
- 3 HS đọc lại bảng kết quả:
Mặt tươi như hoa, em mỉm cười
chào mọi người