luận văn giải pháp quản lý, luận văn khách sạn du lịch, luận văn chất lượng dịch vụ, chuyên đề dịch vụ ăn uống, đề án marketing thị trường, phát triển dịch vụ bổ sung
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống
cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc.đóng góp cho sự pháttriển này là lỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngànhmũi nhọn trong chiến lược phát triển của đất nước Sản phẩm của ngành xây dựng
cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật cao Vấn đề được đặt ra làlàm thế nào để quản lý - sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí,chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thờigian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp
Nhận thức được vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần
xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh, em đã lựa chọn đề tài ”Giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh” làm đề tài bài luận văn tốt nghiệp cho mình, với mong muốn vận dụng
những kiến thức đã được học ở nhà trường vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó phântích, đánh giá những kết quả đã đạt được cùng những vấn đề còn tồn tại góp phầnhòan thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
cổ phần xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh
Chương 3: Đánh giá chung và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh
Do hạn chế về mặt hiểu biết và kinh nghiệm thực tiễn nên trong quá trìnhviết luận văn em cũng đã gặp không ít khó khăn nhưng sau những nỗ lực của bảnthân và đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn cũng như các cô chú ,anh chị ở các phòng ban trong công ty nói chung và phòng tài chính kế toán nóiriêng , em đã có thể hoàn thành xong đề tài này
Trang 2Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để bài viết được hoànthiện hơn cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo – THs Lê ThịHồng, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn này
Trang 3Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỆ VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, các doanh nghiệp còn cần cócác đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động ( như nguyên – nhiên vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản suất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của
nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động nói trên nếu tồn tại ở trạng thái hiện vật được gọi
là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị của nó được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp
Vậy VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất: gồm một bộ phận là những hàng hoá vật tư dự trữ
để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên – nhiên vật liệu, và một bộ phận là những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất
- Tái sản lưu động lưu thông: bao gồm sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán ( nợ phải thu )
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục Để hình thành những tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông đó, doanh nghiệp phải bỏ ra một
số vốn đầu tư ban đầu nhất định Số vốn đó được gọi là VLĐ
Như vậy, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn được ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông, và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2: Đặc điểm của Vốn lưu động
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau
Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ với hình thái ban đầu là tiền được chuyển sang hình thái vật tư dự trữ rồi tiếp tục chuyển hoá lần lượt sang hình thái sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và khi kết thúc quá trình tiêu thụ thì lại trở về hình thái là tiền nhưng với khối lượng lớn hơn
Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn, từ hìnhthái ban đầu là tiền chuyển hoá sang hình thái hàng hoá rồi lại trở về hình thái tiền
Sự vận động của VLĐ như vậy được gọi là sự vận động của vốn Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, vì thế sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp laị có tính chất chu kì, tạo thành sự chu chuyển của VLĐ
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thu được tiền bán hàng Như vậy VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh tài sản lưu động thay đổi hình thái không ngừng,
do đó tại một thời điểm nhất định, VLĐ cũng tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua
1.2 Phân loại Vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ củadoanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau
Thông thường có các cách phân loại sau:
- Phân loại theo hình thức biểu hiện
- Phân loại theo vai trò
- Phân loại theo nguồn hình thành
Trang 51.2.1 Phân loại theo hình thức biểu hiện
Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành:
- Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyền Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác, hoặc để trả nợ, do vậy trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
- Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện
số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra trong một
số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung ứng, từ đó hình thành nên khoản tạm ứng
- Vốn vật tư hàng hoá: Trong các doanh nghiệp sản xuất, dự trữ vật tư hàng hoá gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm ( hay còn gọi là hàng tồn kho ) Trong các doanh nghiệp thương mại hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá dự trữ, đây là các sản phẩm, hàng hoá mua về để chuẩn bị cho tiêuthụ
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.2.2: Phân loại theo vai trò
Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm các nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ
- VLĐ trong khâu sản xuất: gồm các khoản giá trị sản xuất dở dang, bán thànhphẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- VLĐ trong khâu lưu thông: gồm các giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cảvàng, bạc, đá quý,…) Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn han, ) Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, )
Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này giúp xem xét đánh giá tình hình phân
bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển VLĐ, từ đó đề ra biện pháp tổ
Trang 6chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển của VLĐ.
1.2.3: Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách phân loại này VLĐ được chia thành:
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hứu, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng, như: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn
do doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần…
- Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hànhtrái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết địnhđúng đắn trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ tốt hơn
1.2.4: Phân loại theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này,VLĐ được chia thành:
- Nguồn vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách ( khoản chênh lệch về tỉ giá, các khoản phải nộp được để lại,…)
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu từ
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số VLĐ được hình thành từ góp vốn liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh cóthể bằng tiền mặt hoặc hiện vật là vật tư hàng hoá,
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại, vốn vay bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn vốn tài trợ tối ưu để giảm bớt chi phí sử dụng vốn của mình
Trang 71.3: Nhu cầu Vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu đông
1.3.1: Nhu cầu Vốn lưu động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên phát sinh nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ cần thiết mà doanh nghiệp ứng ra để hình thành một mức dự trữ hàng tồn kho nhất đinh, các khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng tín dụng của người cung cấp và các khoản chiếm dụng đương nhiên khác ( nợ thuế ngân sách nhà nước, nợ công nhân viên, nợ khác.)
Nhu cầu VLĐ có thế xác định theo công thức sau:
Nhu cầu VLĐ = Mức dự tr ữ
Hàng tồn kho + Các khoản phải thu
từ khách hàng - Các khoản phải trảNgười cung cấp
1.3.2: Phương pháp xác định nhu cầu Vốn lưu động
Để xác định nhu cầu VLĐ cần thiết, các doanh nghiệp có thể sử dụng những phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp thích hợp Có hai phương pháp chủ yếu là: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
* Phương pháp trực tiếp:
Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn để xác định nhu cầu của từng khoản VLĐ trong từng khâu, rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Trang 8M: mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn được tình toán
N: số ngày dự trữ và bảo hiểm của loại vốn được tính toán
i: số khâu kinh doanh (i= 1,k)
j: loại vốn sử dụng(j= 1,m)
* Phương pháp gián tiếp:
Phương pháp này dựa vào kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn
Dựa vào kinh nghiệm thực tế, tức là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh thu được rút ra từ hoạt động thực tế của doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhucầu vốn cho doanh nghiệp mình
Dựa vào tình hình sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp đê xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời ký tiếp theo
Tđ: tỷ lệ nhu caầu VLĐ theo doanh thu
Tt: : tỷ lệ tăng hay giảm VLĐ do thay đổi của các nhân tố như dự trự, sản xuất ,tiêu thụ, thanh toán
1.4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
1.4.1: Tốc độ luân chuyển của Vốn lưu động:
Việc sử dụng tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết là ở tốc độ luân
chuyển của VLĐ nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Để xác định tốc độ luân
chuyển của VLĐ,người ta xem xét thông qua hai chỉ tiêu sau
Trang 91.4.1.1: Số lần luân chuyển hay số vòng quay của Vốn lưu động:
Số vòng quay của VLĐ = Tổng số doanh thu thuầnVNĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ có hiệu quả và ngược lại
VLĐ bình quân đựoc tính như sau:
VLĐ bình quân = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ2
1.4.1.2: kỳ luân chuyển vốn lưu động
kỳ luân chuyển VLĐ = số vòng quay của VLĐ trong kỳthời gian của kỳ phân tích
Trong đó : thời gian của kỳ phân tích:
Trang 101.4.1.3: mức tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được hay lãng phí do tăng hay giảmtốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước
1.4.1.4: Hệ số đảm nhiệm VLĐ:
hệ số đảm nhiệm VLĐ = tổng số doanh thu thuầnVLĐ bình quân
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều qua chỉ tiêu này ta biết được, để có một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn lưu động
1.4.1.5: hệ số sinh lời vốn lưu động
hệ số sinh lời VLĐ = lợi nhuận trước( hoặc sau) thuếVLĐ sử dụng bình quân
chỉ tiêu này cho thấy một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đông lợi nhuận trướcthuế hoặc sau thuế
1.4.2 : hệ số khả năng thanh toán
1.4.2.1: hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
hệ số khả năng thanh toán
Giá trị tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạntổng số nợ ngắn hạn
chuyển VLĐ
kỳ này
-Kỳ luân chuyển vốn
kỳ trước 360
Trang 11Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn , vì vậy nó cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàngchi trả các khoản nợ ngắn hạn đến kỳ thanh toán và ngựơc lại tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp quá cao chưa chắc năng lực thanh toáncủa doanh nghiệp đã là tốt
1.4.2.2 hệ số khả năng thanh toán nhanh
1.4.2.3: hệ số khả năng thanh toán tức thời:
- vốn bằng tiền : tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- các khoản tương đương tiền: thương phiếu , đầu tư ngắn hạn về chứng khoán
Hệ số này phản ánh mức độ thanh toán ngay lập tức khi nợ ngắn hạn đến kỳ thanh toán
1.5: Vai trò của Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
1.5.1: Vai trò của Vốn lưu động:
Trang 12VLĐ được coi là nguồn lực quan trọng nhất là tiền đề cơ sở vật chất không thể thiếu đối với sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.VLĐ có mặt
ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu mua sắm vật tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm việc sử dụng hiệu quả VLĐ và đảm bảo được nhu cầu VLĐ sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vậy, VLĐ có tính quyết định rất lớn trong việc thiết lập chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
VLĐ luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố chính tạo nên giá thành sản phẩm, quản lý tốt VLĐ sẽ có cơ hội giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
1.5.2 các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để quản lý tốt nguồn VLĐ trong doanh nghiệp, các nhà quản lý cần nắm bắtđược các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ, từ đó mới có thể phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực Các nhân tố ảnh hưởng này chia thành hai nhóm:
- Những nhân tố khách quan:
+ Cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động của doanh nghiệp Nếu môi trường vĩ mô thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, đạt hiệu quả kinh doanh cao
+ Sự biến động của nền kinh tế: ảnh hưởng của lạm phát và suy thoái kinh tế, sức mua của đồng tiền bi giảm sút, vật tư hàng hoá lên giá ảnh hưởng tới nhu cầu vốn của doanh nghiệp, vốn đẩu tư của doanh nghiệp có thể bị mất dần do
sự mất giá của đồng tiền
+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động kinh tế như thị trường không ổn định, thị hiếu tiêu dùng thay đổi, ngoài ra còn có những rủi ro do thiên tai gây ra như lũ lụt, hoả hoạn,…
- Những nhân tố chủ quan:
+ Do trình độ doanh nghiệp kém, dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốn, làm cho sản xuất không có hiệu quả, thua lỗ kéo dài,…
Trang 13+ Do xác định các yếu tố như nhu cầu VLĐ không chính xác, hoặc có
cơ vốn không hợp lý, không sử dụng, các định mức trong quản lý
1.6 : Bảo toàn vốn lưu động
Bảo toàn VLĐ là một nội dung trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
và là yêu cầu tối thiểu đối với hoạt động kinh doanh của mỗt doanh nghiệp VLĐ cuả doanh nghiệp tồn tại dưói dạng vật tư hàng hoá tiền tệ, sự chuyển hoá của chúng thường chịu tác động của nhiều yếu tố cả về mặt chủ quan và khách quan, các nhân tố đó sẽ làm VLĐ bị giảm sút dần Do vậy, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không tốt, không bảo toàn được vốn sẽ dẫn đến thất thoát vốn, làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh, quy mô vốn sẽ bị thu hẹp, vốn chậm luân
chuyển, hiệu quả sử dụng vốn thấp, dẫn đến doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả.điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn VLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao
Thực chất bảo toàn VLĐ là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ có thể đủ mua môt lượng hàng hoá tương đương với đầu kỳ khi giá cả của hàng hoá đó tăng lên thể hiện ở khả năng mua sắm hàng hoá cho khâu dự trữ và tài sản cố định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Từ những lý do trên cho thấy vấn đề bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Có nhiều cách bảo toàn vốn như:
- Nhà nước cho phép trượt giá các nguyên vật liệu chính theo chỉ số giá
cả ( tốc độ lạm phát)
- Mua bảo hiểm đối với tài sản cố định
- Lập các quỹ dự phòng tài chính
Quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 14Chương 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
2 1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
Tên Công ty : Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
Trụ sở giao dịch : 381 Phố Đội Cấn –Quận Ba Đình - TP Hà Nội
Điện thoại : (04) 8327414 Fax : (04) 8329026
Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh được chuyển đổi từ doanhnghiệp Nhà nước có tên cũ là Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh và trựcthuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội- Bộ xây dựng
Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh được chuyển đổi từdoanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo nghị định 187/2004/NĐ-CPngày 16 tháng 12 năm 2004 Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh làđơn vị giàu truyền thống được thành lập cách đây 30 năm, có đội ngũ thợ tay nghềcao, có máy móc, thiết bị hiện đại chuyên dùng cho xây dựng
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
-Xây dựng công trình CN công cộng, nhà ở và xây dựng chủ yếu khác
-Trang trí nội, ngoại thất
-Kinh doanh nhà
-Sản xuất vật liệu xây dựng: gạch ngói, tấm lợp, đá ốp lát, sản xuất cấu kiện
bê tông, cấu kiện kim loại cho xây dựng
-Kinh doanh vật tư ,vật liệu xây dựng
-Phá dỡ các công trình kiến trúc, giải toả mặt bằng xây dựng
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, đường dây trạm biến thế điện và các công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu
đô thị, khu công nghiệp
-Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, cấu kiện, vật liệu xây dựng
Trang 15-Lắp đặt các thiết bị cơ điện, điện lạnh và trang trí nội ngoại thất.
-Đầu tư kinh doanh phát triển nhà
-Tư vấn xây dựng các dự án nhà ở đô thị, khu công nghiệp và các công trìnhxây dựng
-Đầu tư kinh doanh du lịch: du lịch sinh thái, khách sạn lữ hành
Là một doanh nghiệp giàu truyền thống, Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng
Hồ Chí Minh đã tạo được cho mình một uy tín lớn mà không phải một doanhnghiệp cũng có được Với trang thiết bị cơ giới đa dạng và hiện đại cùng với độingũ cán bộ nhiều kinh nghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, Công ty
cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh đã thi công xây dựng nhiều công trìnhphục vụ cho Đảng, Nhà nước và cho các đoàn ngoại giao… trên địa bàn Hà Nội vàcác tỉnh thành khác trong cả nước Những đóng góp không nhỏ của Công ty vào
sự phát triển chung ngành xây dựng đã được ghi nhận, Công ty đã được tặngthưởng nhiều huân chương, huy chương và bằng khen cao quý
2.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh là một doanh nghiệp Nhànước hạng 1 (theo quyết định số 1218/BXD- TCLĐ ngày 12/9/1994 của Bộ trưởng
Bộ xây dựng) trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội Chính vì vậy quy mô củaCông ty cũng tương xứng với khả năng hoạt động
Trang 16Sơ đồ 2.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh
(nguồn cơ cấu tổ chức của công ty CPXD bảo tàng Hồ Chí Minh)
2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
1 Phòng hành chính quản trị
- Quản lý công tác hành chính, quản trị của Công Đóng dầu hồ sơ, giấy tờ
- Quản lý nội bộ các tòa nhà về công tác hành chính
2 Phòng tổ chức lao động tiền lương:
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Ban QLC
T làng QTT L
Phòng KT thi công
Phòng cơ điện
Phòng an toàn
Phòng tài chính kế toán
Ban quản lý công trình nội bộ
Trung tâm
tư vấn xây dựng
số 1
các xí nghiệp
Trang 17- Dự thảo hợp đồng giao khoán theo dõi kiểm tra định mức đơn giá lươngkhoán, phân phối tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, thực hiện chế độ đốuvới người lao động theo bộ luật lao động.
4 Phòng kế hoạch- Kinh tế thị trường
- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế giao nhận thầu với Chủ đầu tư hay thầu phụ,đồng thời theo dõi đơn vị thi công trong quá trình thực hiện Hợp đồng để điềuchỉnh hoặc bổ sung
- Tiến hành thanh lý hợp đồng giữa Côngty với Chủ đầu tư sau khi công trìnhhoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và có đầy đủ hồ sơ được cấp có thẩm quyềnphê duyệt
- Soạn thảo giấy giao nhiệm vụ cho đơn vị thi công sau khi có hợp đồng vớiChủ đầu tư trình ký giám đốc
- Lập dự toán và thanh quyết tóan các dự án do Công ty làm Chủ đầu tư
5 Phòng quản lý dự án và hồ sơ thầu
- Tiếp nhận mọi thông tin có liên quan đến khai thác việc làm của tất cả cán bộCNV, các Cổ đông và các đơn vị, tổng hợp thông tin và thị trường để báo cáoGiám đốc Công ty xem xét giải quyết
- Làm thủ tục và đăng ký dự thầu các công trình với Chủ đầu tư khi có nhu cầu
về hồ sơ đăng ký dự thầu
6 Phòng kỹ thuật thi công