cơ cấu tổ chức, kế toán nguyên vật liệu, kế toán bán hàng, chính sách quản lý nhà nước, giải pháp nâng cao chất lượng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện cơ cấu
tố chức của Công ty Cổ Phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà” cùng với sự
nỗ lực học hỏi, cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của nhàtrường, của các thầy cô giáo, cùng ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên củaCông ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thươngmại, các thầy cô giáo Khoa Quản trị doanh nghiệp, các thầy cô giáo thuộc Bộ mônNguyên lý Quản trị cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương mại
đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan đã hướngdẫn em tận tình chu đáo để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công
ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà đã tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong quá trình thực tập, cho em có cơ hội được tiếp xúc với môi trường làm việc năngđộng, chuyên nghiệp và qua đó tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu cho bảnthân trước khi tốt nghiệp ra trường, qua đó tạo bước đệm thuận lợi cho quá trình côngtác và làm việc của em sau này
Chuyên đề tốt nghiệp của em đã hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em kính mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô giáo đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Bùi Xuân Công
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 4
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.5.2 Phân định nội dung hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà 5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 12
2.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 12
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 12
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 13
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 13
2.2.1 Tổng quan về Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà 13
2.2.2.Tổng quan tình hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà 15
Trang 3Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà 20
2.3 Kết quả phân tích phiếu điều tra trắc nghiệm về cơ cấu tổ chức Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà 23
2.3.1 Kết quả tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm 212.3.2.Kết quả tổng hợp phỏng vấn, đánh giá của các nhà quản trị 26
2.4 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty
Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà 27
2.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh
Hà 27
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị phòng ban 292.4.3 Ưu nhược điểm của cơ cấu tổ chức tại Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 302.4.4 Cơ cấu lao động của Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà
………31
CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 33 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công
ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 33
3.1.1 Kết luận về những thành công, tồn tại và nguyên nhân thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 303.1.2.Những phát hiện qua nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 35
3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 36
3.2.1 Dự báo triển vọng về hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 333.2.2 Quan điểm hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 35
3.3 Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà 38
Trang 4Chế biến lương thực Vĩnh hà 353.3.2 Kiến nghị với cơ quan hữu quan, nhà nước 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm dịch vụ 15
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 17
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới cơ cấu tổ chức công ty 20
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động quản trị và lao động phổ thông……….22
Bảng 2.6 Kết quả điều tra về tổng quan cơ cấu tổ chức của công ty 23
Bảng 2.7 Kết quả điều tra về mức độ phối hợp giữa các phòng ban 24
Bảng 2.8 Kết quả điều tra về tình hình và điều kiện làm việc của nhân viên trong các phòng ban 25
Bảng 2.9 Kết quả điều tra về một số giải pháp đề xuất 26
Bảng 2.10 Cơ cấu lao động của Công ty CP XD & CB lương thực Vĩnh hà 31
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu doanh thu và tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2015 34
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức theo trực tuyến 7
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức theo chức năng 7
Sơ đồ 1.4 Cơ cấu tổ chức theo mặt hàng, ngành hàng kinh doanh 8
Sơ đồ 1.5 Cơ cấu tổ chức định hướng theo khách hàng 8
Sơ đồ 1.6 Cơ cấu tổ chức theo địa lý 9
Sơ đồ 1.7 Cơ cấu tổ chức theo ma trận 10
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty CP Xây dựng & Chế biến lương thực Vĩnh Hà 28 Sơ đồ 3.1: Sơ cấu tổ chức của công ty sau khi hoàn thiện 40
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia không ngừng hội nhập thì sựcạnh tranh giữa các quốc gia, các khu vực, các tập đoàn kinh tế và các doanhnghiệp ngày càng gay gắt Nhận thức rõ được điều này nên các doanh nghiệp hiênnay luôn tìm tòi, xây dựng hướng đi mới cho riêng mình, tạo ra những lợi thế chomình trong cuộc chiến cạnh tranh cả nội địa và quốc tế Vấn đề hoàn thiện cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp nhằm quản trị hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp được xem là một giải pháp hữu hiệu để phát triểndoanh nghiệp, định hướng linh hoạt theo sự biến đổi nhanh chóng của môi trườngkinh tế hiên nay
Ngay từ khi mới thành lập cho đến các giai đoạn phát triển, cơ cấu tổ chứcdoamh nghiệp luôn đóng vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động củadoanh nghiệp Và để có thể thực hiện được mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp,đảm bảo sản xuất, kinh doanh hiệu quả thì một vấn đề quan trọng là xây dựng chomình một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ nhưng linh hoạt và vẫn đảm bảo tính khoa họchợp lý, mang lại hiệu quả hoạt động kinh tế cao và phù hợp với điều kiện đặc trưngcủa doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều phải lựachọn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chức quản lýriêng phù hợp với đặc thù doanh nghiêp, cơ cấu nghành nghề, lĩnh vực hoạt động,môi trường kinh tế và quy định của pháp luật Việc xây dựng cơ cấu tổ chức chomỗi doanh nghiệp nhằm phân định rõ ràng nhiệm vụ, chức năng, vai trò, quyền lợicủa mỗi bộ phận và cá nhân, cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận, các cá nhântrong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ của mình Thực tế cho thấy, đã
có nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ, phá sản, phát triển chậm chạp là do
cơ cấu tổ chức quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp vàmôi trường kinh tế, xã hội Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp, tổ chức là làm saoxây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức tối ưu để có thể sử dụng hiệu quả nhất cácnguồn lực hiện có và đạt được hiệu quả sản xuất, kinh doanh cao nhất
Từ khi mới thành lập, là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty lương thựcmiền bắc, giữ một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định cung cầu lương
Trang 9thực trong nước và xuất khẩu, đặc biệt là sản phẩm Gạo, đồng thời kinh doanh cóhiệu quả các lĩnh vực khác, Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh
Hà đã không ngừng phấn đấu, phát triển và đã đạt được nhiều thành công, hiện naycông ty đã có 212 nhân viên, trong đó số nhân lực có trình độ đại học trở lên gồm
27 người và trong số đó có nhiều người tốt nghiệp từ Trường Đại học Thương mại
Để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực có trình độ cao, công ty đã xây dựng chiếnlược phát triển lâu dài nhưng mục tiêu quan trọng trước mắt là “ Củng cố và hoànthiện cơ cấu tổ chức nhằm đáp ứng kịp thời, hiệu quả cho quá trình sản xuất kinhdoanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty” Để thực hiện được mục tiêu
đó đòi hỏi công ty phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị phù hợp và hiệu quả
Do đó, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty hiện đang là nhu cầu cấp thiếtcần được giải quyết
Kể từ khi thành lập đến nay, để phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế ởtừng giai đoạn phát triển, Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh
Hà đã nhiều lần tiến hành cải tiến cơ cấu bộ máy quản trị Tuy nhiên việc cải tiếnchưa mang tính khoa học và tính chiến lược lâu dài, hơn nữa do tình hình kinh tế cónhiều biến động nên hiện nay cơ cấu bộ máy quản trị của công ty có nhiều bất cập
và hạn chế, sự chồng chéo trong quản lý giữa các bộ phận và cá nhân dẫn đến việckết quả hoạt động quản trị yếu, có những công việc không biết là trách nhiệm củaphòng ban, cá nhân nào và khi sự việc không tốt xảy ra cũng không biết quy tráchnhiệm cho phòng ban, cá nhân nào Trong thời gian thực tập tại công ty em nhậnthấy cơ cấu các phòng ban, bộ phận của công ty còn chưa hợp lý, công tác quản lýcòn lỏng lẻo, sự phối hợp giữa các phòng ban còn thiếu gắn kết, phân công nhiệm
vụ chưa rõ ràng, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và người lao động chưacao…
Do đó để đáp ứng những mục tiêu và nhiệm vụ trong thời kỳ mới thì việchoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty là một yêu cầu khách quan và cấp bách Việchoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền đòi hỏi phải xây dựng được bộ máy quảntrị khoa học, hợp lý, năng động; việc phân công nhiệm vụ và quyền hạn của cácphòng ban cần rõ ràng, hợp lý, tạo điều kiện cho việc phối hợp hoạt động giữa Banlãnh đạo, các phòng ban phân xưởng diễn ra nhịp nhàng; song song với đó là tăngcường tổ chức đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lao động hiện tại, tạo động lực
Trang 10khuyến khích nhân viên tích cực lao động sản xuất và tìm kiếm tuyển dụng nhữngnhân viên mới thực sự có năng lực và có tâm huyết, nguyện vọng muốn gắn bócùng sự phát triển của công ty Có như vậy Công ty mới có thể vững vàng và pháttriển trong nền kinh tế thị trường, thực hiện tốt các mục tiêu sản xuất kinh doanh
đã đề ra, tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động, phối hợp sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực của Công ty để quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty đạt được những hiệu quả cao như mong đợi Từng bước đưa công ty trở thànhmột doanh nghiệp hàng đầu tại Việt nam trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng, phânphối lương thực, thực phẩm, cùng với Tổng công ty lương thực miền bắc góp phầnquan trọng thực hiện mục tiêu ổn định cung ứng lương thực trong nước, đảm bảobình ổn giá cả mặt hàng lương thực mà đặc biệt là Gạo, đồng thời đẩy mạnh thamgia hoạt động xuất khẩu lương thực (Gạo) nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia trởthành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới cả về số lượng và giá trị
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trong thực tế các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần xâydựng và chế biến lương thực Vĩnh hà nói riêng, cơ cấu tổ chức hiện tại chưa thực
sự phù hợp với những biến động của nền kinh tế thị trường, cũng như yêu cầu củacông tác quản lý khiến công tác quản trị còn nhiều chồng chéo và bất cập dẫn đếnhiệu quả hoạt động quản trị không cao Vì vậy, từ những hiểu biết về khoa học
quản trị, thực tiễn hoạt động của công ty, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà” làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề về lý luận cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng
Trang 11đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công tyđịnh hướng tới 2015.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phầnXây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà Có trụ sở chính tại Số 9A Vĩnh Tuy,Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
- Về nội dung: Chuyên đề này nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giảipháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
1.5.1.1 Tổ chức bộ máy quản trị
Tổ chức bộ máy quản trị: Là quá trình dựa trên các chức năng, nhiệm vụ đãđược xác định của bộ máy quản trị để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xâydựng về mô hình và giúp cho toàn bộ hệ thống quản trị hoạt động như một chỉnh
thể có hiệu quả nhất (Giáo trình Quản trị học của Ts Đoàn Thị Thu Hà, Ts Nguyễn Thị Ngọc Huyền chủ biên - Trường đại học KTQD, NXB Tài chính Hà Nội)
Trong đó, bộ máy quản trị là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ tổchức Bộ máy quản trị bao gồm: Một tập thể người lao động cùng các phương tiệnquản trị được liên kết theo một số nguyên tắc nhất định nhằm đạt mục tiêu nhấtđịnh
1.5.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là một tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị
và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc nhau, được chuyên môn hóa theonhững chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện đượccác mục tiêu chung đã được xác định Như vậy:
- Cơ cấu tổ chức cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực
- Cơ cấu tổ chức cho phép xác định rõ vị trí, vai trò của các đơn vị, cá nhân,cũng như mối liên hệ giữa các đơn vị cá nhân này, hình thành các nhóm chính thứctrong tổ chức
- Cơ cấu tổ chức xác định rõ các dòng thông tin, góp phần quan trọng trongviệc ra quyết định quản trị
Trang 121.5.2 Nội dung hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
1.5.2.1 Vai trò cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức có vai trò hết sức quan trọng, quyết định phần lớn sự thànhbại của tổ chức Cơ cấu thể hiện một hình thức nhất định vì vậy nó được quyết địnhbởi chức năng của tổ chức Một tổ chức xây dựng cho mình một cơ cấu hợp lý sẽ
có lực đẩy mạnh giúp tổ chức hoạt động có hiệu quả, đồng thời thích nghi được với
sự thay đổi của môi trường
Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nóquyết định trực tiếp doanh nghiệp có đạt được mục tiêu kinh doanh hay không?Chính vì vậy cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, để giúp doanhnghiệp vận hành tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn
1.5.2.2 Nguyên tắc cơ cấu tổ chức
Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải đáp ứng một số nguyên tắc sau:
a Tính tương thích giữa hình thức và chức năng
Khi xây dựng một cơ cấu tổ chức, thì các bộ phận, các đơn vị trong cơ cấu
tổ chức phải được xây dựng nhằm thực hiện các chức năng riêng Và hình thức phải
đi sau chức năng
b Tính thống nhất chỉ huy
Mỗi một cơ cấu tổ chức khi được xây dựng thì các đơn vị, bộ phận được cấuthành đều có một quyền hạn và trách nhiệm nhất định Các đơn vị, cá nhân chịutrách nhiệm báo cáo trực tiếp cho nhà quản trị của mình, đảm bảo sự chỉ huy mangtính thống nhất trong toàn tổ chức, tránh tình trạng chồng chéo mâu thuẫn
e Tính hiệu quả
Trang 13Cơ cấu tổ chức phải đạt hiệu quả cao nhất, tức là quá trình hoạt động kinhdoanh phải đạt kết quả cao nhất, dựa trên cơ sở chi phí thấp nhất Nguyên tắc nàydựa vào tiêu chuẩn mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về.
1.5.2.3 Một số cơ cấu tổ chức cơ bản của doanh nghiệp.
Sau đây là một số loại hình cơ cấu tổ chức cơ bản với những đặc điểm và ưunhược điểm:
a Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trực tuyến
Đặc điểm: Là loại hình cấu trúc gần như không có cấu trúc, trong đó có rất ítcác yếu tố được “mô hình hóa”, “công thức hóa” Tính tập trung của cơ cấu tổ chứcrất cao thể hiện ở chỗ mọi quyền lực quản lý được tập trung vào tay một người.Không có hoặc có rất ít các cấp quản trị trung gian với rất ít đầu mối quản lý một sốlượng nhân viên không nhiều
Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt, chi phí quản lý thấp do đó có thể đemlại hiệu quả cao Việc kiểm soát và điều chỉnh các bộ phận, các hoạt động bên trongdoanh nghiệp dễ dàng, nhanh chóng và có thể hạn chế thấp nhất tình trạng quanliêu giấy tờ
Nhược điểm: Chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ theo kiểudoạnh nghiệp cá nhân Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn, có trình độchuyên môn hóa sâu hơn thì cấu trúc này tỏ ra không phù hợp, có thể làm cho bộmáy quản lý rơi vào tình trạng quá tải, người lãnh đạo phải chịu trách nhiệm hầunhư trên tất cả các lĩnh vực công việc, do đó hạn chế việc sử dụng, khai thác trí tuệcủa các chuyên gia trong quá trình điều hành công việc
b Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng
Tổng Giám Đốc
Trang 14Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức theo chức năng
Đặc điểm: Đặc điểm cơ bản của cấu trúc này là chia doanh nghiệp thành cáctuyến chức năng, mỗi tuyến là một bộ phận đảm nhận thực hiện một hay một sốchức năng nhiệm vụ nào đó của doanh nghiệp, mỗi bộ phận này được đặt dưới sụđiều hành của một giám đốc chức năng
Ưu điểm: Các khối chức năng gánh vác bớt những phần việc manh tính chấtchuyên môn sâu và đặc thù, tạo điều kiện chuyên môn hóa kỹ năng, giúp cho mỗi
cá nhân phát huy đầy đủ năng lực sở trường của mình, đồng thời tích lũy kiến thức
và kinh nghiệm cho bản thân
Nhược điểm: Đôi khi xảy ra tình trạng lỏng lẻo trong phối hợp hoạt độnggiữa các bộ phận chức năng, dẫn đến sự khó khăn trong việc điều hành của các cấplãnh đạo
c Mô hình cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – chức năng
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng
Đặc điểm: Để khắc phục các nhược điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấuchức năng, hiện nay kiểu cơ cấu liên hợp (trực tuyến – chức năng) được áp dụngphổ biến và rộng rãi cho các doanh nghiệp
Ưu điểm: Cùng một lúc kế thừa toàn bộ những ưu điểm của mô hình trựctuyến và chức năng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp hoạt động để hoànthành mục tiêu chung Nó phát huy được năng lực, chuyên môn của các bộ phậnchức năng và đảm bảo quyền chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo cấp cao trong tổ chức
Tổng giám đốc
Giám đốc sản xuất Giám đốc nhân sự Giám đốc tiếp thị
Giám đốc
hành chính
Trang 15Nhược điểm: Cơ cấu phức tạp, người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyếtmối quan hệ giữa bộ phân trực tuyến và bộ phận chức năng.
d Mô hình cơ cấu tổ chức theo mặt hàng, ngành hàng kinh doanh
Sơ đồ 1.4 Cơ cấu tổ chức theo mặt hàng, ngành hàng kinh doanh
Đặc điểm: Mô hình cơ cấu tổ chức này doanh nghiệp được chia thành cácnhánh mà mỗi nhánh sẽ đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh theo một ngànhhàng hay một mặt hàng nhất định Đứng đầu mỗi nhánh là một giám đốc quản lýngành hàng hay mặt hàng đó
Ưu điểm: Có thể dễ dàng đổi mới và thích ứng với sự thay đổi của thị trường
Cơ cấu này tạo điều kiện cho các giám đốc bộ phận có thể linh hoạt xử lý các tìnhhuống kinh doanh hoặc có thể phản ứng nhanh chóng khi gặp các khó khăn trongquá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh do mình phụ trách
Nhược điểm: Khả năng trao đổi kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môncủa các chuyên gia và nhà quản trị có thể bị hạn chế, nhất là khi giữa các bộ phận
có sự trao đổi mua bán với nhau
e Mô hình cơ cấu tổ chức định hướng theo khách hàng
Sơ đồ 1.5 Cơ cấu tổ chức định hướng theo khách hàng
Đặc điểm: Cơ cấu tổ chức theo khách hàng chia doanh nghiệp thành cácnhánh mà mỗi nhánh là một bộ phận đảm nhận toàn bộ mọi hoạt động kinh doanhnhằm phục vụ một đối tượng khách hàng nào đó (người tiêu dùng trực tiếp, doanhnghiệp sản xuất, cơ quan chính phủ)
Tổng giám đốc
Bộ phận bán hàng
cho doanh nghiệp
Bộ phận bán hàng cho người tiêu dùng
Tổng giám đốc
Giám đốc ngành hàng A
Giám đốcngành hàng B
Trang 16Ưu điểm: Cơ cấu này đòi hỏi các nhà quản trị mỗi nhánh phải hoàn toàn chịutrách nhiệm đối với từng sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho đối tượng kháchhàng của mình Chính vì vậy nhà quản trị cấp cao nhất không phải bận tâm đếnviệc điều hành hoạt động hằng ngày, có nhiều thời gian tập trung vào việc hoạchđịnh các hoạt động chiến lược dài hạn.
Nhược điểm: Cơ cấu tổ chức này có thể tạo ra nhiều sự trùng lặp về các hoạtđộng chức năng và sử dụng các nguồn lực Điều này gây ra sự lãng phí trong quátrình kinh doanh làm giảm hiệu quả đạt được
f Mô hình cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý
Sơ đồ 1.6 Cơ cấu tổ chức theo địa lý
Đặc điểm: Cơ cấu tổ chức này phân chia doanh nghiệp thành các nhánh màmỗi nhánh đảm nhận thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo từngkhu vực địa lý, đứng đầu mỗi nhánh là một giám đốc khu vực Cơ cấu tổ chức theokhu vực là một cơ chế phối hợp hữu hiệu để tập trung các đơn vị khác nhau củacông ty có sản phẩm dịch vụ có quan hệ với nhau
Ưu điểm: Giảm bớt phạm vi công việc cần điều hành của cấp quản trị caonhất, giúp cho cấp này có thêm điều kiện đầu tư cho hoạt động chiến lược Tậndụng các điều kiện thuận lợi do môi trường địa lý tạo ra, nhất là trong việc tạo racác yếu tố đầu vào với chi phí thấp và rủi ro ít Cơ cấu tổ chức này làm giảm bớtphạm vi công việc cần phải điều hành trực tiếp của cấp quản trị cao nhất, giúp chocấp này có thêm điều kiện để đầu tư cho hoạt động chiến lược Đây là cấu trúctương đối linh hoạt, dễ thống nhất các mục tiêu bộ phận với mục tiêu chung của tổchức
Nhược điểm: Phải xây dựng thêm bộ máy quản lý ở các khu vực, do đó gâytốn kém về chi phí và về nguồn lực, cũng như có nhiều hoạt động trùng lặp trongkinh doanh làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh doanh
Tổng giám đốc
Giám đốc khu vực
miền Bắc
Giám đốc khu vực miền Trung
Giám đốc khu vực miền Nam
Trang 17g Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận
Sơ đồ 1.7 Cơ cấu tổ chức theo ma trận
Đặc điểm: Được tạo ra bởi sự kết hợp của hai cơ cấu tổ chức khác nhau, cơcấu theo chức năng và theo mặt hàng hoặc theo chức năng và theo khách hàng haytheo khu vực lãnh thổ Cấu trúc ma trận có hai hệ thống chỉ huy cặp đôi, trong đóbao trùm lên các nhánh chức năng là các nhà quản trị trung gian chịu trách nhiệm
về những mặt hàng cụ thể, về một dự án hay một chương trình của doanh nghiệp
Ưu điểm: Tạo môi trường phát triển các kỹ năng quản trị dự án, nhân lực,hành chính một cách bao quát Tạo sự linh hoạt cho các nhà quản trị trong việcphân công nhân sự cho dự án, trong khi vẫn giữ được sự ổn định của tổ chức doanhnghiệp Khuyến khích sự hợp tác đa lĩnh vực, tiết kiệm chi phí do chuyên môn hóađem lại, cuốn hút và tạo động lực cho nhân viên
Nhược điểm: Gây khó khăn cho quá trình đánh giá, xác định mức độ hoànthành công việc của từng bộ phận, gây khó khăn cho nhân viên Mô hình quản trịphức tạp, nhiều người chỉ huy dễ gây sự lộn xộn và có thể là nguyên nhân của sựtranh chấp quyền lực giữa các bộ phận
1.5.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
a Chiến lược của tổ chức
Chiến lược và cơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời nhau trong lộtrình phát triển của doanh nghiệp Môi trường luôn luôn biến động, thay đổi khôngngừng Vì vậy, cơ hội và thách thức luôn luôn xuất hiện không ngừng Cơ cấu tổ
Giám đốc
ngành hàng A
Tổng giám đốc
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc tài chính
Giám đốc nhân sự
Giám đốc
ngành hàng B
Trang 18chức sẽ là công cụ thực hiện chiến lược của tổ chức, cơ cấu tổ chức có thể thay đổi
để có thể thích hợp với chiến lược mới của tổ chức, hoặc sự thay đổi cơ cấu tổ chứcsang một hình thái mới khi mà cơ cấu cũ không còn phù hợp
b Quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức
Qua nhiều nghiên cứu cũng như qua thực tế cho thấy rằng quy mô và mức
độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức có ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức Đối vớicác tập đoàn lớn, các công ty lớn, có thị trường sản phẩm rộng lớn thì tính chuyênmôn hóa, mức độ tiêu chuẩn hóa ở mức độ cao, đòi hỏi sự săp xếp một cách khoahọc các cấp quản lý Còn ở những công ty nhỏ thì ít phức tạp hơn, mức độ chuyênmôn hóa, tiêu chuẩn hóa, hình thức hóa ở mức thấp hơn
c Yếu tố môi trường
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của Công ty như:
- Yếu tố kinh tế
- Yếu tố chính trị - pháp luật
- Yếu tố khoa học công nghệ - kỹ thuật
- Yếu tố khách hàng., đối thủ cạnh tranh…
d Sự phát triển của công nghệ thông tin
Ngày nay, khi công nghệ thông tin có sự phát triển vượt bậc thì các nhà quản
lý có thể sử dụng rất nhiều phương tiện kỹ thuật thực hiện tốt công việc của họ, nhưmáy bộ đàm, internet, điện thoại di động, máy camera tự động…, làm đơn giản hóacông việc quản trị cũng như cơ cấu sẽ được đơn giản hóa
Với mỗi tổ chức sử dụng công nghệ khác nhau thì cần những bộ máy quảntrị khác nhau Điều này phụ thuộc vào tính hiện đại, tính phức tạp của công nghệ
e Trình độ của nhà quản trị
Trình độ của các nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớn tới cơ cấu tổ chức bộmáy quản trị của doanh nghiệp Với đội ngũ các nhà quản trị có trình độ và kinhnghiệm, doanh nghiệp chỉ cần sử dụng một số ít nhân lực song vẫn phải đảm bảohoàn thành công việc quản trị với chất lượng cao hơn so với việc sử dụng đội ngũquản trị ít được đào tạo
Ngoài ra, một số các yếu tố khác cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đếnhoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp như nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, địa bàn hoạt động, mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật của doanhnghiệp, đặc thù loại hình doanh nghiệp…
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ
BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
2.1. Phương pháp nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức của công ty Công ty cổ phần Xây dựng
và Chế biến lương thực Vĩnh Hà Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý,được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứuthông qua các cuộc điều tra thống kê Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơcấp Khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụngphối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn Trongchuyên đề này em đã sử dụng phương pháp phiếu điều tra khảo sát và phương phápphỏng vấn để thu thập dữ liệu
a. Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm
Phiếu điều tra trắc nghiệm bao gồm những câu hỏi đóng nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lươngthực Vĩnh Hà Đối tượng được hướng đến của phiếu điều tra trắc nghiệm là nhà quảntrị và các nhân viên trong công ty Trong đó, đối tượng nhà quản trị có 5 phiếu, mỗiphiếu có 15 câu hỏi trắc nghiệm, đối tượng nhân viên có 10 phiếu, mỗi phiếu có 11câu hỏi trắc nghiệm
b. Phương pháp phỏng vấn
Để thu thập dữ liệu một cách tổng thể và mang ý nghĩa hướng vào thực trạngcủa cơ cấu tổ chức của công ty, em đã xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn dành chonhà quản trị và nhân viên Câu hỏi phỏng vấn là những câu hỏi dạng mở, được xâydựng nhằm tìm hiểu sâu hơn những vấn đề mà phiếu điều tra trắc nghiệm chưa thểlàm rõ được Thông qua những câu hỏi phỏng vấn cho em hiểu rõ hơn về cơ cấu tổchức và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty
cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trang 20Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn được thu thập từ trước và đã qua sử lý Đểthu thập dữ liệu thứ cấp về thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xâydựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà em sử dụng các nguồn thông tin chính sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xâydựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà trong 3 năm 2008,2009,2011
- Mô hình cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty và số liệu về tổng số lao độngcủa công ty, bảng cơ cấu lao động theo trình độ, cơ cấu lao động theo độ tuổi
- Đề tài nghiên cứu cấp trường: luận văn tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và
đề tài nghiên cứu khoa học
- Thu thập thông tin từ nguồn báo chí, các website
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Sau khi thu thập được các dữ liệu sơ cấp qua phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn đối với nhân viên và nhà quản trị, chúng ta tiến hành tổng hợp, đánh giá các tiêu chí điều tra để qua đó thấy được thực trạng cơ cấu tổ chức trong công ty
2.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thức cấp
Dựa vào dữ liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin, em tiến hành phân tích kếtquả báo cáo các năm 2008, 2009, 2010 Lập bảng so sánh, thống kê số liệu để thấyđược sự khác nhau giữa các năm và thấy được tình hình kinh doanh, cơ cấu lao
động của công ty Các phương pháp cụ thể được sử dụng như: Phương pháp thống
kê, Phương pháp so sánh, Phương pháp phân tích tổng hợp.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà.
2.2.1 Tổng quan về Công ty CP Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà.
Tiền thân của công ty trước đây là Xí nghiệp 73 được thành lập ngày30/10/1973 theo quyết định số 353LT – TCCB/QD
Ngày 08/01/1993: Công ty chính thức được thành lập với tên gọi Công tyKinh doanh Vận tải - Lương thực, trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Trungương I
Năm 1996: Công ty sáp nhập thêm Công ty Vật tư, bao bì lương thực
Năm 2000: Công ty sáp nhập thêm Công ty Kinh doanh Xây dựng Lươngthực và một số đơn vị thuộc Liên hiệp các Công ty Lương thực Hà Nội
Ngày 05/06/2001: Công ty đổi tên thành Công ty Vận tải - Xây dựng và Chếbiến lương thực Vĩnh Hà
Trang 21Năm 2006: Công ty chuyển sang hoạt đông theo mô hình công ty cổ phần đổitên thành Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, với 51% vốnthuộc sở hữu nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, độc lập về tài chính, chịu sựquản lý của Tổng công ty lương thực miền Bắc
Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà Tên viết tắt: VINH HA FOOD JSC
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0103014682 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/11/2006
Vốn điều lệ: 43.000.000.000 đồng.
Địa chỉ: Số 9A Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04 39871673 Fax: 04 39870067
Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là chế biến, cung ứng nông sản,lương thực, thực phẩm phục vụ xuất khẩu và nội địa Bên cạnh đó công ty còn hoạtđộng trong lĩnh vực bất động sản và cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi tại các địađiểm: văn phòng công ty, chi nhánh Gia Lâm, chi nhánh Thanh Trì, chi nhánh CầuGiấy và chi nhánh XN chế biến NSTP Vĩnh Tuy
Là một thành viên trực thuộc Tổng công ty lương thực miền Bắc, nhiệm
vụ chủ yếu của Công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có
ý nghĩa quan trọng trong việc điều tiết giá cả lương thực, đáp ứng nhu cầu lương thực của nhân dân.
Lĩnh vực kinh doanh
Chế biến nông sản, lương thực, thực phẩm
Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ lương thực, nông sản, vật tư nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thược vật, thuốc thú y) và kinh doanh tổng hợp
Sản xuất nước giải khát; Đại lý bán buôn, bán lẻ gas, chất đốt
Kinh doanh và sản xuất bao bì lương thực
Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất)
Bán buôn, bản lý và đại lý sắt thép, ống thép, kim loại màu
Xuất nhập khẩu trực tiếp lương thực, thực phẩm
Xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 22 Cho thuê bất động sản, nhà, kho bãi
2.2.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công
ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà.
Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Trong định hướng phát triển kinh doanh của mình thì sản phẩm, dịch vụ chínhcủa công ty trong hoạt động kinh doanh hiện nay bao gồm:
Lương thực: Cung ứng gạo xuất khẩu; gạo nội địa; tấm; bột mỳ
Nông sản và thức ăn gia súc: Cung ứng các loại cám; ngô và sắn các loại
Dịch vụ cho thuê kho bãi: Hiện tại, Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê khobãi tại các địa điểm: Văn phòng Công ty, Chi nhánh Gia Lâm, Chi nhánh ThanhTrì, Chi nhánh Cầu Giấy, Chi nhánh XN chế biến NSTP Vĩnh Tuy
Trong đó, cơ cấu doanh thu của các sản phẩm, dịch vụ chính trong tổngdoanh thu các năm 2008, 2009 và 2010 như sau:
Đơn vị tính: %
2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh 2009/2008 2010/2009 Tương đối Tương đối
Bảng 2.1 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm dịch vụ
(Nguồn: Báo cáo đại hội cổ đông của công ty năm 2010)
Trang 23Như vậy, qua bảng thống kê và so sánh trên ta thấy cơ cấu kinh doanh vàdoanh thu của Công ty Cô phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh hà có sựdịch chuyển từ năm 2008 đến năm 2010, trong đó sự chuyển dịch rõ nét nhất là từlĩnh vực cung ứng lương thực sang cung ứng nông sản và thức ăn gia xúc.
Cụ thể, doanh thu từ hoạt động cung ứng lương thực qua các năm 2009 và
2010 giảm lần lượt là 3.89% và 3.7%
Trong khi đó doanh thu từ hoạt động cung ứng nông sản và thức ăn gia xúclại tăng, năm 2009/2008 là 3.37 % và đặc biệt 2010/2009 tăng tới 24.54% Từ đócho thấy công ty đang tập trung đẩy mạnh lĩnh vực hoạt động cung ứng nông sản
và thức ăn gia xúc, coi đây là lĩnh vực hoạt động chủ chốt của công ty trong nhữngnăm gần đây và trong tương lai gần theo định hướng phát triển của công ty giaiđoạn 2011-2015
Hoạt động dịch vụ cho thuê kho bãi có thay đổi nhưng không đáng kể, giaiđoạn 2010/2009 chỉ tăng 0,87%, với tiềm năng tài nguyên kho bãi của công ty thìviệc đẩy mạnh hoạt động khai thác thu lợi từ hoạt động kinh doanh cho thuê khobãi cần được chú trọng phát triển hơn, công ty cần cải tạo hệ thống kho bãi nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2010.
Theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiêm toán –
Tư vấn thuế (ATC) và công bố thông tin trước đại hội đồng cổ đông hằng năm thìtình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2010được thể hiện qua bảng sau:
Trang 24Trang này sẽ được thay thế bời 1 trang file khác
Trang 25Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Cho giai đoạn từ 01/01/2010 đến 31/12/2010)
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2010)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
2122232425
30
3132
40 50
5152
60 70
VI.25VI.26VI.27VI.28
VI.29VI.30
604.060.976.309 -
604.060.976.309 566.133.908.838 37.927.067.471
4.185.831.6689.979.938.7089.642.733.6227.871.614.63122.480.099.804
1.781.245.996
1.022.014.778268.814.239
753.200.539 2.534.446.535
383.611.634-
2.150.834.901 500
410.322.387.699 -
410.322.387.699 375.069.310.994 35.253.076.705
6.550.916.6196.827.240.6656.610.395.88715.951.675.93616.415.279.805
2.609.796.918
3.379.913.2613.466.979.041(87.065.780)
2.522.731.138 322.366.721
-2.200.364.417 512
Trang 2615 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu