mục lụcphần I: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp I- Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 1- Khái niệm v
Trang 1mục lục
phần I: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
I- Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
1- Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
2- Các phơng pháp xác định giá vốn của hàng tiêu thụ
3- Tài khoản, chứng từ hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và phơng pháp hạch toán
II- Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và phơng pháp hạch toán:
A- Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1- Phơng pháp kiểm kê định kỳ đối với hạch toán tiêu thụ thành phẩm
2- Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
III- Hạch toán các nghiệp vụ chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán:
1- Hạch toán chiết khấu bán hàng
2- Hạch toán hàng bán bị trả lại
3- Hạch toán giảm giá hàng bán
IV- Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí QLDN và xác định kết quả tiêu thụ:
1- Hạch toán chi phí bán hàng
2- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3- Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Trang 2V- Các hình thức áp dụng sổ kế toán áp dụng trong hạch toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá:
1- Trình tự ghi sổ hạch toán bán hàng theo hình thức nhật ký - sổ cái
2- Trình tự ghi sổ hạch toán bán hàng theo hình thức nhật ký chung
3- Trình tự ghi sổ hạch toán bán hàng theo hình thức chứnng từ ghi sổ
4- Trình tự ghi sổ hạch toán bán hàng theo hình thức nhật ký chứng từ
Phần II: Thực trạng tổ chức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà:
I- Đặc điểm SXKD ở Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà.
1- Quá trình ra đời, xây dựng và phát triển ở Công ty
2- Chức năng, nhiệm vụ SXKD của Công ty
3- Tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành thành phẩm
4- Thị trờng mua bán hàng của Công ty
5- Một số chỉ tiêu tài chính
6- Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động SXKD của Công ty
II- Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán, sổ sách kế toán.
1- Tổ chức bộ máy kế toán
2- Nhiệm vụ của phòng kế toán
3- Tổ chức sổ sách kế toán - hình thức và phơng pháp kế toán áp dụng
III- Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà:
1- Đặc điểm sản phẩm, hàng hoá của Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến
L-ơng thực Vĩnh Hà
2- Tài khoản, chứng từ hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà
3- Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá và phơng pháp hạch toán
4- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ
5- Thanh toán chiết khấu, giảm giá hàng bán
6- Hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 37- Hạch toán chi phí bán hàng
8- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
9- Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
phần III: Một số phơng hớng cần hoàn thiệm trong công tác tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà:
I- Một số nhận xét chung về công tác quản lý và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà.
1- Nhận xét chung:
2- Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
II- Một vài ý kiến đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà.
Phần kết luận
Trang 4lời nói đầu
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa của mọi phơng thức sản xuất, của mọi Xã hội Trong đó sản xuất ra của cải vật chất
là cơ sở tồn tại và phát triển Xã hội loài ngời, khi nói đến sản xuất phải nói đến
tiêu dùng, “Có Cung tất phải có Cầu” và ngợc lại Tiêu dùng tạo ra mục đích và
là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển
Đại hội VI thành công đánh dấu một bớc ngoặt phát triển mới của nền kinh tế, cơ chế cũ bị xoá bỏ, nhờng chỗ cho cơ chế mới hạch toán kinh doanh Xã hội Chủ nghĩa hình thành và phát triển Với cơ chế mới bên cạnh sự chỉ đạo của các Xí nghiệp quốc doanh, các thành phần kinh tế khác cũng đợc tự do phát triển Nền kinh tế hàng hoá hình thành, các quan hệ Xã hội đợc mở rộng việc đa dạng hoá các thành phần kinh tế tạo điều kiện cho các đơn vị SXKD cũng tồn tại, phát triển cạnh tranh với nhau và bình đẳng trớc Pháp luật Đứng trớc hiện trạng nh trên việc sản xuất ra thành phẩm đã khó khăn nhng tiêu thụ thành phẩm còn khó khăn hơn nhiều và nh vậy nó đóng vai trò quan trọng đối với sự sống còn của Doanh nghiệp
Mặt khác kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ
động, quyền sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp Trong công tác kế toán của Doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Thông tin kế toán là thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tợng, mỗi quá trình: Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu đợc là kết quả của quá trình có tính hai mặt, thông tin và kiểm tra Ngoài ra kế toán còn là một phạm trù kinh tế thể hiện các quan hệ về mặt lợi ích và tính toán kết quả SXKD giúp cho Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Hạch toán kế toán có tác dụng to lớn với nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với từng Doanh nghiệp nói riêng Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập tại Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà, em nhận thấy việc hạch toán kế toán tiêu
Trang 5thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và Doanh nghiệp nói riêng Do vậy Em đã chọn đề tài:
“Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà”làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội dung của chuyên đề đợc chia thành ba chơng chính :
Ch
ơng I : Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh trong Doanh nghiệp
Ch
ơng II : Thực trạng tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà
Ch
ơng III: Phơng hớng hoàn thiện tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải - Xây dựng và Chế biến Lơng thực Vĩnh Hà
Trang 6
ơng I
lý luận chung về kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
I- Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá:
1- Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá:
Tiêu thụ là quá trình đơn vị bán - xuất - giao hàng hoá, sản phẩm cho đơn vị mua và đơn vị mua thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận việc thanh toán tiền hàng theo giá thoả thuận giữa đơn vị bán và đơn vị mua
Hàng đợc đem đến tiêu thụ có thể là thành phẩm, hàng hoá, các lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ hàng hoá có thể do nhu cầu của các đơn
vị trong và ngoài Doanh nghiệp gọi là tiêu thụ cho bên ngoài Doanh nghiệp, cũng có thể cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một Công ty, một tập đoàn gọi
là tiêu thụ trong nội bộ Doanh nghiệp
Tiền bán hàng thu đợc phản ánh toàn bộ số tiền mua hàng mà ngời mua đã trả cho Doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do hoạt động SXKD tiêu thụ hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Doanh thu có thể đợc ghi nhận cùng với tiền hoặc ghi nhận trớc hay sau khi thu tiền
Trang 7+ Trị giá mua của hàng bán
+ Chi phí thu mua của hàng bán
Trong nền kinh tế thị trờng, điều quan tâm nhất của các Doanh nghiệp là kết quả kinh doanh, làm thế nào để SXKD có hiệu lực cao Điều đó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, các khoản chi phí và xác định tính toán kết quả của các hoạt động kinh doanh, đầu t hoạt động tài chính trong kỳ của Doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch và phơng hớng kinh doanh mặt hàng nào? Sản xuất sản phẩm nào? Có kết quả cao và xu hớng kinh doanh nh thế nào? Từ đó có thể đầu t mở rộng hoặc chuyển hớng kinh doanh mặt hàng khác Do đó việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả SXKD nh thế nào? Để cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho chủ Doanh nghiệp để các nhà quản lý phân tích đánh giá đúng tình hình thực tế SXKD của
đơn vị
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh hiện nay, công tác tiêu thụ có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
Do vậy, để phân tích lựa chọn phơng án SXKD có hiệu quả, đảm bảo đúng chế
độ kinh tế, tài chính thì việc tổ chức công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả SXKD một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ Doanh nghiệp
2- Các phơng pháp xác định giá vốn của hàng tiêu thụ:
Để có số liệu hạch toán, cũng nh xác định kết quả bán hàng của Doanh nghiệp Khi tổ chức công tác kế toán, kế toán cần phải xác định phơng pháp tính giá trị mua thực tế của hàng hoá hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ cần áp dụng ở Doanh nghiệp
Việc vận dụng phơng pháp nào cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp về cách sử dụng giá trong kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, tồn kho và các điều kiện khác
Việc áp dụng phơng pháp tính giá trị mua (giá thành) thực tế của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ ở Doanh nghiệp cần tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kỳ
kế toán, tức là đã sử dụng phơng pháp nào thì thống nhất trong niên độ kế toán
Trang 8Hệ số giá =
-Trị giá hạch toán của + -Trị giá hạch toán của hàng hoá
HH, sản phẩm tồn ĐK sản phẩm nhập trong kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá Trị giá hạch toán của
sản phẩm xuất = hàng hóa, sản phẩm x Hệ số giá
trong kỳ xuất trong kỳ
+ Phơng pháp số chênh lệch (Số điều chỉnh):
Theo phơng pháp này trớc hết tính số chênh lệch giữa giá mua thực tế (giá thành) và giá hạch toán của sản phẩm, hàng hoá luân chuyển trong kỳ theo công thức
Số chênh lệch của Giá mua (giá thành) thực tế Giá mua (giá thành) thực trị giá sản phẩm, = của sản phẩm, hàng hoá + tế của SP, hàng hoá
HH luân chuyển tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
trong kỳ
- Giá hạch toán của SP + Giá hạch toán của SP
hàng hoá tồn đầu kỳ hàng hoá nhập trong kỳ Sau đó xác định tỷ lệ chênh lệch:
Số chênh lệch
Tỷ lệ chênh lệch SP, = hàng hoá (+); (-) Trị giá hạch toán + Trị giá hạch toán của SP
của SP, hàng hoá tồn ĐK hàng hoá nhập trong kỳ
Trang 9Trong giá hạch toán đợc sử dụng đối với Doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập, xuất kho sản phẩm, hàng hoá nhiều, thờng xuyên, giá mua thực tế biến động lớn
và thông tin về giá không kịp thời
b) Sử dụng giá thực tế để kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá:
Số lợng sản phẩm + Số lợng sản phẩm hàng hoá tồn đầu kỳ hàng hoá nhập trong kỳ
Trị giá thực tế SP, = Số lợng SP, hh x Giá đơn vị bình quân
hh xuất trong kỳ xuất trong kỳ
+ Phơng pháp tính theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập cần thiết phải tính lại giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá tồn kho (giá đơn vị bình quân) Trên cơ sở đó, giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất bán sẽ phụ thuộc vào lợng hàng xuất bán và giá đơn vị bình quân vừa tính ra
+ Phơng pháp tính giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc:
Theo phơng pháp này giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất bán đợc tính trên cơ sở số lợng sản phẩm, hàng hoá xuất bán và đơn giá bình quân sản phẩm, hàng hoá tồn đầu kỳ Giá thực tế sản phẩm, hàng hoá đợc tính nh sau:
Trị giá sản phẩm = Số lợng SP, hh x Giá đơn vị bình quân SP, hh
HH xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Trang 10Phơng pháp này dựa trên giả thiết là sản phẩm, hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc theo đơn giá của từng lần nhập Khi đến lô hàng nào thì lấy đơn giá thực tế của nó để tính trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất bán Còn thực
tế có thể nhập, xuất kho không theo thứ tự nh giả thiết
d) Phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Phơng pháp này dựa theo giả thiết là sản phẩm, hàng hoá nhập kho sau thì xuất trớc, khi xuất lô hàng nào thì lấy giá mua (giá thành) thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất kho theo giả thiết để tính giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa xuất bán Phơng pháp này quy ớc tính toán tại thời điểm xuất
đ) Phơng pháp tính giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá đợc xác định ở từng lô sản phẩm, hàng hoá cụ thể và kế toán lấy đúng giá trị thực tế của lô hàng xuất bán làm trị giá vốn hàng bán
Phơng pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm, hàng hoá có đặc điểm riêng nh vàng bạc, kim loại quý hiếm
e) Phơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế lần cuối cùng:
Sản phẩm, hàng hoá tồn cuối kỳ dựa vào đơn giá mua lần cuối, phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với trờng hợp Doanh nghiệp vận dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này đến cuối kỳ hạch toán tiến hành kiểm kê số lợng sản phẩm, hàng hoá tồn kho, sau đó tính giá mua thực tế của sản phẩm, hàng hoá tồn cuối kỳ theo đơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ đó
Trị giá thực tế SP, hh = Số lợng SP, hh x Đơn giá mua nhập
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ lần cuối cùng
Trị giá thực tế của Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế của SP
SP, hh xuất = của SP, hh tồn + SP, hh nhập - hàng hoá tồn kho trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Khi vận dụng phơng pháp tính trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất bán trong trờng hợp này, kế toán phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị Nếu theo dõi chi tiết đợc từng lô hàng theo từng lần nhập thì có thể áp dụng ph-
Trang 11ơng pháp tính giá đích danh Nếu tổ chức áp dụng vi tính hoặc có ít sản phẩm hàng hoá thì có thể áp dụng phơng pháp đơn giá bình quân di động Song Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính giá nào thì phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kỳ kế toán
3/ Tài khoản, chứng từ hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá:
a) Thủ tục, chứng từ ban đầu của hạch toán quá trình tiêu thụ:
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính các chứng từ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - Mẫu số 02 - BH
- Hợp đồng mua bán hàng hoá, sản phẩm
Căn cứ vào hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hoá đã đợc ký kết giữa Doanh nghiệp với khách hàng, phòng kế toán (hoặc phòng kinh doanh) tuỳ theo từng Doanh nghiệp quy định) viết phiếu xuất kho, phiếu này đợc lập 03 liên:
- Liên 1: Lu tại cuống phiếu
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Dùng để thanh toán
hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Liên 1: Lu cuống phiếu Ngày tháng năm 2002
Họ tên ngời mua:
Địa chỉ:
Xuất tại kho:
Hình thức thanh toán:
Số TT Tên sản phẩm hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng Số tiền (Viết bằng chữ):
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 12Nếu khách hàng thanh toán tiền ngay, kế toán viết phiếu thu tiền bán hàng Phiếu thu đợc lập thành 03 liên:
- Liên 01: Lu cuống phiếu
- Liên 02: Giao cho khách hàng
- Liên 03: Đợc giao cho thủ quỹ làm căn cứ thu tiền và vào sổ quỹ Sau
đó cuối ngày đợc chuyển lên phòng kế toán vào sổ theo dõi chi tiết, công nợ và làm chứng từ hạch toán
Mẫu phiếu thu nh sau:
Ngày: tháng năm 2002 Số:
Họ tên ngời nộp tiền:
Địa chỉ:
Lý do nộp:
Số tiền:
Số tiền bằng chữ:
Ngày tháng năm
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập Ngời nộp tiền Thủ quỹ (Ký tên, đóng dấu)
Khi lập phiếu phải theo trình tự thời gian, từ khi bắt đầu một niên độ đến khi kết thúc một quá trình kinh doanh (tức là kết thúc một niên độ)
Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán tạo điều kiện mã hoá thông tin và
áp dụng máy vi tính cho kế toán Do đó, chứng từ kế toán đợc lập gắn liền với vật chất của cá nhân và đơn vị, làm căn cứ để kiểm tra kế toán Vì vậy tổ chức tốt chứng từ kế toán nhất là kế toán tiêu thụ sẽ nâng cao tính pháp lý và kiểm tra thông tin kế toán ngay từ giai đoạn đầu của công tác kế toán
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc trong các Doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Đối với những chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung và phơng pháp lập Những ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu
Trang 13của nghiệp vụ kinh tế Nhất là nghiệp vụ kế toán bán hàng, phải thờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, chỉ cần một sai sót, nhầm lẫn sẽ dẫn tới thiệt hại kinh tế cho Doanh nghiệp.
Mọi chứng từ kế toán bán hàng phải đợc tổ chức luân chuyển theo thời gian,
do kế toán Trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép, tổng hợp kịp thời số liệu liên quan của các bộ phận, cá nhân có liên quan
b) Tài khoản sử dụng:
Quá trình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 632: “ Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này phản ánh trị giá mua hay trị giá bán của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất bán trong kỳ
Nội dung kết cấu của TK 632:
- Bên nợ: Tập hợp giá vốn của hàng đã bán trong kỳ
- Bên có:
+ Giá vốn của hàng bán bị trả lại trong kỳ
+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản này không có số d
+) Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của Doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu thực tế là doanh thu của sản phẩm, hàng hoá đã đợc xác định tiêu thụ gồm: Trờng hợp bán thu đợc tiền ngay và cha thu đợc tiền nhng khách hàng
đã chấp nhận thanh toán Khi hạch toán trên tài khoản 511 cần lu ý: Đối với hàng hoá nhận bán đại lý (ký gửi) thì Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu
số tiền hoa hồng mà Doanh nghiệp đợc hởng Những Doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế
* Nội dung kết cấu TK 511:
- Bên nợ:
+ Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
Trang 14+ Khoản chiết khấu, giảm giá.
+ Kết chuyển doanh thu thuần
- Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ thực hiện trong kỳ hạch toán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản:
- Tài khoản 111 “Tiền mặt”
- Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng”
- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang”
- Tài khoản 155 “Thành phẩm”
- Tài khoản 156 “Hàng hoá”
- Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”
- Tài khoản 333 “Thuế”
- Tài khoản 521 “Chiết khấu hàng bán”
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
- Tài khoản 531 “Hàng bán trả lại”
- Tài khoản 421 “Lãi cha phân phối”
- Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý Doanh nghiệp”
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
II- Các ph ơng thức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và ph ong pháp hạch toán:
A/ Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1) Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
a) Khái niệm:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời mua, ngời bán (bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại bên bán) khi giao hàng cho bên mua thì bên bán mất quyền sở hữu về số sản phẩm, hàng hoá đã giao và lợng sản phẩm, hàng hoá đã giao cho bên mua đợc coi là tiêu thụ
b) Phơng pháp hạch toán:
Trang 15Kế toán căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho đã đợc lập theo mẫu quy
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng Tổng giá thanh toán
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (Giá bán cha có thuế)
Có TK 3331 ( Thuế GTGT phải nộp) +) BT3: Phán ánh thuế tiêu thụ phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 333 Thuế phải nộp (chi tiết từng loại thuế)
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
- Đồng thời kết chuyển doanh thu thuần sau khi lấy doanh thu trừ đi thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp:
Trang 16* Chú ý : Trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì phải phản ánh vào doanh thu là giá bán có thuế
2) Phơng thức gửi bán:
a) Khái niệm: Theo phơng thức này bên bán căn cứ vào hợp đã ký kết chuyển
hàng đến cho bên mua theo địa chỉ quy định Hàng khi chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của ngời bán, chỉ khi nào ngời mua chấp nhận (1 phần hay toàn bộ) thì lợng hàng đợc mua mới đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu
về số hàng này Chứng từ bán hàng là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, trong đó ghi
rõ số lợng và giá trị thanh toán của hàng hoá gửi đi
- Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán kế toán ghi:
+) BT1: Phản ánh giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Trang 17Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi bán +) BT2: Phản ánh doanh thu của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Nợ TK 111 Tiền mặt Tổng giá thanh toán
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (Giá bán cha có thuế)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp +) BT3: Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
K/c giá vốn K/c DT hàng T thụ thuần
(6) (5)
Trang 18Bán hàng trả góp là phơng thức tiêu thụ mà trong đó tiền hàng đợc thu làm nhiều lần Thông thờng số tiền sẽ đợc ngời mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua và sau đó thanh toán lần lợt ở các kỳ tiếp theo Số tiền thanh toán ở các kỳ sau bao gồm một phần gốc và một phần lãi do trả chậm Đối với hàng trả góp về thực chất quyền sở hữu chỉ đợc giao cho ngời mua khi thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng chuyển giao coi nh tiêu thụ.
+) BT2: Phản ánh tiền hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 Số tiền ngời mua phải trả lần đầu
Nợ TK 131 Tổng số tiền còn phải thu ngời mua
Có TK 511 Doanh thu của hàng trả góp theo giá bán trả một
lần cha có thuế GTGT
Có TK 711 Lợi tức trả chậm
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp tính toán giá bán trả một lần)
Số tiền mà khách hàng thanh toán ở các kỳ sau kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 112
Có TK 131
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 19TK 911 TK 511 TK 111, 112 K/c doanh thu thuần Doanh thu theo gía bán
thu tiền ngay Số tiền ngời mua (không kể thuế VAT) trả lần đầu
TK 131Tổng số tiền Thu tiền ởcòn phải thu ngời mua
Thuế VAT phải nộp tính trên giá bán
thu tiền ngay
* Tại đơn vị chủ hàng giao hàng cho các đại lý kế toán hạch toán nh sau:
- Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận đại lý, ký gửi kế toán ghi:
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng (D.thu trừ hoa hồng)
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Trang 20Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp Các bút toán còn lại (thuế tiêu thụ, chiết khấu, giảm giá hạch toán giống nh tiêu thụ trực tiếp).
Ngoài ra phản ánh tổng số doanh thu hàng ký gửi, đại lý và hoa hồng phải trả
có thể ghi cách khác nh sau:
+) BT1: Phản ánh tổng số tiền hàng ký gửi, đại lý:
Nợ TK 131: Phải thu của đại lý
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp +) BT2: Phản ánh hoa hồng đại lý:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (Hoa hồng trả cho các đại lý)
Có TK 131 Số đã thu của đại lý
đã t.thụ K/c trị giá K/c DT
vốn hàng bán thuần
Trang 21Nợ TK 131 Phải thu ngời mua
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (hoa hồng đợc hởng)
Có TK 331 Số tiền phải trả chủ hàng Ngoài ra tổng số tiền hoa hồng có thể ghi cách khác nh sau: Khi bán đợc hàng kế toán ghi cố TK 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi”
Sơ đồ hạch toán phơng thức đại lý, ký gửi (đơn vị nhận đại lý)
Theo phơng thức này khi xuất hàng của đơn vị mình không thu về bằng tiền
mà đổi lấy hàng hoá, vật t của đơn vị khác Trên thực tế là quá trình trao đổi
Trang 22hàng hoá, về nguyên tắc khi xem xét hàng hoá trao đổi kế toán coi nh mua hàng, việc thanh toán tiền hàng, trao đổi theo nguyên tắc bù trừ tiền nợ Theo luật thuế trong trờng hợp trao đổi hàng hoá, dịch vụ đã nêu ở trên mọi bên tham gia trao
đổi đều phải nộp thuế, tính theo thuế của hàng hoá dịch vụ đa đi trao đổi
Thuế GTGT của hàng trao đổi
6) Xuất sản phẩm, hàng hoá trả lơng cho công nhân:
Trang 23b) Phơng pháp hạch toán:
Khi trả lơng cho công nhân bằng sản phẩm hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 334 Thanh toán với CNV(Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 Doanh thu bán hàng (Giá bán cha có thuế)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp nội bộ Các bút toán xuất kho trả lơng cho công nhân giống nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Sơ đồ hạch toán
Dùng sản phẩm trả lơng cho công nhân viên
1) Phơng pháp kiểm kê định kỳ đối với hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
Theo phơng pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+) Tài khoản 155 “Thành phẩm”
Dùng để phản ánh giá vốn của thành phẩm tồn kho
+) Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”
Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý
+) Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 24Dùng để xác định giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản nh sau:
- TK 511 Doanh thu bán hàng
- TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
- TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ dự vào kết quả kiểm kê ghi các bút toán sau:
+ Kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Kế toán tiến hành các bút toán kết chuyển sau:
- Kết chuyển thành phẩm tồn kho cha tiêu thụ:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Có TK liên quan: 131, 1368, 111, 112 +) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
Trang 25Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan: 131, 1368, 111, 112 +) Phản ánh thuế doanh thu của hàng bán bị trả lại đợc hoàn lại:
Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Có TK 721 Các khoản thu nhập bất thờng +) Phản ánh thuế doanh thu phải nộp:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Nợ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Cuối kỳ dựa vào kết quả kiểm kê ghi các bút toán sau:
+ Kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Nợ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh + Kết chuyển sản phẩm tồn đầu kỳ
Nợ TK 632
Có TK 155, 157 + Phản ánh tổng giá thành thành phẩm, lao vụ hoàn thành nhập kho hay gửi bán hoặc tiêu thụ thẳng trong kỳ:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Trang 26Có TK 631 Giá thành sản xuất + Kết chuyển trị giá SP còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ:
Nợ TK 155 Thành phẩm tồn kho
Nợ TK 157 Hàng gửi bán
Có TK 632 Giá vốn hàng bán + Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
K/c trị giá SP gửi bán K/c trị giá SP gửi
cha đợc xđ là tiêu thụ bán cha đợc xđ
đầu kỳ là tiêu thụ CK
TK 631
Sản phẩm hoàn nhập kho K/c giá vốn hàng bán của số sản phẩm hoặc tiêu thụ ngay không đã đợc xác định là tiêu thụ (cuối kỳ)
qua kho
2) Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
- Đầu kỳ tiến hành kết chuyển trị giá của hàng hoá tồn đầu kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 611(6112) Mua hàng hoá
Có TK 151 Hàng mua đang đi đờng
- Trong kỳ căn cứ các nghiệp vụ phát sinh tăng giảm hàng hoá ghi các bút toán sau: + Phản ánh trị giá hàng hoá tăng thêm do mua vào trong kỳ:
Trang 27- Cuèi kú c¨n cø vµo kÕt qu¶ kiÓm kª ghi c¸c bót to¸n kÕt chuyÓn sau:
+ KÕt chuyÓn gi¸ trÞ hµng ho¸ cßn l¹i cuèi kú:
C¸c bót to¸n kh¸c t¬ng tù nh h¹ch to¸n tiªu thô thµnh phÈm:
+ Ph¶n ¸nh doanh thu b¸n hµng: (t¬ng tù nh ph¬ng ph¸p KKTX)
Nî TK 112 TiÒn göi Ng©n hµng Σ gi¸ thanh to¸n
Cã TK 511 Doanh thu b¸n hµng (Gi¸ b¸n cha cã thuÕ)
Cã Tk 3331 ThuÕ GTGT ph¶i nép
Cuèi kú thùc hiÖn c¸c bót to¸n kÕt chuyÓn nh sau:
+ KÕt chuyÓn doanh thu thuÇn cuèi kú:
Trang 28+ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán lu chuyển hàng hoá
mua vào trong kỳ định là tiêu thụ trong kỳ
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ
III- hạch toán các nghiệp vụ chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán:
1) Hạch toán chiết khấu bán hàng:
a) TK sử dụng: TK 521 “Chiết khấu bán hàng”:
Dùng để phản ánh toàn bộ số doanh thu bị chiết khấu của việc bán hàng hoá, thành phảm và dịch vụ trong kỳ kế toán của đơn vị
Chiết khấu bán hàng gồm có chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại Các khoản chiết khấu bán hàng đợc coi nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp và đợc trừ vào doanh thu bán hàng trong kỳ
Nội dung kết cấu TK 521:
Trang 29+ Bên nợ: Số tiền chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng đợc hởng.
+ Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu bán hàng sang TK doanh thu bán hàng
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu bán hàng hoá
- TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
b) Phơng pháp hạch toán chiết khấu bán hàng:
+ Phản ánh chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 Chiết khấu bán hàng
Có TK 131 Phải thu khách hàng (trừ vào số nợ phải thu)
Có TK 111 Tiền mặt Xuất tiền chi trả chiết
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng khấu cho ngời mua + Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 521 Chiết khấu bán hàng
Trang 30Sơ đồ hạch toán chiết khấu bán hàng:
đúng chủng loại quy cách
* Kết cấu TK 531:
- Bên nợ: Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng bán bị trả lại sang TK doanh thu bán hàng
Trang 31lại-Nợ TK 3331 Thuế GTGT của hàng bị trả lại
bán bị trả lại nhập kho
(PPKKĐK)
3) Hạch toán giảm giá hàng bán:
a) TK sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận (giảm giá, bớt giá, hồi khấu)
Trang 32Kết cấu tài khoản:
+ Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua
+ Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàng
+ Tài khoản này không có số d cuối kỳ
b) Phơng pháp hạch toán:
- Khi trả lại tiền cho khách hàng ghi:
Có TK 111, 112 Tiền mặt; tiền gửi Ngân hàng
- Khi khách hàng cha thanh toán:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
- Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Trang 331) Hạch toán chi phí bán hàng:
a) Khái niệm:
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình bán thành phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ Chi phí bán hàng đợc phát sinh trong quá trình giao dịch, giao hàng, quảng cáo, đóng gói, vận chuyển
* Nh vậy chi phí bán hàng bao gồm các khoản sau:
- Chi phí nhân viên: Gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp và các khoản phải trả theo lơng cho nhân viên bán hàng, đóng gói vận chuyển bảo quản sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí vật liệu: Các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để đóng gói bảo quản sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Chi phí về công cụ, đồ dùng dụng cụ phục vụ khâu bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao các TSCĐ dùng trong khâu bán hàng: Nhà kho, cửa hàng, bến bãi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách thuộc bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, chào hàng
b) Phơng pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng”
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: + Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
- Tài khoản này không có số d
Tài khoản 641 có 7 tiểu khoản cấp 2 tơng ứng với từng loại chi phí bán hàng nêu trên:
- TK 6411 Chi phí nhân viên
- TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì
- TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng
Trang 34- TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415 Chi phí bảo hành
- TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418 Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp hạch toán:
- Tiền lơng và phụ cấp cho nhân viên bộ phận bán hàng:
+ Căn cứ vào chứng từ tiền lơng phải trả kế toán ghi:
- Trị giá vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng:
Nợ TK 641(6412) Chi phí vật liệu bao bì
Có TK 331 Phải trả ngời bán (nếu cha trả tiền)
Có TK 111, 112 Tiền mặt, TGNH (nếu đã trả rồi)
- Trờng hợp có trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ:
Trang 35+ Khi trích trớc định kỳ hàng tháng kế toán ghi:
- Định kỳ tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí đã phát sinh kế toán ghi:
ít sản phẩm tiêu thụ, thì cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản chi phí trả trớc kế toán ghi:
Nợ TK 142(1422) Chi phí trả trớc
Trang 36ở kỳ hạch toán sau khi có sản phẩm hàng hoá, tiêu thụ, chi phí bán hàng đã
đ-ợc kết chuyển sang tài khoản 142 (1422) sẽ đđ-ợc kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 kế toán ghi nh sau:
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp gồm những khoản sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Chi phí tiền lơng, phụ cấp BHXH của cán
Chi phí QLDN liên quan đến các hoạt động trong Doanh nghiệp do vậy cuối
kỳ đợc kết chuyển sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác
định kết quả kinh doanh
b) Phơng pháp hạch toán:
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 và có 8 tài khoản cấp 2
Trang 37- TK 6421 Chi phÝ nh©n viªn bé phËn b¸n hµng
- TK 6422 Chi phÝ vËt liÖu qu¶n lý
Trang 38Nợ TK 642(6425) Chi phí QLDN
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp
Có TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tiền điện thoại, điện báo, điện, nớc mua ngoài phải trả:
Nợ TK 642(6427) Chi phí QLDN
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
Có TK 335 Chi phí trả trớc
Có TK 111, 112 Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Khi phát sinh chi phí về hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, chi phí đào tạo, in ấn tài liệu
Nợ TK 642(6428) Chi phí QLDN
Có TK 112 Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
- Lãi vay vốn dùng cho sản xuất kinh doanh phải trả hoặc đã trả trong kỳ:
Trang 39Có TK 111, 112 Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Trờng hợp sử dụng phơng pháp tính trớc về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
+ Khi tính trớc chi sửa chữa TSCĐ kế toán ghi
Có TK 335 Chi phí trả trớc+ Khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi:
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN vào TK xác định kết quả kinh doanh
- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN vào tài khoản chi phí trả trớc ghi:
Nợ TK 142 (1422) Chi phí trả trớc
- Khi có sản phẩm tiêu thụ, chi phí QLDN đã đợc kết chuyển sang tài khoản
142 (1422) sẽ đợc kết chuyển toàn bộ sang TK 911
Có TK 142(1422) Chi phí trả trớc
Trang 40sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - chi phí quản lý
TK 641 Chi phí bán hàng
TK 111 TK334, 338 TK 642 Chi phí QL TK 911 Thanh toán lơng Tiền lơng trích BHXH Phân bổ chi phí bán hàng
cho CNV phải trả cho NVBH, chi phí QL cho số
3) Hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh:
a) Tài khoản sử dụng:
Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và TK 421 “Lãi cha phân phối”
Tài khoản 911 không quy định các tài khoản cấp 2 Song từng Doanh nghiệp
có thể mở các chi tiết cho TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Theo đối tợng chi tiết cần thu nhận thông tin Chi tiết của tài khoản 911 đợc mở chi tiết tơng ứng với chi tiết của các tài khoản 642 “Giá vốn bán hàng” và 511 “Doanh thu bán hàng”
* Nội dung kết cấu TK 911
- Bên nợ: + Tổng giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ