1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ke hoac bo mon su6

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 16,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích sơ đồ và đọc bản đồ HS điểm lại được: Kỹ năng nhận + Dấu tích của sự xuất hiện xét, khái quát, những người đầu tiên trên đất thống kê các sự nước ta?. Thời gian?[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6

Cả năm: 37 tuần (37 tiết) Học kì I: 19 tuần (19 tiết) Học kì II: 18 tuần (18 tiết)

HỌC KỲ I

Thời gian Tên chương - bài

Tổng số tiết chương

Tiết Chương trình

Chuẩn kiến thức Chuẩn kĩ năng Ghi chú

Tuần 1

Tuần 2

Phần mở đầu :

Bài 1: Sơ lược

về môn lịch sử

Bài 2: Cách tính

thời gian trong lịch sử

2 tiết

tiết 1

tiết 2

HS biết:

- XH loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương, đất nước, để hiểu hiện tại)

-Các tư liệu lịch sử: tư liệu truyền miệng, tư liệu chữ viết,

tư liệu hiện vật

-HS hiểu TQT của cách tính thời gian trong lịch sử - chủ yếu biết cách tính năm TCN và SCN

-Biết thế nào là dương lịch, âm lịch và công lịch Cách đọc ghi

và tính năm theo công lịch

Bước đầu biết liên hệ thực tế và quan sát

Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại

Phần một : Khái quát lịch 7 tiết

Trang 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

sử thế giới.

Bài 3: Xã hội

nguyên thuỷ

Bài 4: Các quốc

gia cổ đại phương Đông

Bài 5: Các quốc

gia cổ đại phương Tây

tiết 3

tiết 4

tiết 5

HS biết:

- Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực…

- Sự khác nhau giữa Người tối

cổ và Người tinh khôn

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan

rã : sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa,; sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời

(Chỉ địa điểm trên bản đồ, nhận xét hình vẽ trong SGK)

- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông Tây (thời điểm, địa điểm, vị trí)

- Trình bày sơ lược về tổ chức

và đời sống xh ở các quốc gia

cổ đại phương Đông

- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây (thời điểm, địa điểm, vị trí)

- Trình bày sơ lược về tổ chức

và đời sống xh ở các quốc gia

cổ đại phương Tây

Kỹ năng quan sát tranh ảnh

Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại

Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại

-Mục 2, mục

3 gộp lại với nhau thành 1 mục tiêu đề

là Chế độ CHNL -HS biết được 2 g/c là chủ nô và nô

lệ và vai trò của họ

Trang 3

Tuần 6 Bài 6: Văn hoá

cổ đại

tiết 6 - Thành tựu chính của nền văn

hoá cổ đại phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a, b, c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)

-Kỹ năng quan sát, mô tả một công trình kiến trúc nghệ thuật thời cổ đại

-Rèn cho HS óc thẩm mỹ về hội họa, kiến trúc

Tuần 7 Bài 7: Ôn tập 1 tiết tiết 7 HS trình bày và nhớ lại được:

- Những dấu vết của người tối cổ

- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ

- Các quốc gia, tầng lớp xh, nhà nước thời cổ đại

-Những thành tựu văn hoá …

Hệ thống hoá, so sánh, lập bảng thống kê

-Biết chọn lọc kiến thức khi làm bài

KN tổng hợp, trình bày, so sánh

Tuần 9 Trả và sửa bài

KT

Tiết 9 +Nhận xét, sửa chữa, lưu ý 1 số

nội dung còn sai sót

+HS nhận biết được những hạn chế trong bài làm của mình +Nắm được những nội mà đề

KT yêu cầu

HS biết đối chiếu bài sửa của thầy cô với bài làm của mình

Phần hai : Lịch

sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ XX

Chương I : Buổi đầu lịch sử 2tiết

Trang 4

Tuần 10

Tuần

11

nước ta Bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta

Bài 9: Đời sống

nguyên thuỷ trên đất nước ta

tiết 10

tiết 11

HS hiểu biế những điểm chính

về :

- Dấu tích của Người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam : hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn) ; Núi Đọ (Thanh Hoá) ; Xuân Lộc (Đồng Nai) ; công cụ ghè đẽo thô sơ

- Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam (ở giai đoạn đầu : mái

đá Ngườm – Thái Nguyên, Sơn

Vi – Phú Thọ ; ở giai đoạn phát triển : Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long…)

- Sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ

-Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ ở thời Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ Long + Vật chất: nguyên liệu chủ yếu

là đá, biết trồng trọt và chăn nuôi, làm túp lều cỏ…

+ Tinh thần: Biết làm đồ trang sức, vẽ trên vách hang động, chôn cất người chết cùng công cụ

- Tổ chức xh: sống thành nhóm, định cư lâu dài, chế độ thị tộc

Rèn kỹ năng quan sát và bước đầu biết so sánh

Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh

Trang 5

mẫu hệ hình thành.

Tuần 12

Tuần 13

Tuần 14

Chương hai : Thời đại dựng nước : Văn Lang – Âu lạc Bài 10 : Những

chuyển biến trong đời sống kinh tế

Bài 11 : Những

chuyển biến về

xã hội

Bài 12 : Nước

Văn Lang

8 tiết

tiết 12

tiết 13

tiết 14

HS nắm được những nét chính

về :

- Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ : các di chỉ : Phùng Nguyên (Phú Thọ) ; Hoa Lộc (Thanh Hoá) Phát minh ra thuật luyện kim

- Hiễu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước

Những biểu hiện về sự chuyển biến trong xã hội : chế độ phụ

hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hệ

Biết :

- Điều kiện ra đời của nước Văn Lang : Sự phát triển sản xuất, làm thuỷ lợi và giải quyết các xung đột

- Sơ lược về nước Văn Lang ( thời gian thành lập, địa điểm) ,

tổ chức nhà nước Văn Lang,

Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét,

so sánh, liên hệ thự tế

Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét,

so sánh sự việc,bước đầu sử dụng bản đồ

Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý

Mục 1

Mục 2

thành 1 mục tiêu đề là công cụ SX được cải tiến như thế nào?

Trang 6

Tuần 15

Tuần 16

Tuần 17

Bài 13 : Đời

sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

Bài 14 : Nước

Âu Lạc

Bài 15 : Nước

Âu Lạc (tiếp theo)

tiết 15

tiết 16

tiết 17

Đời sống vật chất (nông nghiệp, các nghề thủ công, ăn, mặc, ở, đi lại…), đời sống tinh thần (lễ hội, tín ngưỡng) của cư dân

Trình bày được :

- Hoàn cành ra đời và tổ chức nhà nước Âu Lạc, sự tiến bộ trong sản xuất ( sử dụng công

cụ bằng đồng, sắt, chăn nuôi, trồng trọt, các nghề thủ công)

- Thành Cổ Loa và sơ lược diễn biến cuộc kháng chiến chốn Triệu Đà năm 179 TCN

Kỹ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế

Kỹ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử

phương pháp phân tích sơ đồ

và đọc bản đồ

Mục 2 Đoạn

“Đúng đầu nhà nước là ADV…Bồ chính cai quản: Không dạy

Tuần 18 Bài 16 : Ôn Tập

chương I và chương II

1 tiết tiết 18 HS điểm lại được:

+ Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta ? Thời gian ? Địa điểm?

+ Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào ? (địa điểm, thời gian, tư liệu chính)

+ Những điều kiên dẫn đến sự

ra đời của nhà nước Văn Lang –

Âu Lạc

+ Những công trình văn hoá tiêu biểu của thời Văn Lang –

Kỹ năng nhận xét, khái quát, thống kê các sự kiện lịch sử

Trang 7

Âu Lạc.

Tuần 19 Kiểm tra học kì

I

1 tiết tiết 19 -Hệ thống hóa các kiến thức đã

học -Biết chọn lọc kiến thức làm bài

Kĩ năng tổng hợp, nhận định,

so sánh

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tuần 21

Chương III:

Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

Bài 17: Cuộc

khởi nghĩa Hai

Bà Trưng ( năm 40)

Bài 18: Trưng

Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

12

20

21

+ Trình bày được 1 số nét khái quát về tình hình Âu Lạc từ thế

kỉ II TCN đến thế kỉ I: Chính sách thống trị tàn bạo của PK phương Bắc đối với nước ta (xoá tên nước ta, đồng hoá và bóc lột tàn bạo dân ta)

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: công việc chuẩn bị, sự ủng hộ của nhân dân, diễn biến, kết quả

+ Công cuộc khôi phục đất nước sau khi giành được độc lập

+ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (thời gian, những trận đánh chính, kết quả)

- Biết tìm nguyên nhân và mục đích của sự kiện LS

- Bước đầu biết sử dụng kỹ năng cơ bản để

vẽ và đọc bản đồ LS

Đọc bản đồ lịch

sử, bước đầu làm quen với phương pháp kể chuyện lịch sử

Trang 8

Tuần 22

Tuần 23

Bài 19: Từ sau

Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)

Bài 20 (tt):Từ

Vương đến trước

Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I -Giữa thế kỉ VI)

22

23

+ Đôi nét về tình hình nước ta

từ giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉ VI

+ Chính sách cai trị của PK phương Bắc: sáp nhập nước ta vào lãnh thổ nhà Hán, tổ chức

bộ máy cai trị, chính sách bóc lột và đồng hoá

+ Sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp: sử dụng công cụ sắt, dùng sức kéo trâu bò, trồng lúa

2 vụ, nghề gốm, nghề dệt

+ Sự phân hoá XH, sự truyền bá văn hoá phương Bắc( chữ Hán, Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo)

và cuộc đấu tranh giữ gìn văn hoá dân tộc (tiếng nói, phong tục tập quán)

+ Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu:

thời gian, địa điểm, diễn biến chính, kết quả)

+Phân tích, đánh

giá những thủ đoạn cai trị của

PK phương Bắc thời Bắc thuộc

nguyên nhân vì sao ND ta không ngừng đấu tranh chống áp bức của PK phương Bắc

Làm quen với phương pháp phân tích., với việc nhận thức lịch sử thông qua biểu đồ

Tuần 24 Bài 21: Khởi

nghĩa Lý Bí

Nước Vạn Xuân (542-602)

24 + Chính sách đô hộ của nhà

Lương đối với nước ta + Lý Bí và nước Vạn Xuân:

* Con người và sự nghiệp của

Lý Bí (quê hương, hoạt động…)

Biết xác định nguyên nhân và đánh giá sự kiện

Tiểu sử Lý

Bí không yêu cầu HS tìm hiểu

Trang 9

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Bài 22: Khởi

nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602) (TT)

23: Những cuộc

khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX

Bài 24: Nước

Cham-Pa từ thế

kỉ II - thế kỉ X

25

26

27

* Diễn biến khởi nghĩa (sự ủng

hộ của các hào kiệt khắp nơi, khởi nghĩa bùng nổ, Lý Bí lên ngôi Hoàng Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân)

* Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược (diễn biến chính: thời Lý Bí lãnh đạo; thời Triệu Quang Phục lãnh đạo, kết quả)

+ Những thay đổi về chính trị -kinh tế nước ta dưới ách đô hộ của nhà Đường: An Nam đô hộ phủ, tổ chức bộ máy cai trị do quan lại người Hán cai quản tới cấp Huyện, tăng cường bóc lột…

+ Các cuộc khởi nghĩa: Mai Thúc Loan, Phùng Hưng: diễn biến, kết quả

+Nhà nước Cham-Pa độc lập được thành lập: địa bàn, quá trình xây dựng và mở rộng

+ Tình hình kinh tế, văn hoá:

biết sử dụng công cụ bằng sắt, trồng lúa nước, trồng các loại cây ăn quả và khai thác lâm thổ sản, chữ viết, tôn giáo, phong

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cơ bản về đọc bản

đồ lịch sử

+ Biết phân tích, đánh giá công lao của các nhân vật lịch sử

+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc và vẽ bản đồ lịch sử

+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc và vẽ bản đồ lịch sử

+ Kĩ năng đánh giá, phân tích

Triệu Quang Phục không yêu cầu HS tìm hiểu

Trang 10

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 31

Bài tập lịch sử

Bài 25: Ôn tập chương III

Kiểm tra 1 tiết

Trả và sửa bài KT

28

29

30

31

tục tập quán…

Hệ thống hoá các kiến thức đã học

+ Ghi nhớ khái quát: Ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta

+ Cuộc đấu tranh của nhân dân

ta (các cuộc khởi nghĩa lớn) chống ách Bắc thuộc

+ Những biến chuyển về kinh tế văn hoá

+ Biết chọn lọc kiến thức trọng tâm khi làm bài

+Nhận xét, sửa chữa, lưu ý 1 số nội dung còn sai sót

+HS nhận biết được những hạn chế trong bài làm của mình +Nắm được những nội mà đề

KT yêu cầu

Kĩ năng so sáng, tổng hợp, lập bảng thống kê

Kĩ năng thống kê SKLS theo thời gian

Học sinh có khả năng trình bày vấn đề, viết bài, kỹ năng vận dụng kiến thức

để phân tích

Biết đối chiếu bài sửa của thầy

cô với bài làm của mình

Trang 11

Tuần 32

Tuần 33

Bước ngoặt lịch

sử ở đầu thế kỉ X

Bài 26: Cuộc

đấu tranh giành quyền tự chủ của

họ Khúc, họ Dương

Bài 27: Ngô

Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

32

33

+ Nhận biết hoàn cảnh Khúc Thừa Dụ giành được quyền tự chủ

+ Hiểu được ý nghĩa, việc làm của Khúc Thừa Dụ: chấm dứt trên thực tế ách đô hộ của PK phương Bắc

+ Những việc làm cụ thể của Khúc Hạo nhằm củng cố, quyết tâm giữ vững quyền tự chủ, thoát khỏi ách đô hộ của PK phương Bắc

+Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược (lần thứ nhất) dưới sự lãnh đạo của Dương Đình Nghệ

+ Tình hình nước ta sau khi Dương Đình Nghệ bị giết đến khi Ngô quyền mang quân từ Ái Châu (Thanh Hoá) ra Bắc, chuẩn bị chống quân xâm lược

+ Trận đánh trên sông Bạch Đằng của quân ta: diễn biến, kết quả và ý nghĩa

Kĩ năng đọc bản

đồ lịch sử; kĩ năng phân tích, nhận định

Kĩ năng đọc bản

đồ lịch sử, kĩ năng xem tranh lịch sử

Lịch sử địa phương

Trang 12

Tuần 34 Bài 1: Đời sống

cư dân ở Tiền Giang

34 -Cho học sinh hiểu được từ

thế kỉ I đến thế kỉ VI, cư dân Tiền Giang đã xây dựng được cho mình đời sống vật chất, tinh thần phong phú

Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật, biết liên hệ thực

tế với những điều đã học

học

Kĩ năng tổng hợp, lập bảng thống kê các SKLS

học -Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập lịch sử

Kĩ năng tổng hợp, lập bảng thống kê các SKLS

Tuần 37 Kiểm tra học kì

II

37 Hệ thống hóa các kiến thức đã

học -Biết vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra

KN trình bày, đối chiếu…

Duyệt cùa Phòng GD&ĐT Duyệt của BGH Duyệt của Tổ trưởng CM Người lập

Ngày đăng: 09/06/2021, 20:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w