1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 7-lớp4

65 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 7-lớp 4
Tác giả Nguyễn Thị Quyên
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nêu yêu cầu kiểm tra: +Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến” +Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan *Hoạt động 1: Thảo luận nhóm các

Trang 1

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tièn của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàmg ngày một cách hợp lí

- Biết được vì sao cần tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

- Gd Hs biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày

- HSKT: Giúp em biết tiết kiệm , giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày

tỏ ý kiến”

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được

bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các

thông tin trang 11- SGK)

-GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm

đọc và thảo luận các thông tin trong

SGK/11

+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan

có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ

-HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét

Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày

Trang 2

tắt điện”.

+Người Đức có thói quen bao giờ

cũng ăn hết, không để thừa thức ăn

+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất

tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày

-GV kết luận:

Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu

hiện của con người văn minh, xã hội văn

Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ

thái độ về các ý kiến dưới đây (Tán

thành, phân vân hoặc không tán thanh

… )

a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn

xỉn

b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn

c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc

làm việc cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)

-GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các

-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết

kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)

-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của

bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)

-Chuẩn bị bài tiết sau: Học tiếp tiết 2

-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3- tiết 1- bài 3

-Cả lớp trao đổi, thảo luận

-Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của

-Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét, bổ sung

-HS tự liên hệ

-HS cả lớp thực hiện

Trang 3

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I/ Mục tiêu : Giúp HS:

-Nêu được cách phòng bệnh béo phì

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tậpTDTT

-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì

- HSKT: Động viên em năng vận động để cơ thể khỏe mạnh.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

-Phiếu ghi các tình huống

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?

Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy

dinh dưỡng ?

2) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh

do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại

c)Cân nặng hơn so với những người

cùng tuổi ,cùng chiều cao từ 5kg trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắng sức

2)Béo phì có phải là bệnh không ? Vì

sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các

bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn

Trang 4

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng

lượng cơ thể

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc

lại các câu trả lời đúng

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì

- HS hoạt động nhóm 4

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 28, 29 / SGK và thảo luận trả lời

* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo

phì chủ yếu là do ăn quá nhiều

* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.

Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất

thích ăn thịt và uống sữa

+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng

hơn những người bạn cùng tuổi và cùng

chiều cao 10kg Những ngày ở trường

ăn bánh ngọt và uống sữa Châu sẽ làm

-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời

1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng

+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da

+Do bị rối loạn nội tiết

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ

Trang 5

Ngày soạn : 9-10-2010 Ngày dạy : Thứ ba, ngày 12-10-2010

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng

+Ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

- Gd Hs lòng yêu nước và lòng tự hào đối với dân tộc

2.KTBC :-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân

khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào ?

-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa như

-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống

những thông tin đúng về Ngô Quyền :

 Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà

 Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi

-4 HS hỏi đáp với nhau -HS khác nhận xét , bổ sung

-HS điền dấu x vào trong PHT của mình

Trang 6

vua

-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm

việc để giới thiệu một số nét về con người

Ngô Quyền

-GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang

đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả

lời các câu hỏi sau :

+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?

-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả

làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ

-GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán

sang xâm lược nước ta

*Hoạt động nhóm :

-GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :

+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô

Quyền đã làm gì ?

+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?

-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi

đến kết luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô

Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa

Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn

năm bị PKPB đô hộ

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học trong SGK

-Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào

đối với đất nước ta thời bấy giờ ?

-GV giáo dục tư tưởng

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “

-Vài HS nêu: NQ là người Đường Lâm Ông là người có tài,có đức, có lòng trung thực và căm thù bọn bán nước và là một anh hùng của dân tộc

-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung

-3 HS thuật

-HS các nhóm thảo luận và trả lời

-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

-3HS đọc -HS trả lời

Trang 7

- Gd Hs lòng yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc

-Kể tên một số cao nguyên ở Tây

Nguyên -Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy

mùa ?

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :1/.Tây Nguyên –nơi có

nhiều dân tộc sinh sống :

*Hoạt động cá nhân:

-HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời

+Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên

+Trong các dân tộc kể trên, những dân

tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ?

Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?

+Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những

đặc điểm gì riêng biệt ?

+Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp ,

nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và

rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo

luận theo các gợi ý sau :

+Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi

-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung

-2 HS đọc

-HS trả lời -HS khác nhận xét

-HS đọc SGK

-HS các nhóm thảo luận và trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

Trang 8

- Đại diện các nhóm thảo luận và báo cáo

-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn

+Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường

ăn mặc như thế nào ?

+Nhân xét về trang phục truyền thống

của các dân tộc trong hình 1, 2, 3

+Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ

chức khi nào ?

+Kể tên một số lễ hội ở Tây Nguyên?

+Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì

trong lễ hội ?

+Ở Tây Nguyên, người dân thường sử

dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?

- HS đại diên nhóm báo cáo kết quả

GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu

về dân cư ,buôn làng và sinh hoạt của

người dân ở Tây Nguyên

4.Củng cố-dặn dò:

-HS đọc phần bài học trong khung

-Nêu một số nét về trang phục và sinh

hoạt của người dân Tây Nguyên

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt

động sản xuất của người dân ở Tây

+Lễ hội cồng chiêng,hội đua voi, hội xuân, hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới …

-HS đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

************************************

Tiết 4 KĨ THUẬT

KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG( tiết 2 )

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể không đều nhau, đường khâu có thể bị dúm

- Lưu ý với Hs khéo tay theo chuẩn KT-KN (Tr 148)

-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống

- HSKT khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường đơn giản

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn

để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần,

vỏ gối)

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

Trang 9

+Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải cĩ kích cỡ 20 x 30cm.

+Len (hoặc sợi) chỉ khâu

+Kim khâu len kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch

Hs: Bộ đồ dùng

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép

vải bằng mũi khâu thường

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu

ghép hai mép vải bằng mũi khâu

thường.

-HS nhắc lại quy trình khâu ghép

mép vải.(phần ghi nhớ)

-GV nhận xét và nêu lại các bước

khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu

thường:

+Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+Bước 2: Khâu lược

+Bước 3: Khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu

thời gian yêu cầu HS thực hành

-GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn

lúng túng và những thao tác chưa

+Khâu ghép được hai mép vải theo

cạnh dài của mảnh vải Đường khâu

cách đều mép vải

+Đường khâu ở mặt trái của hai

mảnh vải ghép và tương đối thẳng

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS lắng nghe

-HS thực hành

- HS theo dõi

-HS trình bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo tiêu chuẩn

Trang 10

+Các mũi khâu tương đối cách đều

nhau và bằng nhau

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời

gian quy định

-GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm

và chọn ra những sản phẩm đẹp để

tuyên dương nhằm động viên, khích lệ

các em

-Đánh giá sản phẩm của HS

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần

học tập của HS

-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK

để học bài “Khâu đột thưa”

*************************************

Chiều – dạy lớp 4A

Tiết 1 LỊCH SỬ

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGƠ QUYỀN LÃNH ĐẠO ( 938 )

(Đã soạn ở tiết 2- sáng thứ ba)

*************************************

Tiết 2 ĐỊA LÍ

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

(Đã soạn ở tiết 3- sáng thứ ba)

*************************************

Tiết 3 KĨ THUẬT

KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG( tiết 2 )

(Đã soạn ở tiết 4- sáng thứ ba)

************************************

Ngày soạn : 12-10-2010 Ngày dạy : Thứ sáu, ngày 15-10-2010

-Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hố

-Nêu được nguyên nhân một số bệnh lây qua đường tiêu hố

- Nêu cách phịng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hố

-Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và mơi trường phịng bệnh lây qua đường tiêu hố

và vận động mọi người cùng thực hiện

II/ Đồ dùng dạy- học :

Trang 11

- Gv: Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 -Chuẩn bị 5 tờ giấy A3.

-HS: Chuẩn bị bút màu

II/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài :

* Hoạt động 1: Tác hại của các bệnh

lây qua đường tiêu hoá

-GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo

định hướng

-2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm

giác khi bị đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, …

và tác hại của một số bệnh đó

-Giúp đỡ các cặp HS yếu Đảm bảo HS

nào cũng được hỏi đáp về bệnh

-Gọi 3 cặp HS thảo luận trước lớp về

các bệnh: tiêu chảy, tả, lị

-GV nhận xét, tuyên dương các đôi có

hiểu biết về các bệnh lây qua đường tiêu

hoá

-Hỏi:

1) Các bệnh lây qua đường tiêu hoá

nguy hiểm như thế nào ?

2) Khi mắc các bệnh lây qua đường

tiêu hoá cần phải làm gì ?

* GV kết luận: Các bệnh lây qua

đường tiêu hoá rất nguy hiểm điều có

thể gây ra chết người nếu không được

chữa trị kịp thời và đúng cách Mầm

bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và

đồ dùng cá nhân của người bệnh, nên rất

dễ lây lan thành dịch làm thiệt hại người

và của Vì vậy khi mắc các bệnh lây qua

2HS trả lời

1, +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng

+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da

+Do bị rối loạn nội tiết

2, +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao

-Thảo luận cặp đôi

-HS trả lời:

1) Các bệnh lây qua đường tiêu hoá làm cho cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết người và lây lan sang cộng đồng

2) Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơ quan y tế

-HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 12

đường tiêu hoá cần điều trị kịp thời và

phòng bệnh cho mọi người xung quanh

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách

đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu

hoá

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo

định hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh

họa trong SGK trang 30, 31 thảo luận và

trả lời các câu hỏi sau;

1) Các bạn trong hình ảnh đang làm gì ?

Làm như vậy có tác dụng, tác hại gì ?

2) Nguyên nhân nào gây ra các bệnh

lây qua đường tiêu hoá ?

-Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi ?

* Kết luận: Nguyên nhân gây ra các

bệnh lây qua đường tiêu hoá là do vệ

sinh ăn uống kém, vệ sinh môi trường

kém Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinh

trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và

môi trường tốt để phòng bệnh lây qua

đường tiêu hoá

-HS tiến hành thảo luận nhóm

-HS trình bày

+Hình 1, 2 các bạn uống nước lả, ăn quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá

+Hình 3- Uống nước sạch đun sôi, hình 4- Rửa chân tay sạch sẽ, hình 5- Đổ bỏ thức ăn ôi thiu, hình 6- Chôn lắp kĩ rác thải giúp chúng ta không bị mắc các bệnh đường tiêu hoá

2) Ăn uống không hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn, …

3) Không ăn thức ăn để lâu ngày, không

ăn thức ăn bị ruồi, muỗi bâu vào, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, thu rác, đổ rác đúng nơi quy định để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá

4) Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, giữ

vệ sinh môi trường xung quanh

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS đọc

-Vì ruồi là con vật trung gian truyền các bệnh lây qua đường tiêu hoá Chúng thường đậu ở chỗ bẩn rồi lại đậu vào thức ăn

-HS lắng nghe

Trang 13

* Hoạt động 3 : Người hoạ sĩ tí hon

-GV cho các nhóm vẻ tranh với nội

dung: Tuyên truyền cách đề phòng bệnh

lây qua đường tiêu hoá theo định hướng

-Chia nhóm HS

-Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung: Giữ

vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân,

giữ vệ sinh môi trường để vẽ nhằm

tuyên truyền cho mọi người có ý thức đề

phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

để đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm

điều được tham gia

-Gọi các nhóm lên trình bày sản phẩm,

và các nhóm khác có thể bổ sung

-GV nhận xét tuyên dương các nhóm

có ý tưởng, nội dung hay và vẽ đẹp,

trình bày lưu loát

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, tuyên dương

những HS tích cực tham gia xây dựng

bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết trang 31 / SGK

-Dặn HS có ý thức giữ gìn vệ sinh đề

phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá

và tuyên truyền mọi người cùng thực

hiện

-Tiến hành hoạt động theo nhóm

-Chọn nội dung và vẽ tranh

-Mỗi nhóm cử 1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ý tưởng của nhóm mình

************************************

Tieát 3- 4B:

Ti

ết 4- 4A HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

GIÁO DỤC,THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG.

I.Mục tiêu :

-Biết cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng ; biết chăm sóc răng đúng cách.

- Hs thực hành vệ sinh răng miệng trên mô hình răng.

-Rèn cho HS có thói quen đánh răng sau khi ăn xong và trước khi đi ngủ , đánh răng

sáng và tối

- Giáo dục HS không nên ăn bánh kẹo nhiều để răng không bị sâu và đi khám răng khi

bị sâu

II.Đồ dùng dạy học:

-Mô hình răng, tranh phóng to như SGK

-Bàn chải răng, kem đánh răng, khăn lau mặt

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 14

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.Ổn định :

2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :

Vì sao răng bị sâu và sún?

Ta phải làm gì để bảo vệ răng?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

*Khởi động: chơi trò chơi: : " cô bảo"

Nêu luật chơi

Chỉ vào mặt trong của răng?

Chỉ vào mặt ngoài của răng?

Chỉ vào mặt nhai của răng?

Hằng ngày ta quen chải răng như thế

nào?

GV làm mẫu động tác chải răng ở mô

hình răng (lấy bàn chải, kem, nước )

Gọi HS chải răng ở mô hình răng

GV kết luận : Chải đầy đủ 3 mặt của

răng, chải từ trên xuống dưới nhiều lần,

súc miệng và nhổ nước ra ngoài…

GV quan sát giúp đỡ học sinh thực hiện

không đúng cách

GV tóm ý: Các em tự giác đánh răng sau

khi ăn hằng ngày, không nên ăn bánh kẹo

nhiều,

Kết luận: Thực hiện đánh răng , rửa mặt

ở nhà hợp vệ sinh , dùng chậu sạch ,

4.Củng cố : Hỏi tên bài :

GV gọi HS nêu lại các thao tác đánh răng

HS thực hành chỉ mặt trong, mặt ngoài, mặt nhai của răng

Chải đủ 3 mặt của răng…

HS lắng nghe và quan sát GV thực hiện mẫu

Trang 15

Ngày dạy : Thứ sáu, ngày 15-10-2010

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-HS đọc nêu bài toán:

Dưới ao có 3 con vịt, trên bờ có một con vịt Hỏi có tất cả mấy con vịt ?

- HS lên bảng làm bài, Chữa bài

- HS làm vào vở bài tập Chấm chữa bài cho các em

-2 em đọc , cả lớp theo dõi

Trang 16

- Dặn HS về nhà ôn lại bảng cộng - Cả lớp thực hiện.

Tiết 2: LUYỆN TIẾNG VIỆT

LUYỆN CHỮ HOA- CHỮ THƯỜNG I.Mục tiêu:

- HS nắm được các chữ cái được viết hoa

-HS nhận diện được chữ in hoa.

-Đọc trôi chảy câu ứng dụng và các chữ in hoa trong câu ứng dụng

- GD HS yêu thích môn học và tự giác học bài

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng chữ cái - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt.

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ : Ôn tập âm

II Dạy bài mới :

1 Ôn chữ hoa – chữ thường

- Hướng dẫn HS nối ở cột bên phải

với cột bên trái

- HS làm vào vở bài tâp, chữa bài

- Gọi HS đọc lại bài trên bảng

- HS làm vào vở bài tâp, chữa bài

- Gọi HS đọc lại bài trên bảng

Trang 17

-Biết cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng ; biết chăm sóc răng đúng cách.

- Hs thực hành vệ sinh răng miệng trên mô hình răng.

-Rèn cho HS có thói quen đánh răng sau khi ăn xong và trước khi đi ngủ , đánh răng

-Bàn chải răng, kem đánh răng, khăn lau mặt

III.Các hoạt động dạy học :

Chỉ vào mặt trong của răng?

Chỉ vào mặt ngoài của răng?

Chỉ vào mặt nhai của răng?

Hằng ngày ta quen chải răng như thế

nào?

GV làm mẫu động tác chải răng ở mô

hình răng (lấy bàn chải, kem, nước )

Gọi HS chải răng ở mô hình răng

GV kết luận : Chải đầy đủ 3 mặt của

răng, chải từ trên xuống dưới nhiều lần,

súc miệng và nhổ nước ra ngoài…

GV quan sát giúp đỡ học sinh thực hiện

không đúng cách

GV tóm ý: Các em tự giác đánh răng sau

khi ăn hằng ngày, không nên ăn bánh kẹo

Chải đủ 3 mặt của răng…

HS lắng nghe và quan sát GV thực hiện mẫu

1 HS thực hành

HS lắng nghe

HS lắng nghe, nhắc lại

Trang 18

4.Củng cố : Hỏi tên bài :

GV gọi HS nêu lại các thao tác đánh răng

Trang 19

I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Có kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên

-Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 30,

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:Ghi tựa: Luyện tập.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1-GV viết lên bảng phép tính 2416

+ 5164, yêu cầu HS đặt tính và thự hiện

Bài 2 -GV viết lên bảng phép tính 6839

– 482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

-2 HS nhận xét-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng

-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416

để thử lại

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-1H lên bảng làm,cả lớp làm vào vở-2 HS nhận xét

Trang 20

-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên.

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 3 - HS nêu yêu cầu của bài tập.

- HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu

Bài 4-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV yêu cầu HS trả lời

-Tìm x

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

x – 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242-HS đọc

-Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 =

715 (m)

**************************************

TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu: +Đọc đúng: vằng vặc, quyền mơ tưởng,cao thẳm

+ Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

+ Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh

về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước

( Hs trả lời được các câu hỏi trong Sgk.)

+ Gd Hs luôn có những ước mơ tốt đẹp cho bản thân và cho mọi người xung quanh

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK

+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

• HS: + Sgk

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS đọc phân vai chuyện Chị em

tôi và trả lời câu hỏi:

+Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội dung

chính của truyện

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

+Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ

điểm nói lên điều gì?

b.Hd luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- 1HS đọc toàn bài

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn GV

-2 HS thực hiện theo yêu cầu

+Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ

-HS đọc tiếp nối theo trình tự:

Trang 21

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

Chú ý các câu:Đêm nay, anh đứng gác ở

trại Trăng ngàn và gió núi bao la/ khiến

lòng anh man mác nghĩ tới trung thu/ và

nghĩ tới các em.

-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,GV kết

hợp giải thích từ khó(trăng ngàn, nông

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung

-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

-Đoạn 1 nói lên điều gì?

HS đọc đoạn 2

+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong đêm trăng tương lai ra sao?

-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so

với đêm trung thu độc lập?

-Đoạn 2 nói lên điều gì?

Theo em, cuộc sống hiện nay có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ

năm xưa?

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói

lên điều gì?

+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát

triển như thế nào

-Ý chính của đoạn 3 là gì?

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm

+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em

+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … vui tươi

+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em.-HS đọc tiếp nối theo trình tự

-HS luyện đọc theo nhóm đôi-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ

+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em

- Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến

sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp

+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo

+Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai

-HS trả lời

+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói

lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn

*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới

- Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước

-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng dọc của từng đoạn

-Đọc thầm và tìm cách đọc hay

Trang 22

Ngày mai, các em có quyền , vui tươi.

- HS thi đọc diễm cảm đoạn văn

Hỏi: bài văn cho thấy tình cảm của anh

chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

-Dặn HS về nhà học bài

+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, Đoạn 1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm rãi Đoạn 3: giọng nhanh, vui hơn

+Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác, độc lập, yêu quý, thân thiết

-HS thi đọc diễn cảm cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

-Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

-Bài tập cần làm:Bài 1,2,(a,b), bài 3(hai cột)

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 31

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai

chữ:

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu

được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu

được 3 con cá và em câu được 2 con cá

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được

Trang 23

thì hai anh em câu được mấy con cá ?

.-GV làm tương tự với các trường hợp

anh câu được 4 con cá và em câu được 0

con cá, anh câu được 0 con cá và em câu

được 1 con cá, …

-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a

con cá và em câu được b con cá thì số

cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu

con

-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu

thức có chứa hai chữ

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và

-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a

và b, muốn tính giá trị của biểu thức a +

b ta làm như thế nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các

số ta tính được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1-GV: Bài tập yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong

bài, sau đó làm bài

-GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25

thì giá trị của biểu thức c + d là bao

-Khi thay giá trị của a và b vào biểu

thức để tính giá trị của biểu thức chúng

ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng

-Hai anh em câu được 3 +2 con cá

-HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp

-Hai anh em câu được a +b con cá

Ta tính được giá trị của biểu thức a + b

-Tính giá trị của biểu thức

-Tính được một giá trị của biểu thức

a – b-HS đọc đề bài

-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x

b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

Trang 24

:GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về

biểu thức có chứa hai chữ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

+ phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, …

-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và

ở bài chính tả trước

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều

gì?

+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học

+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều

gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- HS viết các từ khó vào bảng con

* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

* Viết, chấm, chữa bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 3:a/ HS đọc yêu cầu và nội dung.

- HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+Thể hiện Gà là một con vật thông minh

+Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng

+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin

-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…

-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và là nhân vật

-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ

Trang 25

Lời giải: ý chí, trí tuệ.

+Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập

+Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…

*************************************

(Giáo viên chuyên trách)

*************************************

(Giáo viên chuyên trách)

****************************************

Tiết 7 HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

I.Mục tiêu:- Giúp Hs hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường nước và các biện

pháp bảo vệ môi trường nước

- Rèn Hs có thói quen bảo vệ môi trường nước

- Gd hs ý thức BVMT nước và biết nhắc nhở mọi người xung quanh BVMT nước

II.Đố dùng dạy học:

- Gv: Một số tranh ảnh liên quan đến bảo vệ môi trường nước

- Hs: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.KTBC

- Nêu đặc điểm của các loại bom mìn?

- Khi thấy các loại bom mìn em cần làm

những gì?

- Gv nhận xét,ghi diểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

* HĐ 1:Tầm quan trọngcủa nước đối với

con người, động vật, thực vật

- Gv yc Hs thảo luận theo nội dung sau;

+ Con người sử dụng nước để làm gì?

Trang 26

+ Thực vật không có nước sẽ như thế nào?

- Gv kết luận: Nước rất cần thiết cho

con người nước đẻ uống, tắm, giặt,

sản xuất, động vật cần nước để

uống, cây cối cần nước để trao đổi

chất.Nếu không có nước sự sống sễ

không tồn tại

*HĐ 2 : Các biện pháp bảo vệ môi

trường nước.

- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:

- Muốn BVMT nước ta phải làm gì?

- Gv kết luận : cần phải BVMT nước,

nếu không sẽ bị ô nhiễm ảnh hưởng đến

sự sống của con người và sự vật trên

trái đất, vì vậy cần phải BVMT nước và

tiết kiệm nước

Ngày dạy : Thứ tư, ngày 13 -10-2010

Tiết 1 ANH VĂN

(Giáo viên chuyên trách)

************************************

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

Trang 27

cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 32

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu tính chất giao hoán của

phép cộng:

-GV treo bảng số như đã nêu ở phần

Đồ dùng dạy – học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị

của các biểu thức a + b và b + a để điền

vào bảng

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức

a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a

= 20 và b = 30

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a +

b với giá trị của biểu thức b + a khi a =

350 và b = 250 ?

-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức

b + a ?

-Ta có thể viết a +b = b + a

-Em có nhận xét gì về các số hạng

trong hai tổng a + b và b + a ?

-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a +

b thì giá trị của tổng này có thay đổi

không ?

- HS đọc lại kết luận trong SGK

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau

đó nối tiếp nhau nêu kết quả

-Vì sao em khẳng định 379 + 468 =

874?

Bài 2 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …

Em viết gì vào chỗ trống trên, vì sao ?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (Hs khá, giỏi)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau:

-2 HS lên bảng làm bài, HS còn lại làm bài vào VBT

Trang 28

4.Củng cố- Dặn dò:

- HS nhắc lại công thức và qui tắc của

tính chất giao hoán của phép cộng

Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

I Mục tiêu: -Đọc đúng: Tin –tin, Mi-tin , vương quốc, trường sinh

- Đọc rành mạch một đoạn kịch; Bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên

- Hiểu nội dung bài: Ứơc mơ của các bạn nhỏ về một của sống đầy đủ và hạnh phúc,

có những phát minhđộc đáo của trẻ em.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sgk

- Rèn kĩ năng đọc cho học sinh

- Gd Hs ý thức rèn đọc

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc

* Hs: Sgk

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài

Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi

- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ

phát triển như thế nào?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

♣ Màn 1:

-1HS đọc toàn bài

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn GV

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,GV kết

- HS quan sát hình minh họa và giới

-3 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu

Trang 29

thiệu từng nhân vật có mặt trong màn 1.

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời

+Cân chuyện diễn ra ở đâu?

+Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

-Nhận xét, cho điểm, động viên HS

-Tìm ra nhóm đọc hay nhất

Màn 2: Trong khu vườn kì diệu.

* Luyện đọc:

-1 HS đọc Chú ý đọc phân biệt lời của

các nhân vật khác nhau trong màn kịch

Nhấn giọng ở những từ ngữ: đẹp quá,

như thế này, chưa bao giờ, như thế.

* Tìm hiểu bài:

- HS quan sát tranh minh họa, chỉ rõ

từng nhân vật, những quả to, lạ trong

tranh

- 2 HS đọc bài và thảo luận

+câu chuyện diễn ra ở đâu?

+Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã

thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác

+Tin-tin , Mi-tin đến vương quốc Tương lai , trò chuyện với những bạn nhỏ

-Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời ,

-Vật làm cho con người hạnh phúc

+Là tự mình phát minh ra một cái mới

mà mọi người chưa biết đến bao giờ

- Phát minh của các bạn thể hiện ước mơ của con người

-8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin,

5 em bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật)

-Hs đọc bài

-Quan sát và 1 HS giới thiệu

-Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi

- trong một khu vườn kì diệu

+Những trái cây đó to và rất lạ

*Em thích những lọ thuốc trường sinh vì

nó làm cho con người sống lâu hơn

-Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ của Vương quốc Tương Lai

Các bạn nhỏ ở vương quốc Tương Lai cũng giống như ở chúng ta đầu mơ ước

có một cuốc sống đầy đủ và hạnh phúc

*************************************

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

I Mục tiêu: + Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.

Trang 30

+ Biết vận dụng qui tắc để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT 1, BT 2, mục III), tìm vàviết đúng một vài tên riêng VN (BT 3).

( Hs khá, giỏi làm được BT 3 ( mục III )

+ Rèn KN viết hoa cho Hs

+ Gd Hs ý thức khi viết tên riêng tên người, tên địa lí VN

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt

câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự

kiêu, tự hào, tự ái.

-Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3

+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,

Vàm Cỏ Tây

+Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần được viết như thế nào?

+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam

ta cần viết như thế nào?

c Ghi nhớ:

-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm

-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng

Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào

+Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Trang 31

d Luyện tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét

-Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa

khi viết địa chỉ

Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét

-Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải

viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại

không viết hoa?

Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

-Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi

HS lên đọc và tìm các quận, huyện,

- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa ba chữ

Trang 32

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 33

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba

chữ :

*Biểu thức có chứa ba chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả ba bạn câu

được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu

được 2 con cá, Bình câu được 3 con cá,

Cường câu được 4 con cá thì cả ba bạn

câu được bao nhiêu con cá ?

-GV nghe HS trả lời và viết 2 vào cột

Số cá của An, viết 3 vào cột Số cá của

Bình, viết 4 vào cột Số cá của Cường,

viết 2 + 3 + 4 vào cột Số cá của cả ba

người.

-GV làm tương tự với các trường hợp

khác

-GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưự«c a

- An câu được a con cá, Bình câu được b

con cá, Cường câu được c con cá thì cả

ba người câu được bao nhiêu con cá ?

-GV giới thiệu: a + b + c được gọi là

* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b

=3 và c = 4 thì a + b + c bằng bao

nhiêu ?

- Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu

theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của ba bạn với nhau

-Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá

-HS nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như sau:

-Cả ba người câu được a + b + c con cá

-HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường Số cá của cả ba người

Ngày đăng: 06/10/2013, 21:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trả lời: - tuần 7-lớp4
Bảng tr ả lời: (Trang 11)
Hình răng (lấy bàn chải, kem, nước..) - tuần 7-lớp4
Hình r ăng (lấy bàn chải, kem, nước..) (Trang 14)
Hình răng (lấy bàn chải, kem, nước..) - tuần 7-lớp4
Hình r ăng (lấy bàn chải, kem, nước..) (Trang 17)
Bảng sau: - tuần 7-lớp4
Bảng sau (Trang 30)
Bảng sau: - tuần 7-lớp4
Bảng sau (Trang 58)
w