1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 16 CKTKNS Giam tai

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước2: Một số nhóm trình bày kết quả theo bảng sau: Nghề nghiệp ỏ Nghề nghiệp ỏ đô thị làng quê - trồng trọt - buôn bán -Bước 3: Căn cứ vào kết quả thảo luận, gv giới thiệu cho các em bi[r]

Trang 1

TUẦN 16 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011

MĨ THUẬT

( GV bộ môn dạy)

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

Trang 2

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

B Kể Chuyện.

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong

bài

- GV mời HS giải thích từ mới: sơ tán, sao

sa, công viên, tuyệt vọng.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Một HS đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

-HS giải thích các từ khó trongbài

-HS đọc từng đoạn trong nhóm.-Đọc từng đoạn trước lớp

- Các nhóm đọc từng đoạn trướclớp

- Một HS đọc cả bài

-HS đọc thầm đoạn 1

+Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.

+Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.

Trang 3

luận câu hỏi:

+ Ở công viên có những trò chơi gì ?

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy

chung của gia đình Thành đối với những người

đã giúp đỡ mình?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3

- GV cho 2 HS thi đọc đoạn 3

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3

đoạn của bài

- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay

* Hoạt động 5: Dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.

- Nhận xét bài học

-HS đọc đoạn 2

+Có cầu trượt, đu quay.

+Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.

+Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.

-HS thảo luận nhóm đôi.

-Đại diện các nhóm phát biểu suynghĩ của mình

-HS lắng nghe

+Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi… những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.

Trang 4

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét

+ Đoạn viết có mấy câu.

+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?

+ Lời của bố nói thế nào?

- GV hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ

viết sai

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

-1 – 2 HS đọc lại bài viết

+Đoạn viết có 6 câu.

+ Chữ đầu đoạn, đầu câu, tênriêng

+Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, lùi vào 1 ô, gạch đầudòng

-HS viết bảng con từ khó

Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu nhữngngười nông dân làm ra lúa gạo.(Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 câu thơđầu)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- GV đọc diễm cảm toàn bài

- GV cho HS xem tranh

- GV mời đọc từng câu thơ

- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp

Trang 5

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

trong bài.

- GV cho HS giải thích từ : hương trời, chân

đất.

- GV cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ

+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em

biết điều đó?

+ Quê ngoại bạn ở đâu?

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

- GV chốt lại: Môi trường thiên nhiên và cảnh

vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu

- GV yêu cầu HS đọc khổ 2 Trả lời câu hỏi

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị: Mồ Côi xử kiện.

+Ở nông thôn

+Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai người / vần trăng như lá thuyền trôi êm êm.

- Hs đọc lại toàn bài thơ

- Hs thi đua đọc thuộc lòng từngkhổ của bài thơ

- 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 6

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

- HS làm BT 1, 2

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ- Phiếu HT

- Bảng con (HS)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

- Gv ghi tiếp các biểu thức còn lại và giới

thiệu như biểu thức 1

- GV KL: Biêủ thức là một dãy các số, dấu

phép tính viết xen kẽ với nhau

b) HĐ 2: GT về giá trị biểu thức.

- GV yêu cầu HS tính: 126 + 51=?

- Vậy 177 là giá trị của biểu thức126 + 51

- Tương tự yêu cầu HS tính giá trị các biểu

thức còn lại và nhận biết giá trị của biểu thức

- Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức

và nối biểu thức với KQ đúng

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét

3/ Củng cố:

- Thế nào là biểu thức? Giá trị của biểu thức?

* Dặn dò: Ôn lại bài

143

Trang 7

TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN DẤU PHẨY.

I

MỤC TIÊU :

- Nêu được một số từ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn (BT1, BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV mời đại diện các bàn kể, kết hợp với

xem bản đồ Việt Nam

- GV chốt lại: GV treo bản đồ , kết hợp

chỉ tên từng thành phố

 Bài tập 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV làm bài cá nhân vào vở

- GV dán 2 băng giấy, mời 2 HS lên bảng

điền từ thíc hợp vào mỗi chỗ trống trong

câu Từng em đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* Hoạt động 2: Thảo luận.

 Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu các nhóm dán kết quả lên

bảng

- GV nhận xét chốt lới giải đúng

* Hoạt động 3: Dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị : Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập

câu: Ai thế nào, dấu phẩy

- HS chữa bài đúng vào vở

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS làm bài cá nhân vào vở

-2 HS lên bảng làm bài

-HS chữa bài vào vở

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng dán kếtquả của nhóm mình

Trang 8

II CHUẨN BỊ:

- GV : Bảng phụ- Phiếu HT

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức?

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Hát

- HS đọc biểu thức

60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75

- Thực hiện từ trái sang phải

- HS đọc biểu thức và tính GTBT

49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35

- Thực hiện từ trái sang phải

- Tính giá trị biểu thức

- Lớp làm phiếu HT

205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268

387 - 7 - 80 = 380 - 80 = 300

- Viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1dòng)

- Viết câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non hòn núi cao (1 lần) bằng chữ

cỡ nhỏ

II.

CHUẨN BỊ :

- Mẫu chữ viết hoa : M, T, B

- Tên riêng Mạc Thị Bưởi

Trang 9

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.

- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát:

- Nêu cấu tạo chữ M.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng

con.

+> Luyện viết chữ hoa

- - GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ

- GV yêu cầu HS viết chữ “M, B, T” vào bảng

không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con

+>Luyện viết câu ứng dụng

- GV mời HS đọc câu ứng dụng

- GV giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh

- Yêu cầu HS viết bảng con.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

Một cây làm chẳng lên non.

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

-HS viết trên bảng con các chữ:

Trang 10

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái

đầu câu là M Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- GV công bố nhóm thắng cuộc

* Hoạt động 4: Dặn dò.

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa N.

- Kể tên một hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết

- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại

- Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại

+ Thế nào gọi là hoạt động nông nghiệp?

+ Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở thành

phố nơi em ở?

- Gv nhận xét

B.Bài mới

HĐ 1: Làm việc theo cặp

-Bước1: Từng cặp hs kể cho nhau nghe về các

hoạt động công nghiệp nơi em đang sống

-Bước2: Một số cặp hs trình bày.

- Gv có thể giới thiệu thêm 1 số hoạt động như:

khai thác quặng kim loại, sản xuất lắp ráp ô tô,

xe máy đều gọi là hoạt động công nghiệp

- Gv giới thiệu, phân tích về các hoạt động và

sản phẩm từ các hoạt đông đó như:

- Khoan đầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu

để chạy máy

- Khai thác than để cung cấp nhiên liệu cho các

nhà máy, chất đốt sinh hoạt

- Dệt cung cấp vải, lụa, khăn mặt…

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Kết luận: Các hoạt động như khai thác than,

dầu khí, dệt… gọi là hoạt động công nghiệp

+ Những hoạt động mua bán như trong hình 4,5

SGK t61 thường gọi là hoạt động gì?

+ Hoạt động đó, các em đã nhìn thấy ở đâu?

+ Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng mà

em biết?

- Căn cứ vào trả lời của hs, gv bổ sung, giới

thiệu cho hs biết những mặt hàng được bán ỏ

các phiên chợ quê, đặc biệt những phiên chợ

vùng cao…

-Kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là

hoạt động thương mại

HĐ 4: Chơi trò chơi

-Bước1: Gv đặt tình huống

+ Em và các bạn vào siêu thị mua hàng

- Sau đó, gv cho hs đóng vai, 1 người, 2 người

bán hàng, 1 số người mua

- Bước2: Một số nhóm đóng vai, các nhóm

khác nhận xét về cách giao tiếp, ứng xử khi

tham gia mua bán hàng

- Dặn hs ôn lại bài học

- Chuẩn bị bài sau: Làng quê và đô thị

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu

- Các nhóm trình bày, nhóm bạn nhận xét

- Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2

- Bảng viết nội dung bài tập 3a

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

Trang 12

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc 10 dòng đầu của bài : Về quê ngoại.

- GV mời 2 HS đọc lại

- GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách

trình bày bài thơ

+ Đoạn viết gồm mấy câu?

+ Nhắc lại cách trình bày đoạn thơ viết theo thể

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

- GV dán 3 băng giấy mời 3 HS

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

Công cha như núi Thái Sơn.

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một long thờ mẹ kính cha.

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

+ Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở

- GV chia bảng lớp làm 3 phần cho 3 nhóm

chơi trò tiếp sức

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại

-Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-Học sinh viết bài vào vở

-Học sinh soát lại bài

-HS tự chữa bài

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo

- Cả lớp làm vào vở 3 HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng

- Cả lớp chữa bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS suy nghĩ làm bài vào vở

- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức

- BT 1, 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 13

- Chuẩn bị phụ, phiếu HT

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS đọc quy tắc

- HS nêu

- HS nêu và làm phiếu HT

41 x 5 - 100 = 205 - 100 = 105

93 - 48 : 8 = 93 - 6 = 87

HS làm tương tự các bài còn lại

- HS đọc- làm nháp rồi điền Đ, Sa)37 – 5 x 5 = 12  b) 13 x 3 – 2 = 13 

95 : 5 = 19( quả)

Đáp số: 19 quả táo.

- HS nêu

Trang 14

TỰ NHIÊN XÃ HỘI:

LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ I/MỤC TIÊU : Sau bài học, hs biết:

- Nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị

- Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị

- Kể được về làng, bản hay khu phố nơi em đang sống

- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân ở địa phương

- Có ý thức gắn bó với quê hương

II/

CHUẨN BỊ :

- Các hình trang 62, 63 SGK

III/LÊN LỚP :

A.Bài cũ: Hoạt động công nghiệp, thương mại.

+ Các hoạt động như khai thác khoáng sản, luyện

thép, dệt may được gọi là hoạt động gì?

+ Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt động gì?

+ Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng nơi em ở ?

- Gv nhận xét

B.Bài mới:

HĐ 1:Làm việc theo nhóm

Bước1: Gv hướng dẫn hs quan sát tranh trong SGK

và thảo luận theo nhóm

+ Hình 1 vẽ cảnh gì?

+ Hình 2 vẽ cảnh gì?

+ Hình 3 vẽ cảnh gì?

- Nêu sự khác nhau giữa làng quê và đô thị và ghi

lại kết quả theo bảng

Bước2: Đại diện các nhóm lên trình bày

- Kêt quả thảo luận

- Gv căn cứ vào kết quả trình bày của các nhóm,

nhận xét, phân tích và nêu rõ sự khác nhau giữa

làng quê và đô thị

Kết luận: Ở làng quê, người dân sống bằng nghề

trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công

khác… xung quanh nhà thường có vườn cây,

chuồng, trại, đường làng nhỏ, ít người qua lại, ở đô

thị, người dân thường đi làm trong công sở, cửa

hàng, nhà máy…, nhà ỏ tập trung san sát, đường

phố có nhiều người và xe cộ qua lại

- Giáo dục môi trường, dân số: Ở đô thị đông vui,

hoạt động kinh tế sôi động song vấn đề môi trường

như rác thải, khói, bụi, đang xuống cấp nghiêm

trọng, trường học bệnh viện quá chật vì người đông,

không có không gian cho hs vui chơi, rèn luyện thân

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 2: Thảo luận nhóm

Bước 1: Chia nhóm:

- Gv chia các nhóm, mỗi nhóm căn cứ vào thảo luận

ỏ hoạt động để tìm ra sự khác biệt về nghề nghiệp

của người dân ỏ làng quê và đô thị

Bước2: Một số nhóm trình bày kết quả theo bảng

-Bước 3: Căn cứ vào kết quả thảo luận, gv giới

thiệu cho các em biết thêm về sinh hoạt của làng

quê để các em hiểu khi chưa có cơ hội đến thăm

-Kết kuận:

- Ỏ làng quê, người dân sống bằng nghề trồng trọt,

chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công khác

- Ỏ đô thị, người dân thường đi làm trong các công

sở, cửa hàng, nhà máy…

HĐ 3: Vẽ tranh

- Nơi em đang ở là làng quê hay đô thị?

- Gv nêu chủ đề: Hãy vẽ về thành phố quê em

- Yêu cầu mỗi em vẽ một tranh

- Hướng dẫn trình bày tranh

- Gv và cả lớp nhận xét ( nếu em nào vẽ chưa xong,

các em có thể về nhà vẽ tiếp)

- 2 hs đọc lại mục: “ Bạn cần biết”

- Liên hệ giáo dục hs về ý thức bảo vệ môi trường,

góp phần làm cho đô thị ngày càng xanh, sạch, đẹp

- Bạn nhận xét

- 2 hs đọc

THỂ DỤC:

BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,đi vượt chướng ngại vật,đi chuyển hướng

phải,trái.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Trò chơi Con Cóc là cậu ông Trời.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM VÀPHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

Ngày đăng: 09/06/2021, 15:52

w