1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà

77 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài : “ Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà ” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình

Trang 1

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG I .5

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬN TẢI XÂY DỰNG .5

VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ .5

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty : .5

1.1 Giới thiệu sơ lược : .5

1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển : .5

2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Công ty : .7

2.1 Chức năng của công ty .7

2.2 Nhiệm vụ của công ty .8

2.3 Quyền hạn của công ty .9

3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp : .10

3.1 Ngành nghề kinh doanh : .10

3.2 Sản phẩm : .11

4 Tổ chức quản trị của công ty : .14

4.1 Ban Giám đốc : .16

Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc .16

4.2 Các phòng ban chức năng : .16

5 Môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh của Công ty .18

5.1 Môi trường kinh doanh 18

5.2 Đối thủ cạnh tranh 19

CHƯƠNG II .20

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN .20

VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY .21

I TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CÁC NGUỒN LỰC, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ NHỮNG THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY .21

Trang 2

1 Khái quát về xuất khẩu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

21

2 Các nguồn lực trợ giúp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 22

a Giá trị doanh nghiệp : .22

b Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp : .23

c Lực lượng lao động và trình độ lao động : .26

d Vốn điều lệ của Công ty sau cổ phần hóa : .29

3 Môi trường kinh doanh hiện tại, những thuận lợi và khó khăn từ sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp và kế hoạch cho phát triển 30

a Môi trường kinh doanh hiện tại của Công ty : .30

b Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh ( sau khi cổ phần hóa ) 31

c Kế hoạch đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới : 32

II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY VĨNH HÀ 33

1 Đặc điểm của quy trình sản xuất, chế biến gạo thành phẩm cho xuất khẩu, đánh giá những yếu tố liên quan, những thế mạnh và điểm yếu trong quy trình 33

2 Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của Công ty trong giai đoạn 2003 – 2008 ( 3 năm trước cổ phần hóa và 3 năm sau cổ phần hóa doanh nghiệp ) 36

2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước khi cổ phần hóa 37

2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hóa và kểt quả đạt được ( 2006 – 2008 ) 39

3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh gạo của Công ty 41

CHƯƠNG III .49

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO .49

Trang 3

TẠI CÔNG TY VĨNH HÀ .49

I MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 49

1 Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty : .49

2 Định hướng chiến lược và mục tiêu định lượng : .50

3 Phân tích ma trận SWOT của Công ty trong giai đoạn mới : .50

3.1 Điểm mạnh : .50

3.2 Điểm yếu : .52

3.3 Cơ hội : .52

3.4 Thách thức : .53

II ĐỀ XUẤT CÁC HƯỚNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY 53

1 Các giải pháp mang tính tổng hợp từ phân tích ma trận SWOT 53

2 Nghiên cứu và thâm nhập để mở rộng thị trường xuất khẩu 54

2.1.Nghiên cứu thị trường xuất khẩu gạo 55

2.2.Những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu gạo 56

2.3 Những chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu gạo : .57

3 Nghiên cứu, tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh để tìm hướng đi cho riêng mình 57

3.1 Nhận định đối thủ cạnh tranh chiến lược và mục tiêu của họ : .58

3.4 Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh 59

4 Xây dựng hệ thống kênh phân phối của Công ty ở thị trường nước ngoài 59

5 Chiến lược tiếp thị quốc tế 60

6 Chiến lược về giá 60

6.1 Phương pháp định giá của công ty .60

6.2 Sử dụng chiết khấu - giảm giá 61

6.3 Phản ứng đối với sự thay đổi giá 61

7 Các biện pháp nâng cao chất lượng gạo thành phẩm xuất khẩu 62

Trang 4

7.1 Chất lượng gạo hiện tại của Công ty và gạo Việt Nam nói chung 62

7.2 Các biện pháp 63

KẾT LUẬN .64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .3

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài và định hướng viết chuyên đề :

Trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam, việc chuyển đổi từ nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩadưới sự quản lý của Nhà nước đã quyết định sự sống còn của các doanh nghiệpquốc doanh, tạo ra một môi trường kinh doanh dưới sức ép cạnh tranh không chỉgiữa các quốc gia, các nền kinh tế, mà còn ngay tại nội tại các ngành, các doanhnghiệp trong cùng một khu vực kinh tế nhất định Tuy nhiên, sự chuyển đổi nàycũng không có ý nghĩa lớn nếu các doanh nghiệp quốc doanh của chúng ta vẫn hoạtđộng dưới sự bảo hộ của Nhà nước, bộ máy quản lý công kềnh, quan liêu, thiếuquan tâm tới chi phí và hiệu quả…Vì vậy, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhànước là một hướng đi đúng đắn trong sự phát triển chung của nền kinh tế

Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nền kinh tế mở toàncầu hóa, xu hướng hội nhập kinh tế trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước mànước nào có sự thích ứng và học hỏi kịp thời sẽ thu được lợi, còn các nước đình trệ

sẽ rơi vào khủng hoảng, đói nghèo Để theo đuổi mục tiêu đó, Việt Nam cần khôngngừng đẩy mạnh việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của cả nướcnhư gạo, café, cao su, hạt điều, thủy sản, gỗ, dệt may, giày dép,….Trong đó tậptrung cho việc xuất khẩu gạo là hướng đi đúng đắn bởi lý do hiện tại Việt Nam lànước xuất khẩu gạo lơn thứ 2 thế giới vói lợi thế là nước nông nghiệp lâu đời vớicac vùng đồng bằng lớn phì nhiêu Tuy nhiên, chất lượng gạo thành phẩm của

chúng ta trên thị trường lại không được đánh giá cao Vậy nguyên nhân là do đâu? Khâu nào trong quy trình sản xuất chế biến ảnh hưởng tới chất lượng gạo? Cần

có giải pháp gì để cải thiện và nâng cao hiệu quả trong giai đoạn tới? Hiệu quả kinh doanh hiện tại của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ra sao?

Để tìm câu trả lời cho vướng mắc này, tôi đã tìm hiểu và quyết định chọn Công

ty Vận tải xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà – Vĩnh Hà Processing andConstruction Joint Stock Company ( VINH HA FOOD JSC ), là một trong 35 thànhviên của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc

( VINAFOODinafood 1 ) làm đơn vị thực tập của mình nhằm tìm hiểu rõ hơn về

Trang 6

quy trình sản xuất chế biên và xuất khẩu gạo của Công ty, thực trạng và những khókhăn chung của ngành cũng như của doanh nghiệp Mặt khác, sự hoạt động của mọidoanh nghiệp không vì mục đích nào khác, đó chính là hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh mang lại, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấy được

vị trí của Công ty, những tồn tai cần khắc phục, những thế mạnh cần phát huy,phương hướng phát triển cho tương lai…

Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài : “ Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gạo của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà

” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình và tìm hiểu sâu hơn về quy trình sản xuất chế

biến và xuất khẩu gạo thành phẩm, tìm ra những điểm mạnh và yếu điểm trong quytrình này ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ra sao và sosánh với thực trạng chung của ngành để tìm ra và đề xuất những giải pháp phát triểnchung cho doanh nghiệp trong giai đoạn hội nhập hoàn toàn sau khi Việt Nam trởthành thành viên thứ 150 của WTO

2 Mục tiêu nghiên cứu :

Thông qua việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chế biến và xuất khẩu gạotại Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, tìm ra những điểmmạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục trong quy trình chung và so sánh vớithực trạng của ngành Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc chế biến và xuất khẩugạo sang các nước đang gặp nhiều khó khăn, không chỉ vì mất đi sự bảo hộ từ phíaNhà nước mà còn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp trong nội

bộ ngành cho tới các doanh nghiệp kinh doanh nước ngoài như : Thái Lan, Ấn Độ,Trung Quốc, Pakistan….và gần đây nhất là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh

tế thế giới đã tác động không nhỏ tới lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuấtchế biến và xuất khẩu gạo Quá trình chuyển đổi loại hình kinh doanh từ doanhnghiệp nhà nước sang hình thức Công ty cổ phần cũng có ảnh hưởng không nhỏ tớikết quả, định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, muốn tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam nói chung và Công ty vậntải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói riêng cần phải cố gắng tìm cho

Trang 7

mình hướng đi đúng đắn, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằmđứng vững trên thị trường, Do đó, đề tài được đề ra nhằm mục tiêu :

 Đánh giá hiệu quả của quy trình sản xuất chế biến và xuất khẩu gạo của Công ty

 Những kết quả đã đạt được và so sánh với các chỉ tiêu chung của các doanhnghiệp cùng hoạt động trong ngành và toàn ngành

 Tìm ra những khâu thế mạnh và còn yếu kém trong quy trình xuất khẩu gạothành phẩm, những thuận lợi và khó khăn của Công ty để có những giải phápphát triển hợp lý trong giai đoạn mới

 Một số giả pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gạo của Công ty

 Là một trong những tài liệu tham khảo cho Công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Với những mục tiêu đã đề ra ở trên, để thực hiện và phát triển đề tài sâu rộngtheo hướng đạt được các mục tiêu đề ra và giải quyết những thực trạng tại Công tyvận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, cần phải dựa vào các phươngpháp nghiên cứu sau :

 Phương pháp thống kê – tập hợp, mô tả và phân tích các số liệu thu thập được :dùng công cụ thống kê tập hợp tài liệu số liệu về công ty từ nhiều nguồn khácnhau, sau đó đưa ra nhận xét và tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu nhằm tìm

ra những nguyên nhân, bản chất của sự khác biệt hay thay đổi

 Phương pháp nghiên cứu Marketing : sử dụng các nguồn thông tin số liệu đã thuthập lập ma trận SWOT để nhìn nhận hiệu quả kinh doanh của Công ty một cách

rõ nét hơn, tình hình kinh doanh hiện tại, những thuận lợi và khó khăn, điểmmanh, điểm yếu…để làm nổi bật chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty

 Phương pháp phân tích tài chính : dùng các công cụ và các chỉ tiêu tài chính đểtính toán, xác định kết quả, hiệu quả của Công ty để có thể đưa ra những nhậnxét chính xác hơn và có căn cứ Qua đó, so sánh, đánh giá hiệu quả đó nhằm làmnổi bật lên những yếu tố ảnh hưởng…

 Phương pháp thay thế liên hoàn hay còn gọi là phương pháp loại trừ các nhân tố

Trang 8

ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lầnlượt các nhân tố kỳ thực tế vào kỳ kế hoạch để có thể xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu cần phân tích để đạt được mục tiêu nghiêncứu chung.

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chế biến và xuất khẩu gạo trongphạm vi Công ty Vận tải xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà, nắm bắt tìnhhình sản xuất kinh doanh gạo thành phẩm trong một vài năm trở lại đây, nhữngthuận lợi và khó khăn, ưu thế và yếu điểm trong quá trình chế biến và xuất khẩu gạothành phẩm

Nội dung đề tài gồm 3 phần chính sau :

 Chương I : Giới thiệu chung về Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà

 Chương II : Đánh giá tình hình sản xuất chế biến và xuất khẩu gạo thành phẩmtại Công ty

 Chương III : Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhxuất khẩu gạo tại Công ty Vĩnh Hà

Trang 9

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬN TẢI XÂY DỰNG

VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty :

1.1 Giới thiệu sơ lược :

- Tên công ty : Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà

- Trực thuộc : Tổng Công ty lương thực Miền Bắc

- Địa chỉ : Số 9A-Vĩnh Tuy – Quận Hai Bà Trưng – Tp.Hà Nội

- Tên giao dịch quốc tế : VINH HA PROCESSING AND CONSTRUCTIONJOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : VINH HA FOOD JSC

- Hình thức : Công ty cổ phần ( bán 1 phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp )

- Năm đầu tiên sau cổ phần hóa, doanh thu công ty dự kiến đạt 120 tỷ đồng, trong

đó lợi nhuận sau thuế đạt 2,58 tỷ đồng Mức cổ tức đạt 6 %

1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển :

Công ty Vận tải xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong số 35công ty thành viên trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Công ty đượcthành lập từ năm 1993 theo quyết định số 44NN/TCCB-QĐ của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn.Công ty có đội ngũ công nhân là 264 người với lượng vốn điều lệ là 43

Trang 10

tỷ đồng Nếu xét theo tổng lượng vốn và quy mô nhân công thì quy mô hoạt độngcủa công ty ở mức trung bình so với các thành viên khác thuộc Tổng Công tyLương thực Miền Bắc.

Trước đây Công ty có tên gọi là Công ty Kinh doanh Vận tải-Lương thực, trựcthuộc Tổng Công ty Lương thực Trung Ương I.Năm 1996, công ty sáp nhập themcông ty Vật tư, Bao bì lương thực.Năm 2001 tiếp tục sáp nhập thêm Công ty kinhdoanh Xây dựng Lương thực và một số đơn vị thuộc liên hiệp các Công ty Lươngthực Hà Nội

Ngày 05 tháng 06 năm 2001, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng công ty lươngthực Miền Bắc có Quyết định số 232 HĐQT/QĐ-TCLĐ đổi tên Công ty Kinhdoanh Vận tải-Lương thực thành Công ty Vận tải-Xây Dựng và Chế biến Lươngthực Vĩnh Hà

Từ khi thành lập công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau :

- Giai đoạn 1973-1986 : Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch của nhà nướcđưa xuống, với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển lương thực cho các tỉnh miền núi

và giải quyết nhu cầu lương thực đột xuất tại Hà Nội

- Giai đoạn 1986-1988 : Công ty tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực vận chuyểnlương thực và mở rộng khai thác các hoạt động kinh doanh trên địa bàn toàn quốc.Đây là bước chuyển quan trọng từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế tựhạch toán kinh doanh

- Giai đoạn 1988-1990 : Công ty tiếp tục thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh các sản phẩm lương thực trên thị trường, vận tải hàng hóa

- Năm 1991 Công ty quyết định mở thêm một xưởng sản xuất vật liệu xâydựng.trong thời kì đầu phát triển, xưởng làm ăn có hiệu quả và giúp giải quyết công

ăn việc làm cho nhiều lao động Nhưng sau đó do sự phát triển của nền kinh tế toàncầu, hàng hóa nước ngoài với nhiều ưu thế về công nghệ và chất lượng sản phẩm đãtràn vào khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp gặp nhiều khó khăn docông nghệ sản xuất lạc hậu

- Ngày 8/01/1993, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyết định số44NN/TCCB quyết định thành lập Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà

Trang 11

- Năm 1995 Công ty mở thêm xưởng sản xuất bia, xưởng này hoạt động rất hiệu quả.

- Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật tư bao bì đã làm dư thừa lực lượng laođộng Qua xem xét thị nhu cầu thị trường trong điều kiện mới Công ty quyết định

mở xưởng sản xuất sữa đậu nành và xưởng chế biến gạo chất lượng cao

- Từ năm 1997 - 2005, doanh nghiệp tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh,khai thác tiềm năng mới trên thị trường đồng thời giải quyết lượng lao động

dư thừa trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tham gia vào các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh mới, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh

- Từ 2005 đến nay, sau khi được tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp, công ty đivào đổi mới cơ cấu tổ chức, tổ chức lại bộ máy cán bộ quản lý doanh nghiệp, bố trísắp xếp lại lực lượng lao động, chủ động tìm kiếm bạn hàng mới ngoài những đơnhàng từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu gạo, là hoạt động chủ yếu của Công ty, phát triển những hướng kinh doanhmới như dịch vụ vận tải, kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản…

Hiện nay, Công ty đang tiến hành sản xuất kinh doanh trên ba chủng loại sảnphẩm chính là bia hơi, sữa đậu nành và gạo các loại, ngoài ra Công ty cũng khôngngừng mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực mới nhưkinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, tham gia đầu tư vào các hạng mụccông trình xây dựng, kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản…

Qua quá trình hình thành và phát triển, Công ty Vận tải xây dựng và Chế biếnLương thực Vĩnh Hà đã đạt được nhiều thành tích trong sản xuất, kinh doanh, xâydựng doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế đất nước,được Đảng và nhà nướctrao tặng nhiều phần thưởng cao quý, trong đó có : 01 Huân chương lao động hạng

3, 02 cờ luân lưu “Đơn vị thi đua xuất sắc” của Chính Phủ, nhiều bằng khen, giấykhen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng liên đoàn Lao động ViệtNam, Công đoàn ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn…

2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Công ty :

2.1 Chức năng của công ty

 Góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương của cả nước phát triển, tham gia vàochiến lược phát triển kinh tế chung của cả nước với nhiều ngành nghề kinh

Trang 12

doanh đa dạng trong phát triển thương mại thông qua mối quan hệ thành viêncủa Tổng Công ty lương thực Miền Bắc và tư cách pháp lý của một doanhnghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu gạo và các sản phẩm nông sản thếmạnh Sản xuất kinh doanh và cung ứng cho thị trường các sản phẩm nông sản,thủy hải sản chế biến, vật liệu xây dựng,vận tải, kho bãi,… đặc biệt là mặt hànglương thực nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và một phần xuất khẩu.

 Tiêu thụ các sản phẩm nông sản của nông dân Tổ chức thu mua, vận chuyển,chế biến, dự trữ phục vụ xuất khẩu, đặc biệt là chế biến gạo xuất khẩu

 Mở rộng và phát triển các hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh theo đăng

ký kinh doanh, đảm bảo sản xuất có hiệu quả, mang lại lợi ích chung cho xã hội,

sự phát triển của Công ty, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Công

ty, đóng góp vào ngân sách Nhà nước…

 Liên doanh, liên kết với các thành viên của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc,các doanh nghiệp trong ngành, các tổ chức kinh tế khác nhằm thúc đẩy các hoạtđộng kinh tế khác phát triển

2.2 Nhiệm vụ của công ty

 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh

và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ quy chế, quy định của nhànước về kinh doanh xuất nhập khẩu, giao dịch đối ngoại và phát triển thươngmại trong nước

 Công ty cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất và đổi mới các trang thiết bị nhằm thựchiện các mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ khác theo kế hoạch

 Thực hiện chính sách chế độ tài sản tài chính, lao động tiền lương, bảo hiểm xãhội,… làm tốt công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ tay nghềcho nhân viên

 Thực các nghĩa vụ và các khoản thuế đối với nhà nước

Trang 13

2.3 Quyền hạn của công ty

Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ đã nêu trên thì đòi hỏi công ty cũng cần

phải có những quyền hạn tương xứng Công ty vận tải, xây dựng và chế biến Lương

thực Vĩnh Hà có các quyền sau :

 Quyền chủ động về tài chính doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh trên cơ

sở bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật và cácnguồn lực khác được cấp phát

 Quyền tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụcủa công ty

 Quyền đầu tư liên doanh, liên kết góp vốn cổ phần và mua lại các tài sản của cácdoanh nghiệp khác

 Quyền chủ động đổi mới công nghệ, trang thiết bị, mở rộng qui mô kinh doanhtheo khả năng của công ty và yêu cầu của thị trường

 Quyền tham gia xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản ( chủ yếu là xuất khẩugạo ), hàng hóa phục vụ tiêu dùng, ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị bạn

 Quyền đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước

 Quyền đặt văn phòng đại diện của công ty trong và ngoài nước để tiến hành giaodịch đồng thời thu thập và cung cấp thông tin và thị trường phục vụ cho kếhoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong từng thời kỳ phát triển của mình, công ty luôn có hoạch định chiến lượcphát triển rõ ràng, xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ của từng thời kỳ, đưa ra cácphương hướng và giải pháp thưc hiện các mục tiêu của mình Do vậy, công tykhông chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn góp phần quan trọng vào sựphát triển nền kinh tế của đất nước, đảm bảo nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên trong Công ty…

Trang 14

3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp :

3.1 Ngành nghề kinh doanh :

Để thuận lợi cho quá trình mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sau này và xuhướng, chiến lược phát triển của doanh nghiệp, Công ty đăng kí kinh doanh với cácngành nghề sau :

 Vận tải và đại lý vận tải đường biển, đường thủy, đường bộ

 Thương nghiệp, bán buôn, bán lẻ

 Bán buôn, bán lẻ công nghệ thực phẩm, hàng tiêu dùng, hương liệu, phụ gia

 Đại lý bán buôn, bán lẻ ga, chất đốt

 Kinh doanh vật tư nông nghiệp

 Kinh doanh và sản xuất bao bì lương thực

 Kinh doanh bất động sản

 Bán buôn, bán lẻ và đại lý sắt thép, ống thép, kim loại màu……

 Kinh doanh lương thực, thực phẩm và các mặt hàng đã chế biến

 Xuất nhập khẩu lương thực và thực phẩm

 Xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp

 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

 Sản xuất nước tinh lọc, bột canh

 Nuôi trồng thủy sản

 Dịch vụ dạy nghề, giới thiệu việc làm, hợp tác xuất khẩu lao động

 Dịch vụ ăn uống, nhà hàng

 Cho thuê tài sản, nhà kho……

( Nguồn : Đăng kí kinh doanh Công ty VT - XD và CBLT Vĩnh Hà).

Tuy nhiên, do khả năng về các nguồn lực còn hạn chế nên hoạt động kinh doanhcủa Công ty vận tải xây dựng và chế biến lượng thực Vĩnh Hà mới chỉ tập trung vàocác ngành nghề chủ yếu sau :

 Vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm đã qua chế biến ( chủyếu là gạo, sưa đậu nành và một số các mặt hàng nông sản khác )

 Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ

 Công nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 15

 Kinh doanh bất động sản và cho thuê tài sản.

 Xây dựng các công trình và các hạng mục công trình Công nghiệp

3.2 Sản phẩm :

Để phù hợp với chức năng nhiệm vụ thời kỳ mới cũng như đáp ứng tốt nhất nhucầu thị trường, Tổng công ty có quyết định số 238/HĐQĐ/QĐ-TCLĐ về việc bổsung ngành nghề kinh doanh của công ty, công ty đã quyết định đăng ký lại ngànhnghề kinh doanh bao gồm các ngành nghề sau:

- Xuất khẩu lương thực, thực phẩm;

- Xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp;

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh bất động sản;

- Cho thuê tài sản;

Tuy nhiên, cho đến nay các mặt hàng thế mạnh của Công ty chủ yếu là kinhdoanh các mặt hàng lương thực và xây dựng đặc biệt là mặt hàng gạo, sản xuất bia

và sữa đậu nành Theo số liệu phòng kinh doanh năm 2008, xuất khẩu gạo chiếmkhoảng 55% doanh thu và đóng góp khoảng 40% vào lợi nhuận của công ty Cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh khác của Công ty còn ở quy mô nhỏ bé, hiệu quả chưacao, chủ yếu là để đảm bảo công ăn việc làm cho nhân viên trong Công ty Để hiểu

rõ hơn về sản phẩm hiện tại của Công ty ta có bảng số liệu về tỷ trọng doanh thu vàlợi nhuận của các mặt hàng:

Bảng 1 : Tỷ trọng về doanh thu và lợi nhuận các mặt hàng

Chỉ tiêu Tỷ trọng về doanh thu (%) Tỷ trọng về lợi nhuận (%)

Trang 16

( Nguồn: Phòng kinh doanh)

Biểu đồ 1 : Tỷ trọng lợi nhuận các mặt hàng của công ty

Biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận giữa các mặt hàng

Nông sảnHoạt động khác

Nhìn vào biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận giữa các sản phẩm của công ty ta thấy: mặc

dù sản phẩm gạo chiếm tỷ trọng doanh thu cao 55 % nhưng tỷ trọng về lợi nhuậnchưa tương xứng, chỉ 40 % Trong khi hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng vàcác hạng mục công trình chỉ mang lại 10% về doanh thu nhưng lại chiếm 30% vềlợi nhuận, chứng tỏ hiệu quả mang lại từ hoạt động này là rất lớn, cần đầu tư mởrộng sản xuât kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo Các mặt hàng nông sản ( chủyếu là sản xuất bia và sữa đậu nành ) và các hoạt động khác cũng chiếm khoảng 30

% lợi nhuận của công ty Dưới đây là một số quy trình công nghệ chế biến giớithiệu các sản phẩm chủ yếu của Công ty :

Nhìn vào quy trình chế biến gạo thành phẩm của Công ty, để đảm bảo yêu cầu kĩthuật cũng như tiêu chuẩn gạo xuất khẩu, nguồn nguyên liệu sau khi được nhập từcác tỉnh phía Nam được sàng lọc tạp chất kĩ, xay sát 2 lần và tiếp tục sàng lọc tạpchất, tùy thuộc vào yêu cầu của từng thị trường,giai đoạn đánh bóng được tiến hành

2 lần đảm bảo lượng tấm theo mặt hàng xuất khẩu cuối cùng là khâu đóng bao vàvận chuyển

Trang 17

Sơ đồ 1 : Quy trình công nghệ chế biến gạo.

Sàng tấm

Máy chọn hạt

Thành phẩm

Đóng bao Phân loại

Sàng tạp chất

Trưng cất

Khử trùng Làm sạch

Trang 18

Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành.

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).

4 Tổ chức quản trị của công ty :

iii Các đơn vị trực thuộc :

 Xưởng sản xuất bia.

 Trung tâm kinh doanh lương thực Cầu Giấy.

 Trung tâm kinh doanh lương thực Gia Lâm.

 Trung tâm kinh doanh lương thực Thanh trì.

 Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy.

 Xí nghiệp thủy sản Vĩnh Hà.

Máy phân

loại đậu

Bộ phận lọc

nghiền

Trang 19

 Xí nghiệp xây dựng số 2.

 TT GTSP và Dịch vụ Vĩnh Hà.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty hiện tại là :

Sơ đồ 4 : Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty.

Tr

PhòngTổ

Tr

PhòngMarket

TRPhòng

HC –B.vệ

Xưởng

Chế Biến

Gạo

XưởngSản XuấtBia

XưởngSản XuấtSữa ĐậuNành

Cửa HànDịch Vụ I

Cửa HàngDịch Vụ N

Tr

PhòngKỹThuật

Tr.BộPhậnXNK

Phòng

Tài Vụ

PhòngKinhDoanh

PhòngTổChức

PhòngMarket-ting

PhòngKỹThuật

Phòng

HC –B.vệ

BộPhậnXNK

Trang 20

cũng đều phải tổ chức bộ máy quản trị sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và tận dụng tối đa các nguồn lực hiện có với mục đích thuđược hiệu quả kinh doanh cao nhất Tại Công ty vận tải xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng,theo

cơ cấu tổ chức này thì Giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nghiệm với cấptrên về quá trình và kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giúpviệc Giám đốc có hai Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể Các phòng banchức năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn hóa và tham mưu cho Giám đốc vừađảm bảo thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn vừa đảm bảo gánh vác trách nhiêmquản lý chung

Cụ thể, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:

4.1 Ban Giám đốc :

gGồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

 Giám đốc : là người nắm quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm quản lýchung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty và chịu trách nhiệmtrước hôi đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

 Phó Giám đốc : có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tác chỉhuy điều hành và quản lý Công ty

4.2 Các phòng ban chức năng :

 Phòng Kỹ thuật : chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý máy móc thiết

bị, hoàn chỉnh công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảoquá trình sản xuất của máy móc thiết bị được diễn ra liên tục với công suất caonhất…

 Phòng kinh doanh : chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thựchiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho các phương án kinh doanhcủa công ty đã được xét duyệt

 Phòng tổ chức : với chức năng tổ chức bộ máy quản lý, nhân sự, nghiên cứu đềxuất về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động Quản lý tiền lương thunhập của người lao động, các chế độ khen thưởng, kỷ luật, công tác công đoàn,chế độ BHXH,BHYT…

Trang 21

 Phòng Marketing : phân tích nhu cầu thị trường đối với sản phẩm của công ty,

tổ chức quản lý mạng lưới phân phối, tìm kiếm khách hàng, thị trường,giá cả,xúc tiến bán hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với cácđối thủ cạnh tranh trong ngành và đưa ra các chiến lược marketing nhằm mởrộng thị phần của doanh nghiệp

 Phòng tài vụ : quản trị các hoạt động tài chính, thu chi, phân bổ ngân sách,thực hiện các khoản đóng góp với nhà nước với mục tiêu tối thiểu hóa các chiphí và tối đa hóa giá trị thu được

 Phòng hành chính-bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác hành chính thôngthường đối với một cơ quan, các nghiệp vụ văn phòng, tiếp khách, bảo vệ antoàn và ổn định sản xuất cho Công ty

 Bộ phận xuất nhập khẩu : thực hiện các công tác liên quan tới việc nhập khẩunguyên vật liệu, sản phẩm phục vụ công tác sản xuất, các hoạt động lưu kho vàxuất khẩu thành phẩm ra thị trường nước ngoài đối với các sản phẩm xuất khẩu

Sơ đồ 5 : Bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty.

Với cơ cấu quản lý như vậy, cùng với điều kiện cơ sở vật chất và diện tích đấtđai hiện có, yêu cầu của việc bố trí mặt bằng sản xuất là rất quan trọng sao cho tạođiều kiện thuận lợi nhất cho dòng di chuyển vật liệu, lao động và sản phẩm trong

Phòng trực bảo vệ

Nơi làm việc của bộ phận quản lý

Của hàng GT sản phẩm

Bãi cho thuê của hàng

Cổng vào

Trang 22

quá trình sản xuất trên cơ sở tiết kiệm diện tích, thời gian di chuyển của từng yếu tố.Công ty đã căn cứ vào diện tích mặt bằng và quy mô sản xuất của mình để thiết kế

và lựa chọn phương án bố trí nhà xưởng, máy móc, dây truyền công nghệ, trangthiết bị được bố trí như sơ đồ trên

5 Môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh của Công ty

5.1 Môi trường kinh doanh.

Công ty Cổ phần Vận tải, Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà không chỉ

là một doanh nghiệp thương mại dịch vụ hoạt động đa lĩnh vực mà còn là một trong

số 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, cũng chính bởi khả nănghoạt động đa lĩnh vực thương mại phục vụ nhiều đối tượng khách hàng nên thịtrường của Công ty bao gồm cả thị trường trong và ngoài nước

 Thị trường trong nước : là một doanh nghiệp được thành lập từ rất sớm với khảnăng đảm bảo bình ổn, cung ứng lương thực cho các Tỉnh thành phía Bắc, vì vậyCông ty vẫn giữ vững được vị trí của mình trong việc cung ứng sản phẩm phục

vụ thị trường 28 tỉnh thành phố phía Bắc Tuy nhiên, hoạt động thu mua nguyênvật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất lại được thực hiện chủ yếu trên địa bàn cáctỉnh phía Nam Cùng với các nguồn lực có sẵn từ trước giai đoạn cổ phân hóa

mà đặc biệt là quyền sử dụng rất nhiều bất động sản có vị trí đắc địa thuận lợicho việc phân phối sản phẩm, có thể nói thị trường nội địa của Công ty là rấtrộng lớn, nhưng để có thể khai thác mang lại hiệu quả kinh doanh cao và cạnhtranh với các doanh nghiệp trong ngành thì công tác hoạch định chiến lược cầnphải được đầu tư thỏa đáng

 Thị trường quốc tế : mặc dù hoạt động xuất khẩu chủ yếu được tiến hành theocác đơn hàng từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc, nhưng doanh nghiệp vẫnđược phép và luôn cố gắng tự tìm kiếm cho mình những bạn hàng mới, đặc biệt

là giai đoạn sau cổ phần để có thể tự phát triển một cách độc lập Do chất lượngsản phẩm của Công ty nói riêng và cả ngành gạo Việt Nam nói chung còn chưacao, khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế bị hạn chế rất nhiều Công tymới chỉ thâm nhập được vào các thị trường có yêu cầu chất lượng sản phẩm ở cấp

Trang 23

thấp và cấp trung, cho đến nay bạn hàng chủ yếu của Công ty bao gồm một sốnước trong khu vực Đông Nam Á như : Indonexia, Philippin; thị trường Cuba; cácnước Trung Đông như Iran, Irac và một số nước ở Châu Âu chiếm tỷ trọng rấtnhỏ Trong đó, Cuba là khách hàng nhập khẩu gạo lớn nhất của Công ty.

5.2 Đối thủ cạnh tranh.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường cạnh tranh tự do cả trong

và ngoài nước, có rất nhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trường và các sản phẩmcủa họ cũng có sự đồng nhất, ít có sự khác biệt lớn Cho nên sự cạnh tranh trên thịtrường là rất khắc nghiệt Các sản phẩm của Công ty trên thị trường không chỉ phảicạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty khác mà còn chịu sức ép rấtlớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùng

 Trong nước, các đối thủ cạnh tranh của Công ty với sản phẩm sữa đậu nành làcác doanh nghiệp : Anh Đào, Trường Sinh, 109, 106, Hoa Lư, Ngân Hạnh,Thiên Hương, Hưng Nguyên…Các đối thủ cạnh tranh lớn cho sản phẩm bia hơibao gồm : Bia hơi Hà Nội, Bia Việt Hà, Bia Sài Gòn, Bia của vện thực phẩm,ngoài ra còn phải kể đến các đối thủ cạnh tranh mới như bia Đại Việt và cácdoanh nghiệp sản xuất bia tư nhân…Đối với sản phẩm gạo xuất khẩu thì các đốithủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm các đơn vị thuộc Tổng công

ty lương thực Miền Nam, các đơn vị thuộc Tổng công ty lương thực Miền Bắc

và các doanh nghiệp tư nhân

 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường quốc tế : Việt Nam tuy không phải lànước duy nhất xuất khẩu gạo nhưng là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sauThái Lan về sản lượng xuất khẩu Tuy nhiên chất lượng gạo của chúng ta chủyếu tập trung vào các thị trường cấp thấp và cấp trung nên giá trị gạo xuất khẩugạo của chúng ta chưa cao Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà là một trong 35 thành viên của Tổng Công ty lương thực Miền Bắc, cáchợp đồng xuất khẩu thường do chỉ đạo từ phía Tổng Công ty, do đó đối thủ cạnhtranh của Công ty trên thị trường quốc tế cũng là đối thủ chung của toàn ngành

Đó là các doanh nghiệp của các nước xuất khẩu gạo lớn như Thái Lan, Ấn Độ,

Trang 24

Pakistan, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Brazil.…

=>> Trước những thách thức đặt ra của thị trường cạnh tranh trong và ngoài nước,đòi hỏi Công ty luôn phải tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty, nâng cao chất lượng gạo thành phẩm xuấtkhẩu để có thể xâm nhập vào các thị trường khó tính hơn nhưng giá trị mang lại caohơn, tự tìm kiếm các đơn hàng, thực hiện các chiến lược cạnh tranh nhằm thu hútkhách hàng…

CHƯƠNG IIĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY

Trang 25

I TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CÁC NGUỒN LỰC, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ NHỮNG THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

1 Khái quát về xuất khẩu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sảnxuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thờicũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vữngtrước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanhnghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh

Xuất khẩu là quá trình đưa hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất trong nước bán ra thị

trường nước ngoài Các hình thức kinh doanh xuất khẩu bao gồm :

- Xuất nhập khẩu trực tiếp : là hình thức công ty tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ và

ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa bằng nguồn vốn của công ty mình

- Xuất nhập khẩu ủy thác : là hình thức công ty nhận làm dịch vụ xuất nhập khẩusản phẩm, hàng hóa của các đơn vị khác không có chức năng xuất nhập khẩu trựctiếp ( hoặc có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng không đúng ngành nghề

mà họ kinh doanh ) để hưởng hoa hồng dịch vụ

- Liên doanh – liên kết : là hình thức công ty dùng tài sản của mình để góp vốn vớicác đơn vị kinh doanh khác trong và ngoài nước và được chia lãi theo tỷ lệ vốn gópgiữa các bên liên doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra vàkết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề

cơ bản như : sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do đó việcnghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếuđối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay Đối với Công ty vậntải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cũng không nằm ngoài quy luật này

Trang 26

Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thựchiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất.

Cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt địnhlượng và định tính Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗinhiệm vụ kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí

bỏ ra, việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó chỉ có hiệu quả kinh tế khi nào kết quảthu được lớn hơn chi phí đã bỏ ra để thực hiện mục tiêu đó và mức chênh lệch nàycàng lớn thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Về mặt định tính, mức

độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh cố gắng, nỗ lực, trình độ quản lý của mỗikhâu, mỗi cấp trong hệ thống quản lý doanh nghiệp Hai mặt định tính và địnhlượng của hiệu quả kinh tế ( hiệu quả kinh doanh ) có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kếtquả kinh doanh Về hình thức, hiệu quả kinh doanh luôn là một phạm trù so sánhthể hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra và cái thu về Kết quả kinh doanh chỉ là yếu

tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả kinh doanh

Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường là phải đạt được hiệu quả kinh doanh Mục tiêu cao nhất và khôngthay đổi đó là phát triển trên cơ sở có lợi nhuận cao, bảo toàn và tăng vốn kinhdoanh, mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và mọi người lao động trong DN (các nhàquản lý, người lao động trực tiếp) đồng thời đóng góp vào sự phát triển của cộngđồng, của xã hội Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳmột doanh nghiệp hay tổ chức nào cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu như :năng xuất, suất hao phí vốn, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ lợi ích chiphí, các nghĩa vụ với ngân sách, các phúc lợi xã hội và chế độ đối với lao động…

2 Các nguồn lực trợ giúp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

a Giá trị doanh nghiệp :

Tại thời điểm ngày 31/03/2005, theo quyết định số 2605 QĐ/BNN-ĐMDN ngày30/09/2005 về việc xác định giá trị doanh nghiệp trực hiện cổ phần hóa là91.684.754.066 đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

là 43.460.108.623 đồng

Trang 27

Giá trị doanh nghiệp phân theo tài sản :

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : 91.684.754.066 đồng

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 61.458.679.685 đồng

Qua các số liệu về giá trị của doanh nghiệp thời điểm sau cổ phần hóa, Công tyvận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanh nghiệp có giá trị vàphần vốn Nhà nước cao, điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ nhận được sự giúp đỡ

từ phía các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, đó là một lợi thế rất lớn

b Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp :

Bảng 2 : Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp.

Các tài sản cố định Đơn vị đo giá trị

Tài sản cố định của doanh nghiệp có giá trị còn lại tương đối thấp, máy móc vàtrang thiết bị có tuổi thọ cao, được nhập khẩu từ những năm cuối thập kỉ 90 Vì vậy,yêu cầu cải tiến, đầu tư trang thiết bị máy móc mới hiện đại để nâng cao chất lượngsản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường là một đòi hỏi cấp thiết hơn baogiờ hết

 Một doanh nghiệp có thế mạnh về các hoạt động kinh doanh và sử dụng bấtđộng sản ?

- Tổng diện tích là : 193.034,89 m2

- Diện tích đang sử dụng trong kinh doanh là 188.034,89 m2

Trang 28

Đặc biệt khi phân tích về tài sản của doanh nghiệp thì Công ty vận tải xâydựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là đơn vị có thế mạnh về bất động sản, vớidiện tích và vị trí thuận lợi Đó là cơ sở cho việc khai thác các thế mạnh về nguồnlực đất đai như xây dựng khu chung cư, xây dựng nhà cao tầng cho thuê làm vănphòng…Cụ thể, nguồn lực về bất động sản của Công ty được thể hiện rõ qua bảngphân bố dưới đây : ( Trang Bên ).

Bảng 3 : Các nguồn lực về bất động sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng

của Công ty.

Diện tích (m2)

số 1961 CV/UB

- Hợp đồng thuê đất 20năm

2 Thị trấn Yên Viên-Gia Lâm-Hà Nội 2.654,5 - Quyết định giao đất

của UBND-TP Hà Nội

số 2521 CV/UB

- Hợp đồng thuê đất 20năm

3 9A-Vĩnh Tuy-Hai Bà Trưng-Hà Nội 9.040 - Quyết định giao đất

của UBND-TP Hà Nội

số 397 UB/KBCT

4 Thị Trấn Gia Lâm-Ngọc Lâm-Long

Biên-Hà Nội 3.835 - Quyết định giao đất của UBND-TP Hà Nội

số 5342 UBXDCB

5 Thị Trấn Sài Đồng-Phường Sài

Đồng-Long Biên-Hà Nội 2.000 - Hợp đồng thuê đất 20năm

6 Thị Trấn Đức Giang-Long Biên-Hà

- Hồ sơ thửa đất

7 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 202 -Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

0842 QSDĐ

8 780 Minh Khai-Hai Bà Trưng-Hà

- Đã có hồ sơ hợp thức

9 Thị Trấn Văn Điển 741 - Hợp đồng thuê đất 20

năm

Trang 29

10 Phường Lĩnh Nam-Hoàng Mai-Hà

Nội

610 - Hợp đồng thuê đất 20năm

11 Thị Trấn Yên Viên-Gia Lâm-Hà Nội 625 - Hợp đồng thuê đất 10

19 45 Nguyễn Sơn-Ngọc Lâm-Long

Biên-Hà Nội 3.343 - Đã nộp hồ sơ hợp thức

20 231 Cầu Giấy-Hà Nội 2.018 - Đã nộp hồ sơ hợp

AB-23 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 15.089 - Giấy chứng nhận QSD đất số

AB-096.356

24 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 5.740 - Giấy chứng nhận QSD đất số

AB-096.354

25 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 5.349 - Giấy chứng nhận QSD đất số

AB-096.299

26 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 15.714 - Giấy chứng nhận QSD đất số

AB-096.298

27 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 12.046 - Giấy chứng nhận QSD đất số

AB-096.352

28 Xã Lịch Hội Thượng-Huyện Long

Phú-Tỉnh Sóc Trăng 4.900 Giấy chứng nhận QSD đất số AB-096.297

Trang 30

( Nguồn : Bản CBTT của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực

Vĩnh Hà khi thực hiện cổ phần hóa 04/04/2005 ).

c Lực lượng lao động và trình độ lao động :

Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm lập phương án cổ phần hóa31/05/2005 là 264 người.Cơ cấu lao động và phương án sắp xếp lại lao động đượcthể hiện trong bảng sau :

Bảng 4 : Phân loại lao động trong Công ty tại thời điểm tiến hành cổ phần

hóa doanh nghiệp.

3 Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông : 147 55,68%

2 Phân theo tính chất hợp đồng lao động 264 100,00%

1 BGĐ và kế toán trưởng thuộc diện không ký hợp đồng : 06 2,27%

2 Hợp đồng không xác định thời hạn : 216 81,82%

3 Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1-3 năm : 42 15,91%

2 Tổng số lao động tự nguyện nghỉ việc hưởng chế độ

theo nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/04/2002 của

Chính phủ :

3 Tổng số lao động nghỉ việc theo Bộ luật lao động và

Trang 31

( Nguồn : Bản CBTT của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực

Vĩnh Hà khi cổ phần hóa ).

Các nguồn lực dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm : vốn, máy móctrang thiết bị, lao động, đất đai và các tài nguyên khác Trong đó, nguồn lực laođộng có vai trò quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, mỗi doanhnghiệp cần xây dựng cho mình một nguồn vốn nhân lực, đó là tổng hợp các kỹnăng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho cá nhân có được năng suấtlao động cao hơn Nhưng vấn đề làm thế nào để đảm bảo nguồn lực lao động trongCông ty luôn đủ về số lượng, được bố trí làm việc có hiệu quả cao nhất, chất lượnglao động cao mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối ưu? Mặt khác, về phíadoanh nghiệp thì yêu cầu cần tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, công bằng,phân công công việc hợp lý nhằm khai thác khả năng của người lao động, đồng thờicần có những chính sách khuyến khích nâng cao năng xuất lao động, tạo điều kiệnnâng cao tay nghề, học tập mở rộng, đào tạo lao động có trình độ phục vụ sản xuấtkinh doanh Dưới đây là số liệu sủ dụng lao động qua các năm của công ty

Bảng 5 : Bảng phân tích tình hình lao động của công ty từ 2004 – 2008 Chỉ tiêu Số lượng (người) Lao động năm sau so năm trước

Số tuyệt đối Số tương đối (%)

Trang 32

trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của tổ chức Năm 2008 tổng số lao độngtrong công ty là 195 người được phân loại theo các tiêu chí dưới đây :

Bảng 6 : Phân loại lao động năm 2008 theo các tiêu chí.

Xét theo trình độ lao động trong Công ty, số lượng lao động có trình độ Đại Học

và sau Đại Học chiếm tỷ lệ tương đối cao 36,7 %, điều này cho thấy đội ngũ laođộng của Công ty đã được đào tạo chuyên sâu và là lực lượng nòng cốt cho sự pháttriển của Công ty trong tương lai Xét theo độ tuổi lao động, số lượng lao độngtrung niên và lớn tuổi chiếm tỷ lệ cao 79,5 % Điều này có thể hiểu là do số cán bộcông chức Nhà nước từ giai đoạn trước cổ phần hóa, họ có kinh nghiệm trong hoạtđộng quản lý và sản xuất, nhưng hạn chế về khả năng linh hoạt thích ứng với điềukiện kinh doanh mơi, khả năng sáng tạo, tư duy sản xuất mới…Vì vậy, vấn đề cầntrẻ hóa đội ngũ lao động của Công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo cũng cầnđược quan tâm đầu tư cho phù hợp

d Vốn điều lệ của Công ty sau cổ phần hóa :

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 43.000.000.000 tỷ đồng ( Bốn mươi ba tỷđồng ) Trong đó cơ cấu sở hữu vốn điều lệ như sau :

Trang 33

Bảng 7 : Nguồn vốn điều lệ của doanh nghiệp phân theo đối tượng sở hữu STT Phân theo đối tượng Số cổ phần Tổng trị giá Tỷ lệ

1 Nguồn vốn Nhà Nước 2.193.000 21.930.000.000 51,00%

2 CB-CNV trong Công ty 358.100 3.581.000.000 08,33%

3 Cổ phần bán đấu giá 1.748.900 17.489.000.000 40,67% Trong đó tổng khối lượng cổ phần bán đấu giá là 1.748.900 cổ phần, với mệnhgiá là : 10.000 đồng/cổ phần và giá khởi điểm là : 10.020 đồng/cổ phần

3 Môi trường kinh doanh hiện tại, những thuận lợi và khó khăn từ sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp và kế hoạch cho phát triển.

a Môi trường kinh doanh hiện tại của Công ty :

Sản phẩm của Công ty là các sản phẩm chế biến từ nông sản như gạo, sữa đậunành, bia… cung cấp cho thị trường nội địa và chủ yếu là xuất khẩu ra thị trườngnước ngoài thông qua sự trợ giúp từ Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Ngoài ra,Công ty còn thực hiện các hoạt động vận tải, thương mại bán buôn bán lẻ, sản xuất

và kinh doanh vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp…Trong thời kỳ bao cấp thì môi trường kinh doanh của Công ty nhỏ hẹp với mục tiêuphục vụ nhu cầu lương thực trong nước và sản phẩm sản xuất ra được chỉ định trướctới từng khu vực thị trường Tuy nhiên, sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp cùng với

sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mạiThế giới WTO cuối năm 2006, năm 2006 cũng là năm khởi đầu kế hoạch 5 nămmới trong điều kiện nước ta tham gia sâu rộng hơn vào hội nhập kinh tế thế giới.Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp cho các doanh nghiệp chếbiến lương thực nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Trong đó,thách thức về cạnh tranh và chuẩn hóa mọi mặt hoạt động theo các tiêu chuẩn phùhợp với mặt bằng được thừa nhận rộng rãi trong môi trường kinh doanh quốc tế.Công ty sẽ có thuận lợi hơn do tính linh động cao của mô hình công ty cổ phầnnhưng lại có khó khăn về vốn,người lao động chưa quen với hình thức hoạt động vàquản trị mới nên có thể sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chung của công ty Đểđưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi vào ổn định và có hiệu quả cao,việc trước mắt của công ty là xây dựng hệ thống các quy chế quản lý nội bộ bao

Trang 34

gồm các quy chế tài chính, phân phối, sử dụng lao động và đào tạo cán bộ, đổi mớiphương thức hoạt động thích ứng với điều kiện môi trường kinh tế mới Công typhải tự tìm đầu vào cho sản xuất và tìm hiểu thị trường tiêu thụ, thiết lập các mốiquan hệ với các bạn hàng, nhà cung cấp trong nước và nước ngoài để đảm bảo khảnăng đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu ra thị trường nướcngoài,đồng thời phát triển các ngành nghề kinh doanh mới như thương mại, dịch vụvận tải, vật liệu xây dựng, đặc biệt là khai thác lợi thế lớn về bất động sản để tìmcách tăng lợi nhuận thu được, cung cấp nguồn vốn cho hoạt động sản xuất nóichung.

Hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp phải nhiều khó khăn

do có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm bị hạn chế về mặt chất lượng,mẫu mã, giá cả….Một số đối thủ cạnh tranh trong nước và các đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn sau khi hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

Mặt khác, cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới 2009 bắt nguồn từ nước Mỹ đã

và đang lan rộng ra toàn cầu ảnh hưởng tới tất cả các nhân tố của nền kinh tế quốcdân nói chung và các doanh nghiệp trong và ngoài nước nói riêng Ảnh hưởng vàhậu quả của cuộc khủng hoảng này chưa thể ước tính, tuy nhiên mọi mặt của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống người lao động

b Thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh ( sau khi cổ phần hóa ).

Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động lâu năm trong ngành lương thực nên có nhiềukinh nghiệm trong công tác kinh doanh lương thực khi chuyển sang Công ty cổphần sẽ có lợi thế và điều kiện tốt để tiếp tục kế thừa và phát huy trong kinh doanhtrong giai đoạn tiếp theo

Doanh nghiệp đã có những bước phát triển đột phá nhất định trong việc chuyển đổi

cơ chế quản lý và vận dụng có hiệu quả cơ chế chính sách của Nhà nước vào hoạtđộng thực tế của Doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp có trụ sở chính nằm tại vị trí đắc địa tại Thành Phố Hà Nội, hiệnđang trực tiếp quản lý và sử dụng một diện tích đất đai lớn, có lợi thế đáng kể trong

Trang 35

việc khai thác nguồn thu từ bất động sản, tiếp cận các dịch vụ và khai thác hiệu quả

cơ sở hạ tầng kinh tế vùng cũng như nền kinh tế quốc dân

Việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần hóa tạo điều kiện cho Công ty thuhút vốn đầu tư, nâng cấp các nguồn lực,….nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.Bên cạnh những thuận lợi trên còn có những khó khăn tiềm ẩn như : Kinhdoanh lương thực nội địa gặp nhiều khó khăn, tỷ suất lợi nhuận thấp, các ngànhnghề mới xâm nhập vẫn chưa mang lại hiệu quả cao, nhận thức của người lao độngchưa theo kịp yêu cầu của quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường

c Kế hoạch đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới :

Để đạt được các mục tiêu phát triển chung của Công ty, sau khi cổ phần hóaCông ty tập trung đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật đủ mạnh để khai thác tối đa tiềmnăng sẵn có về đất đai, thị trường, lao động để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhtheo hướng đa ngành, đa nghề Cụ thể là :

- Cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh : Trên cơ sở xem xét và đánh giá một cách

có hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiếp tục duy trì hoạt động sảnxuất kinh doanh hiện tại và phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ, thươngmại để khai thác lợi thế và nguồn lực của doanh nghiệp như đã nêu ở trên

- Cải tiến và đổi mới tổ chức quản lý :

Xây dựng bộ máy quản lý và mạng lưới hoạt động kinh doanh dịch vụ mớiphù hợp với năng lực về người và vốn, khai thác tiềm năng cơ sở vật chất đáp ứngnhu cầu đòi hỏi mới của thị trường và môi trường kinh doanh

Xây dựng và bố trí hợp lý lao động có trình độ tay nghề, có sức khỏe theo

mô hình bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, tạo sức mạnhtrong từng khâu, từng phần việc

Rà soát và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm từng đơn vị Cảitiến chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ khoán nhằm khuyến khích người laođộng làm việc có năng xuất, chất lượng và hiệu quả Chế độ khuyến khích vật chấthợp lý sẽ thu hút nguồn lao động chất xám cho Công ty đảm bảo theo kịp với đòihỏi của điều kiện mới

- Đào tạo nguồn nhân lực : Tuyển dụng bổ sung số cán bộ đảm nhiệm các

Trang 36

chức trách then chốt trong công ty, tuyển dụng lao động trẻ có năng lực, trình độ.Cải tiến chế độ lao động, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội cho người laođộng… nhằm tăng năng xuất lao động Do vậy công ty cần tập trung đào tạo,bồidưỡng các nghiệp vụ chuyên môn, đặc biệt là khai thác khả năng của đội ngũ laođộng trẻ và cải tạo, đổi mới bộ máy quản lý điều hành các cấp theo hướng gon nhẹ,chuyên môn hóa đạt hiệu quả cao….

II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GẠO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY VĨNH HÀ.

1 Đặc điểm của quy trình sản xuất, chế biến gạo thành phẩm cho xuất khẩu, đánh giá những yếu tố liên quan, những thế mạnh và điểm yếu trong quy trình.

Thông qua việc tìm hiểu tài liệu tại Phòng Kinh Doanh về quy trình sản xuất, chếbiến gạo cho xuất khẩu và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cómột số điểm liên quan tới quy trình sản xuất chế biến gạo thành phẩm có tác độngtới hiệu quả chung của hoạt động xuất khẩu gạo như sau :

Quy trình công nghệ chế biến gạo

Áp dụng với gạo xuất khẩu 5% tấm

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh ).

Thành phẩm

Đóng bao Phân loại

Sàng tạp chất

Trang 37

 Công ty Vận tải Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà là một trong số 35doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc ( Vinafood 1 ) cóđịa chỉ tại số 9A Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng – Hà Nội, nhưng nguồn nguyên liệuthu mua lúa gạo chủ yếu lại được thu mua tại các tỉnh phía Nam, vậy nguyênnhân là do đâu ? Tại sao lại không thu mua ngay tại Miền Bắc để giảm thiểu chiphí vận chuyển và tránh cạnh tranh về nguồn hàng với các doanh nghiệp chếbiến và xuất khẩu gạo thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Nam ( Vinafood

2 ) Đó là do đặc điểm sản xuất kinh doanh lương thực tại Miền Bắc chủ yếu là

tự cung tự cấp, sản lượng nhỏ manh mún, hoặc cung ứng gạo đặc sản hoặc làcung ứng với khối lượng nhỏ làm khả năng thu mua khó khăn hơn Mặt khác,truyền thống sản xuất gạo của nông dân các tỉnh phía Bắc là sản xuất đáp ứngyêu cầu tiêu dùng của bản thân và tiêu thụ với khối lượng rất nhỏ trên thị trườngnội địa khó thu mua Do đó, việc thu mua nguyên liệu gạo cho xuất khẩu gạo tạikhu vực Miền Bắc chủ yếu tập trung vào các loại gạo đặc sản với khối lượngnhỏ Trong khi đó, hoạt động sản xuất lúa gạo ở Miền Nam mang tính sản xuấthàng hóa truyền thống với khối lượng lớn, chi phí thấp, loại gạo phổ biến, hoạtđộng thu mua được tiến hành thuận tiện thông qua các thương lái đã hình thành

từ lâu đời

 Hoạt động thu mua được tiến hành qua thương lái, đây là đặc điểm lâu đời khóthay đổi trong hệ thống thu mua chung của ngành, vì ảnh hưởng bởi điều kiệngiao thông, địa bàn, quy mô sản xuất, nó là một hệ thống cố định nhiều cấp Cácdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh gạo thông qua hệ thống thu mua của cácthương lái, đặt hàng cho họ theo số lượng, chủng loại, chất lượng, tiêu chuẩn…

mà không thu mua trực tiếp từ trong nhân dân, do ảnh hưởng bởi điều kiện giaothông, khó kiểm soát về chất lượng, không đảm bảo đủ về số lượng Tuy nhiên,việc thu mua phải tiến hành qua hệ thống thương lái cũng có một số nhược điểmnhư : phụ thuộc vào hệ thống thu mua bên ngoài, có thể bị ép giá, khả năng đảmbảo của các thương lái phụ thuộc vào quy mô hoạt động của họ…Vì vậy, mộttrong số các hướng hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài và đảm bảo hệ thốngthu mua, cung ứng nguyên vật liệu là doanh nghiệp cần xây dựng cho mình các

Trang 38

cơ sở thu mua của chính doanh nghiệp đặt ngay tại vùng nguyên liệu để có thểchủ động thu mua của nông dân với giá cả thấp hơn, đảm bảo hơn về số lượng,chất lượng của chính Công ty.

 Công ty không đầu tư trực tiếp cho nhân dân sản xuất và thu mua trực tiếp vì rủi

ro cao Rút kinh nghiệm từ sự kém hiệu quả của hình thức đầu tư của cây míatrong lĩnh vực sản xuất đường hay cây chè, cafe…việc đầu tư cây giống, phânđạm…cho một bộ phận nông dân tiến hành sản xuất nhằm cung ứng nguyên vậtliệu cho công ty có thể mang lại những rủi ro cao vừa gây tốn kém về vốn đầu tưnghiên cứu con giống, ảnh hưởng của điều kiện thời tiết tới năng xuất chất lượngcủa giống lúa nghiên cứu, tính ỷ lại của người nông dân vào doanh nghiệp hoặc

họ có thể bán ra bên ngoài với giá cao hơn…

 Khâu xay sát và đánh bóng cần tiến hành 2 lần đảm bảo loại bỏ cám, tăng khảnăng bảo quản và chất lượng gạo theo yêu cầu Việc này còn phụ thuộc vào trình

độ máy móc trang thiết bị của Công ty, của các cơ sở cung cấp Vì vậy, trongkhâu này của quy trình cần chú ý tới vấn đề đổi mới và chuyển giao công nghệ,lựa chọn nhà cung ứng có hệ thống máy móc phù hợp và quan trọng hơn vàcông tác quản lý và kiểm soát chất lượng của gạo sau giai đoạn sơ chế quantrọng này, nó sẽ là cơ sở ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm củaCông ty, giá cả trên thị trường…

Bảng 8 : Bảng liệt kê các máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản

xuất, chế biến gạo thành phẩm của Công ty.

Chỉ tiêu

Ngày đăng: 02/05/2016, 19:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. GS.TS Nguyễn Đình Phan, GS.TS Nguyễn Kế Tuấn, Giáo trình “ Kinh tế và quản lý Công nghiệp “, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “ Kinh tế và quản lý Công nghiệp “
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
8. TS Nguyễn Ngọc Quang, Bài Tập Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Khoa Kế Toán – Bộ môn Phân Tích Kinh Doanh, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Tập Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
5. Website Công ty với Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang – AFIEX : http://www.afiex-seafood.com.vn Link
6. Website Cổng thông tin điện tử Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn : http://www.agroviet.gov.vn/portal/page Link
9. Trang xúc tiến thương mại – Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam : http://xttm.agroviet.gov.vn Link
2. Bản CBTT của Công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà khi thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 752/QĐ/BNN – TCCB ngày 04/04/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn VN Khác
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước khi cổ phần hóa, CBTT Công ty Vĩnh Hà Khác
4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hóa và kểt quả đạt được ( 2006 – 2008 ), CBTT Công ty Vĩnh Hà Khác
11. Website Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Trang vàng Doanh nghiệp : www.agroviet.gov.vn/portal/page?_pageid=35 Khác
12. PGS.TS Lê Thanh Tâm, TS.Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản Trị Doanh Nghiệp, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Bộ Môn Kinh Tế, Quản trị Kinh doanh Công nghiệp và Xây dựng, Nhà xuất bản lao động Xã Hội – 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành. - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành (Trang 15)
Sơ đồ 4 : Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty. - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Sơ đồ 4 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty (Trang 16)
Sơ đồ 5 : Bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty. - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Sơ đồ 5 Bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 18)
Bảng 4 : Phân loại lao động trong Công ty tại thời điểm tiến hành cổ phần - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Bảng 4 Phân loại lao động trong Công ty tại thời điểm tiến hành cổ phần (Trang 28)
Bảng 6 : Phân loại lao động năm 2008 theo các tiêu chí. - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Bảng 6 Phân loại lao động năm 2008 theo các tiêu chí (Trang 29)
Bảng 7 : Nguồn vốn điều lệ của doanh nghiệp phân theo đối tượng sở hữu. - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Bảng 7 Nguồn vốn điều lệ của doanh nghiệp phân theo đối tượng sở hữu (Trang 30)
Bảng 8 : Bảng liệt kê các máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Bảng 8 Bảng liệt kê các máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản (Trang 36)
Bảng 11 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006-2008. - Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Gạo Của Công Ty Vận Tải Xây Dựng Và Chế Biến Lương Thực Vĩnh Hà
Bảng 11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006-2008 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w