- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặt không bị ướt,… _GV có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn[r]
Trang 1KHOA HỌC4 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE(tt)
A MỤC TIÊU
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh 1 số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hóa những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp lý của
Trình bày trong quá trình sống con người phải lấy
những gì từ môi trường và thải ra môi trường
những gì ?
Tại sao chúng ta phải diệt ruồi
Đối tượng nào hay bị tai nạn sông nước ?
GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
* Giới thiệu bài : Để củng cố lại kiến thức cơ
bản đã học về con người và sức khỏe hôm nay
nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu
+ Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm
+ Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất
+ Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm + Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra
* Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô :1) Ở trường ngoài hoạt động học tập, các em còn có hoạt động này
2) Nhóm thức ăn này rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ Vitamin : A, D, E, K3) Con người và sinh vật điều cần hổn hợp này
để sống4) Một loại chất thải do thận lọc và thải ra ngoàibằng đường tiểu tiện
5) Loài gia cầm nuôi lấy thịt và trứng
Trang 2Họat động 2 :
Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp lý ?”
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học vào việc
lựa chọn thức ăn hợp lý
Cách tiến hành:
-GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm
Sử dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa
chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình
lại lựa chọn như vậy
-Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác
- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để
chuẩn bị kiểm tra
GV nhận xét tiết học
6) Là một chất lỏng con người rất cần trong quátrình sống có nhiều trong gạo, ngô, khoai 7) Đây là 1 trong 4 nhóm thức ăn có nhiều tronggạo, ngô, khoai cung cấp năng lượng cho cơ thể
8) Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ bị bệnh
9) Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh
10) Từ đồng nghĩa với từ Dùng11) Là 1 căn bệnh do ăn thiếu Iốt 12) Tránh không ăn những thức ăn không thích hợp khi bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ
13) Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dẽ chịu
14) Bệnh nhân bị tiêu chảy cần uống thứ nầy để chông mất nước
15) Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước
-Học sinh hoạt động nhóm, tham gia trò chơi
Trang 3- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng,trong suốt,không màu,không mùi,khôngvị,không có hình dạng nhất định;nước chảy từ cao xuống thấp,chảy lan ra khắp mọi phía,tấm quamột số vật và hoa 2tan một số chất.
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc chonước
mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặt không bị ướt,…
_GV có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn giản, dể làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học để yêu cầu HS làm thí nghiệm
GDBVMT : Một số đăc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 42, 43
-HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để đảm bảo có đủ
+2 cốc thuỷ tinh giống nhau (có dán số)
+Nước lọc, sữa
+Một miếng vải nhỏ (bông, giấy thấm, bọt biển, … )
+Một ít đường, muối, cát
+Thìa 3 cái
-Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Chủ đề của phần 2 chương trình khoa học có
tên là gì ?
-GV giới thiệu : Chủ đề này giúp các em tìm hiểu về
một số sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và vai trò
của nó đối với sự sống của con người và các sinh vật
khác Bài học đầu tiên các em sẽ tìm hiểu xem nước
có tính chất gì ?
* Hoạt động 1: Màu, mùi và vị của nước.
Mục tiêu:
-Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất không
màu, không mùi, không vị của nước
-Phân biệt nước và các chất lỏng khác
Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoat động trong nhóm theo định
hướng
-Yêu cầu các nhóm quan sát 2 chiếc cốc thuỷ tinh
mà GV vừa đổ nước lọc và sữa vào Trao đổi và trả
lời các câu hỏi :
1) Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa ?
2) Làm thế nào, bạn biết điều đó ?
Khi nếm từng cốc: cốc không có mùi là
Trang 43) Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị của nước ?
-Gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét GV ghi
nhanh lên bảng những ý không trùng lặp về đặc điểm,
tính chất của 2 cốc nước và sữa
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm độc lập suy
nghĩ và kết luận đúng : Nước trong suốt, không màu,
không mùi, không vị
* Hoạt động 2: Nước không có hình dạng nhất
định, chảy lan ra mọi phía
Mục tiêu:
-HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất định”
-Biết dự đoán, nêu cách tiến hành và tiến hành làm
thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của nước
-Biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất chảy từ cao
xuống thấp, lan ra khắp mọi phía của nước
-Nêu được ứng dụng thực tế này
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm và tự phát hiện
ra tính chất của nước
-Yêu cầu HS chuẩn bị: Chai, lọ, hộp bằng thuỷ tinh,
nước, tấm kính và khay đựng nước
-Yêu cầu các nhóm cử 1 HS đọc phần thí nghiệm 1,
2 trang 43 / SGK, 1 HS thực hiện, các HS khác quan
sát và trả lời các câu hỏi
1) Nước có hình dạng như thế nào ?
2) Nước chảy như thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
-Hỏi : Vậy qua 2 thí nghiệm vừa làm, các em có kết
luận gì về tính chất của nước ? Nước có hình dạng
nhất định không ?
-GV chuyển ý: Các em đã biết một số tính chất của
nước: Không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định có thể chảy tràn lan ra mọi phía
Vậy nước còn có tính chất nào nữa ? Các em cùng
làm thí nghiệm để biết
* Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật và hoà
tan một số chất
Mục tiêu:
-Làm thí nghiệm phát hiện nước thấm qua và không
thấm qua một số vật Nước hoà tan và không hoà tan
-Học sinh lập lại : Nước trong suốt, không
màu, không mùi, không vị.
-HS làm thí nghiệm
-Làm thí nghiệm, quan sát và thảo luận
-Nhóm làm thí nghiệm nhanh nhất sẽ cử đạidiện lên làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi vàgiải thích hiện tượng
+ Nước có hình dạng của chai, lọ, hộp, vậtchứa nước
+ Nước chảy từ trên cao xuống, chảy tràn ramọi phía
Trang 52) Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước mà
không lo nước thấm hết vào vải ?
3) Làm thế nào để biết một chất có hoà tan hay
không trong nước ?
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3, 4 trang 43 /
SGK
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm trước lớp
+Hỏi: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét
gì ?
+Yêu cầu HS ở 3 nhóm lên bảng làm thí nghiệm
với đường, muối, cát xem chất nào hoà tan trong
-Nước có thể thấm qua hết các vật mà nước đọng
lại, vật ao cá, hố xí phải xây chỗ nào mới hợp lý ?
-Nếu nhà ở thành phố không có ao nước sinh
hoạt ?
-Môi trường xung quanh phải thế nào để khỏi ảnh
hưởng đến những tính chất của nước ?
KL : Nước thấm qua mọi vật, do đó phải giữ cho
môi trường xung quanh luôn sạch sẽ để tránh sự
thấm vào khu vực gia đình sinh hoạt.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV có thể kiểm tra HS học thuộc tính chất của nước
ngay ở lớp
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và tìm
hiểu các dạng của nước
-Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm
HS đã tích cực tham gia xây dựng bài
+Ta cho chất đó vào trong cốc có nước, dùngthìa khấy đều lên sẽ biết được chất đó có tantrong nước hay không
-HS thí nghiệm
- HS rót nước vào khay và 3 HS lần lượtdùng vải, bông, giấy thấm để thấm nước.+Em thấy vải, bông giấy là những vật có thểthấm nước
+ HS đem 3 loại li thí nghiệm lên bảng để Hs
cả lớp đều được thấy lại kết quả sau khi thựchiện
+ Em thấy đường tan trong nước ; Muối tantrong nước; Cát không tan trong nước.+ Nước có thể thấm qua một số vật và hoàtan một số chất
-HS đọc
+ Ao cá, hố xí phải xây xa ao nước xài sinh hoạt.
+Nếu nhà ở thành phố chỉ nên sử dụng nước máy trong sinh hoạt.
+ Môi trường xung quanh phải sạch sẽ để tránh nước thấm vào khu vực gia đình sinh hoạt.
- HS nhắc lại phần ghi nhớ
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6- Trình bày được những điều kiện thuận lợi để Đà Lạt trở thành 1 thành phố du lịch và nghỉ mát
- Giải thích được vì sao Đà Lạt có nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
* HS khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên cao- khí hậu mát mẻ, trong lành- trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch
II.CHUẨN BỊ:
SGK; Bản đồ tự nhiên Việt Nam.Tranh ảnh về Đà Lạt
Phiếu luyện tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2-Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở
Tây Nguyên
Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?
Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng
khộp ở Tây Nguyên?
GV nhận xét
3-Bài mới
Giới thiệu bài: Thành phố Đà Lạt
Hoạt động1: Thành phố nổi tiếng về rừng thông
và khai thác nước
-GV treo bảng lược đồ các cao nguyên(H1) bài
5
- Thành phố Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?
- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét?
- Với độ cao đó1500m, Đà Lạt sẽ có khí hậu như
thế nào?
- Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì
địa điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3
- Tìm vị trí của Hồ Xuân Hương và thác Cam Ly
- Ở độ cao 1500m so với mực nước biển
-Khí hậu Đà Lạt mát mẻ quanh năm
-HS làm việc theo cặp đôi
- HS chỉ và mô tả: Hồ Xuân Hương là hồ đẹp nhất năm ở trung tâm thành phố Đà Lạt, rộng khoảng 5
km2 , có hình mảnh trăng lưỡi liềm
Trang 7Cam Ly?
-Tại sao có thể nói thành phố Đà Lạt nổi tiếng về
rừng thông và thác nước?
-Kể tên một số thác nước đẹp ở Đà Lạt
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV giải thích thêm: Nhìn chung càng lên cao
thì nhiệt độ không khí càng giảm Trung bình cứ
lên cao 1000 m thì nhiệt độ không khí lại giảm đi
khoảng 5 đến 6 độ C Vì vậy, vào mùa hạ nóng
bức, người ta thường đi nghỉ mát ở vùng núi Đà
Lạt ở độ cao 1500 m so với mặt biển nên quanh
năm mát mẻ Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh
nhưng không có gió mùa đông bắc nên không rét
buốt như ở miền Bắc
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Hoạt động 3: Hoa quả cà rau xanh ở Đà Lạt.
- Yêu cầu đọc mục 4 SGK
- Rau và hoa ở Đà Lạt được trồng như thế nào?
- Vì sao ở Đà Lạt lại thích hợp trồng được nhiều
loại hoa, trái & rau xanh xứ lạnh?( Dành HS khá
giỏi )
- Kể tên một số loại hoa, quả & rau xanh ở Đà
Lạt?
- Hoa, rau,quả của Đà Lạt có giá trị như thế nào?
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa địa hình với
khí hậu ,giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất
-Một dòng nước đổ vào hồ ở phía Bắc Một dòngsuối từ hồ chảy ra phía Nam Cả hai dòng suối đềumang tên Cam Ly Đây là cảnh đẹp nổi tiếng ở ĐàLạt
-Vì ở đây có những vườn hoa và rừng thông xanh tốt quanh năm Thông phủ kín sườn đồi, sườn núi, toả hương mát
-Đà Lạt có nhiều thác nước đẹp nổi tiếng như thácCam Ly, Pơ-ren, …
-HS theo dõi
Thảo luận nhómDựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & mục 2, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV
Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp
- Khí hậu quanh năm mát mẻ, cảnh quan tự nhiên đẹp: rừng thông, vườn hoa,thác nước, chùa chiền,
…
- Nhà ga, khách sạn, biệt thự, sân gon
HS trình bày tranh ảnh về Đà Lạt mà mình sưu tầmđược
- HS đọc yêu cầu
HS Hoạt động nhóm-Quan sát tranh ảnh về hoa, trái, rau xanh của Đà Lạt, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
-…trồng quanh năm, có diện tích rộng
-….có khí hậu mát mẻ quanh năm
- Lan, Cẩm tú cầu, Hồng, mi mô da, bông cải Ơt,
Trang 8của con người ( Dành HS khá giỏi )
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
4-Củng cố:
- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để
phát triển trở thành thành phố, du lịch, nghỉ mát?
-GV giáo dục HS tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên
của đất nước Việt Nam
5-Dặn dò :-Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Cao nguyên là một vùng đất cao nên có khí hậu luôn mát mẻ ,trong lành – Vì vậy trồng được nhiều loài hoa , quả rau xứ lạnh phục vụ nhu cầu cho con người Ngoài ra Đà Lạt còn là nơi phát triển du lịchphục vụ nhu cầu cho con người
-HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Lịch sử4 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (năm 981) do LêHoàn chỉ huy:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
- Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981quân Tống theo hai đường thủy , bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thủy) và Chi Lăng ( đường bộ ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân.Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tônông lên ngôi Hoàng đế (nhà tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
* Giam tải: Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất.
- GV giới thiệu bài
- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta
phải liên tiếp đối phó với thù trong giặc ngoài
HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhân nhà Đinh suy yếu, quân Tống đã đem
quân sang đánh nước ta Liệu rồi số phận của
giặc Tống sẽ ra sao? Hôm nay cô cùng các em
tìm hiểu bài: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ nhất (981)
Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước khi
quân Tống xâm lược
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
-GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được
nhân dân ủng hộ không ?
GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua
có hai ý kiến khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn
nên đã trao cho ông ngôi vua
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp
với tình hình đất nước & nguyện vọng của
nhân dân lúc đó
Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong
SGK để chọn ra ý kiến đúng.”
GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh
Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem
quân sang xâm lược Lê Hoàn giữ chức Tổng
chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được
quân sĩ tung hô “Vạn tuế”
- GV giảng về hành động cao đẹp của Dương
Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi
ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ,
-Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh? Đóng đô
ở đâu để noun giặc?
Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâmlược nước ta
Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉhuy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông
- HS trao đổi & nêu ý kiến-Lê Hoàn lên ngôi được nhân dân ủng hộ vì ông làngười tài giỏi đang lãnh đạo quân đội và có thể đánhđuổi quân xâm lược.Đinh Toàn còn nhỏ không gánhđược việc nước
-HS theo dõi, nêu nhận xét:
Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn khi lên ngôi cònquá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược LêHoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoànlên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”
-HS lắng nghe
Các nhóm thảo luận các câu hỏi và trình bày:
- Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm 981
… bằng hai con đường: quân thuỷ theo cửa sôngBạch Đằng, quân bộ tiến theo đường Lạng Sơn.-Lê Hoàn chia quân thành hai cánh: sau đó cho quânchặn đánh ở cửa sông Bạch Đằng và Ải Chi Lăng.+ Tại cửa sông Bạch Đằng, cũng theo kế của Ngô
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân
Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
4- Củng cố
- Nhờ sức mạnh đồn kết của dân tộc, nhờ tinh
thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân
dân ta, Lê Hồn cùng các tướng sĩ đã đập tan
cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp
tục giữ vững nền độc lập của nước nhà Chúng
ta tự hào sâu sắc với quá khứ đĩ
5.Dặn dị: - Chuẩn bị : Nhà Lý dời đơ ra
Thăng Long
-Nhận xét tiết học
Quyền, Lê Hồn cho quân ta đĩng cọc ở cửa sơng đểđánh địch Bản thân ơng trực tiếp chỉ huy quân ta ởđây Nhiều trận đánh ác liệt đã diễn ra giữa ta vàđịch Kết qủa quân thuỷ của địch phải rút lui
+Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyết liệt ở Ải ChiLăng buộc chúng phải rút lui
- Kết quả: Quân giặc bị chết quá nửa Tướng giặc bịchết Cuộc kháng chiến của ta hồn tồn thắng lợi
- HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong SGK để thảoluận
Đại diện nhĩm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiếnchống quân Tống của nhân dân trên bản đồ
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống
đã giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào
và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dântộc
- Lắng nghe và thực hiện
Lịch sử 5 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
I Mục tiêu
- Nêu lại một số nét về cuộc mít tinh ngày 2/9/1945 tại Quãng trường Ba Đình (Hà Nội)
- Ghi nhớ: đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủCộng hòa
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta nói chung
II Đồ dùng dạy học
- PP : Đàm thoại, thảo luận, quan sát
- GV : SGK, SGV, Phiếu ghi câu hỏi
- HS : SGK Lịch sử – Địa lí 5
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 11TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gọi hs đọc thuộc lòng ghi nhớ bài trước
- Nhận xét _ cho điểm
- Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
- Gọi hs đọc thông tin
- Yêu cầu hs quan sát tranh và đọc sách ,đoạn “ ngày 2/9/1945 … tuyên ngôn độc lập”
- Yêu cầu hs nêu lại
- Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi ở phiếu+ Nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn độc lập
+ Nêu ý nghĩa của ngày 2/9/1945
+ Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì?
- Nhận xét
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài “ Ôn tập”
+ Ngày 2/9/1945 là ngày Chủ tịchHồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.+ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do … tính mạng và của cải để giữ quyền tự do ,đọc lập ấy
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàn giao thông
- HS có ý thức chấp tốt luật giao thông đường bộ
* KNS : - Kĩ năng phân tích, phán đốn các tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn.
- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thơng để phịng tránh tai nạn giao thơng đường bộ.
II Đồ dùng dạy – học
- PP/KT: Thảo luận nhóm, đàm thoại, quan sát./ Quan sát Thảo luận Đĩng vai.
Trang 12- GV: SGK, SGV, tranh ảnh
- HS: SGK Khoa học 5
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Ổn định lớp (2’)
2 KTBC : (5’)
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động
- Nhận xét – cho điểm
- Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi :
+ H1: Hãy chỉ ra những vị trí vi phạm giao thông? Tại sao có những việc làm đó?
+ H: Điều gì có thể xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ ?
+ H3: Điều gì có thể xảy ra nếu cố ý
đi xe đạp hàng 3 ? + H4: Điều gì có thể xảy ra đối với những người trở hàng cồng kềnh ?
- Nhận xét
- Yêu cầu hs quan sát hình 5, 6, 7 và thảo luận câu hỏi : Những việc cần làm đối với những người tham gia giao thông thể hiện qua hình ?
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài “
Ôn tập : Con người và sức khỏe ”
- HS quan sát hình và trả lời :
+ H1: Đi bộ dưới lòng đường, trẻ
em chơi dưới lòng đường Vì hàng quán bán lấn chiếm vỉa hè
+ H2: Cố ý vượt đèn đỏ sẽ gây ra tai nạn giao thông
+ H3: Có thể gây ra tai nạn giao thông
+ H4: Gây ắc tắc giao thông, tai nạn giao thông,……
- hs lắng nghe
- HS quan sát, thảo luận và trả lời : + H5 : Hs học về luật giao thông + H6 : Đi xe đạp xát lề đường + H7 : Người đi xe máy đúng phần đường quy định
Trang 13Địa lí 5 Nông nghiệp
I Mục tiêu
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta: trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp; lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên; lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được núi nhiều ở miền núi và cao nguyên
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất
- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng cây công nghiệp ở miền núi, cao nguyên ; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
* HS khá, giỏi giải thích vì sao gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn thức ăn; giải
thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm
* BVMT: Ơ nhiễm MT do hoạt động sản xuất nơng nghiệp ảnh hưởng đến MTTN.
- GD hs ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy – học
- PP: Thảo luận nhóm, quan sát, đàm thoại.
- GV: SGK, SGV, Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- HS: SGK Lịch sử Địa lí 5
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
- Gọi hs đọc thuộc lòng ghi nhớ bài trước
- Nhận xét – cho điểm
- Nông nghiệp
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 và hỏi:
+ Nhìn trên lược đồ em thấy kí hiệu của cây trồng chiếm nhiều hơn hay con vật chiếm nhiều hơn?
+ Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành trồng trọt trong nông nghiệp?
- Nhận xét
- Kể tên một số cây trồng ở nước ta?
- Loại cây nào được trồng nhiều nhất?
- Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận các câu hỏi sau:
+ Vì sao nước ta chủ yếu là cây xứ nóng + Loại cây nào trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng?
+ Loại cây được trồng chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên?
- HS quan sát và trả lời:
+ Kí hiệu cây trồng có số lượng nhiều hơn con vật
+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong sản xuất
- hs lắng nghe
- Cây lúa, cây ăn quả, cà phê,…
- Cây lúa được trồng nhiều nhất
- HS thảo luận, trình bày:
+ HS khá, giỏi nêu: vì nước ta có khí hậu nhiệt đới
+ Cây lúa được trồng chủ yếu