Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập - HS lên bảng làm bài, HS dưới hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 33, đồng thời lớp theo dõi để nhận xét bài làm kiểm tra [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 7
22/10/2012 – 26/10/2012
THỨ
NGÀY TIẾT
MÔN HỌC
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
6 Lịch sử 7 Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
7 Tập đọc ôn Trung thu độc lập
3 Tập đọc 14 Ở vương quốc tương lai
4 Toán 33 Tính chất giao hoán của phép công
3 Tập làm văn 13 Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
4 LTVC 14 Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam
Trang 3TUẦN 7Ngày soạn: 20 – 10 – 2012.
Ngày giảng: 22 – 10 – 2012 Thứ 2 ngày 22 tháng 10 năm 2012. Chiều:
+ Những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợidụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Dằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt quân địch
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc
đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
III Các hoạt động dạy học:
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- 4 HS hỏi đáp với nhau
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
Trang 4- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những
thông tin đúng về Ngô Quyền:
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để
giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền
- GV nhận xét và bổ sung
* Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang đánh
nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm
việc để thuật lại diễn biến trận BĐ
- GV nhận xét, kết luận: (Xem SGV)
* Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận:
? Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã
làm gì?
? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết
- Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào đối với
đất nước ta thời bấy giờ?
- GDHS
D Tổng kết - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Ôn tập”
- HS điền dấu x vào trong PHTcủa mình
- Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây), là con rể Dương Đình Nghệ,là người chỉ huy quân Nam Hán
- HS trả lời
+ Ở Quãng Ninh
+ Ngô Quyền giết chết KiềuCông Tiễn
+ Nhử quân giặc vào bãi cọc
+ Quân ta vừa đánh vừa vờ rútlui
+ Quân ta đánh tan quân NamHán
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
+ Ngô Quyền xưng vương
+ Ngô Huyền đã kết thúc hoàntoàn thời kì hộ của phong kiếnphương Bắc
- Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ.
- 3 HS thuật
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 5Tiết 7: Tập đọc: (Ôn luyện)
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức và kĩ năng:
* Đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ ; mơ ước của anh
về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (TL được các CH trong SGK)
2 Thái độ: GDHS có tình yêu quê hương đất nước.
* Giáo dục KNS: Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm.
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài: Chị em tôi
C Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng,
giọng đọc của nhân vật
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS thi đọc bài trước lớp
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm đọc hay nhất
- HS lần lượt trả lời các câu hỏitrong SGK
- 2 HS nêu nội dung bài
- HS nghe
Tiết 8: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Ngày soạn: 21 – 10 – 2012
Ngày giảng: 23 – 10 – 2012 Thứ 3 ngày 23 tháng 10 năm 2012. Chiều:
LỚP 4B
Trang 6Tiết 5: Toán: (Ôn luyện)
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Toán 4 tập một.
III Các hoạt động dạy học:
* Bài 3: (HSG): Cho biết:
● Diện tích của mỗi ô vuông bằng 1cm 2
● Mỗi hình tam giác có diện tích bằng ½ cm 2
Viết số đo diện tích của mỗi hình trong SGK:
- HS nghe
Trang 7Tiết 6: Khoa học:
T13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu:
Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
* KNS: + Giao tiếp hiệu quả: Nói với mọi người trong gia đình hoặc người
khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng đối với bạn hoặc người khác béo phì.
+ Ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì.
+ Kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi.
II Các phương pháp dạy học tích cực có thể áp dụng:
- Vẽ tranh
- Làm việc theo cặp
- Đóng vai
III Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK
- Sách giáo khoa Khoa học 4, vở ghi
IV Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài
- Yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào
để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?
? Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh
1 Giới thiệu bài:
? Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh
gì?
? Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người
sẽ như thế nào?
- GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng
có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại gì ?
Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
và bổ sung câu trả lời của bạn
+ Sẽ bị suy dinh dưỡng
+ Cơ thể sẽ phát béo phì
- HS lắng nghe
Trang 8- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
● Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng
sau:
- Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng
- Sau 3 phút suy nghĩ HS lên bảng làm
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án
không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em
chọn đáp án đó
Câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em
cho là đúng:
? Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú
và cằm
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn ra
hay tròn trĩnh
c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi
và cùng chiều cao từ 5kg trở lên
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên điều đúng
? Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28, 29
(SGK) và thảo luận trả lời các câu hỏi:
KNS: Ăn, uống phù hợp với lứa tuổi.
- Hoạt động cả lớp
- HS suy nghĩ
- HS lên bảng làm, HS dưới lớptheo dõi và chữa bài theo GV
- HS trả lời
+ 1a, 1c, 1d
+ 2d
+ 3a
- HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng
Trang 9? Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
? Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
? Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
- GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
● K ết luận : Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu là
do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của
tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể
tích tụ ngày càng nhiều Rất ít trường hợp béo phì
là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết Khi đã
bị béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn
uống, đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên
nhân để điều trị hoặc nhận được lời khuyên về
chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận động,
luyện tập thể dục thể thao.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ:
● Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì
● Cách tiến hành:
- GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống
? Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm
+ Nhóm 2 – Tình huống 2: Châu nặng hơn
những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao
10kg Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống
sữa Châu sẽ làm gì ?
+ Nhóm 3 – Tình huống 3: Nam rất béo nhưng
những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham
gia cùng các bạn được
+ Lười vận động nên mỡ tíchnhiều dưới da
+ Do bị rối loạn nội tiết
+ Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhaikĩ
+ Thường xuyên vận động, tậpthể dục thể thao
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uốngcho hợp lí
+ Em sẽ xin với cô giáo đổi phần
ăn của mình vì ăn bánh ngọt vàuống sữa sẽ tích mỡ và ngày càngtăng cân
+ Em sẽ cố gắng tập cùng cácbạn hoặc xin thầy (cô giáo) chomình tập nội dung khác cho phùhợp, thường xuyên tập thể dục ởnhà để giảm béo và tham giađược với các bạn trên lớp
+ Em sẽ không mang đồ ăn theo
Trang 10+ Nhóm 4 - Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo
phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học
cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS
● Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng
tham gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì
có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
D Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở HS
- Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia
đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua
đường tiêu hoá
mình, ra chơi tham gia trò chơicùng với các bạn trong lớp đểquên đi ý nghĩ đến quà vặt
Tiết 1: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
- Không hỏi câu hỏi 3, 4
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị bản thân
- Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
III Các phương pháp dạy học tích cực có thể áp dụng:
Trang 11- Trải nghiệm
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
IV Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
V Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thu độc
lập và TLCH.
- Gọi HS đọc toàn bài
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển
như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt) GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và giới
thiệu từng nhân vật có mặt trong màn 1
- Yêu cầu HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 12? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
? Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc tương lai?
? Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và chỉ rõ
từng nhân vật và những quả to, lạ trong tranh
+ Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương lai và trò chuyện vớinhững bạn nhỏ sắp ra đời
+ Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tại của chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kì lạ cho cuộc sống
▪ Một máy biết bay như chim
▪ Một cái máy biết dò tìm nhữngkho báu còn giấu kín trên mặttrăng
+ Là tự mình phát minh ra một cái mới mà mọi người chưa biết đến bao giờ
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ: được sống hạnh phúc sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh phục đượcmặt trăng
+ Màn 1 nói đến những phát
minh của các bạn thể hiện ước
mơ của con người.
- HS nhắc lại
- HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5 em bé, người dẫn truyện(đọc tên các nhân vật)
- Quan sát và 1 HS giới thiệu
Trang 13- Yêu cầu HS ngồi cùng bàn đọc thầm, thảo luận
cặp đôi để TLCH:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã thấy
trong khu vườn kì diệu có gì khác thường?
? Em thích gì ở Vương quốc Tương Lai ? Vì sao?
? Màn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính màn 2
* Thi đọc diễn cảm:
- GV tổ chức cho HS thi đọc dcảm như màn 1
? Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì?
- Ghi nội dung cả bài
- GV chốt ý như SGV
D Củng cố – dặn dò:
? Vở kịch nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại trong bài
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn kì diệu
- Màn 2 giới thiệu những trái
cây kì lạ của Vương quốc Tương Lai.
- HS thi đọc diễn cảm
+ nói lên những mong muốn tốt
đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai.
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: bài 1; 2
- GD HS thêm yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
Trang 14C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ dùng
dạy – học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá trị của biểu thức b + a khi
a = 20 và b = 30
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị
của biểu thức b + a khi a = 350 và b = 250 ?
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá
trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b = 2764 ?
? Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế nào
so với giá trị của biểu thức b + a ?
- Ta có thể viết a + b = b + a
? Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng
a + b và b + a ?
? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì giá trị
của tổng này có thay đổi không?
- GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK
3 Luyện tập, thực hành:
* Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau
nêu kết quả của các phép tính cộng trong bài
? Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?
* Bài 2:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …
? Em viết gì vào chỗ trống trên, vì sao ?
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc bảng số
- HS lên bảng thực hiện, mỗi HSthực hiện tính ở một cột để hoànthành bảng như sau:
+ Không thay đổi
- HS giải thích tương tự với cáctrường hợp còn lại
+ Viết số hoặc chữ thích hợp vàochỗ chấm
+ Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗcác số hạng của tổng 48 + 12
a + b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972
b + a 30 + 20 = 50 250 + 350 = 600 2764 + 1208 = 3972
Trang 15- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS
D Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất
giao hoán của phép cộng
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
và chuẩn bị bài sau
thành 12 + 48 thì tổng khôngthay đổi
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 33, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với biểu thức có chứa ba chữ và thực
hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ
thể của chữ
2 Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ:
* Biểu thức có chứa ba chữ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá
ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu được 2 con
cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4
con cá thì cả ba bạn câu được bao nhiêu con
- HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc
+ Ta thực hiện phép tính cộng sốcon cá của ba bạn với nhau
+ Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4con cá