III.LÊN LỚP: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1 trong tiết -2 học sinh nêu, lớp theo dõi Luyện từ và[r]
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011
MĨ THUẬT
( GV bộ môn dạy)
TOÁN : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
CC: áp dụng bảng chia 9 để thực hiện giải
- … HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảngcon
Trang 2- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và
hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu
- Yêu cầu HS làm theo nhĩm vào bảng
phụ
- Chữa bài và cho điểm HS
CC: Giảm một số đi nhiều lần
3 Củng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
phép chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
2 Kể chuyện:
- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầuđến hết bài.(2 vịng)
-HS đọc theo HD của GV: siêng năng, lười bịếng, dành dụm, thản
Trang 3-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Ông lão là người như thế nào?
- Ông lão buồn vì điều gì?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã yêu cầu con ra đi và mang tiền về
nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm
gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền
- HS trả lời theo phần chú giải
SGK HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.
- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
- Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha.
-Người cha ném tiền xuống ao -Vì lão muốn thử xem đó có phải
là số tiền mà người con kiếm được không Nếu thấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất
vả mới kiếm được.
-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục
ra đi và kiếm tiền.
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát
Trang 4-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã làm
gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Ông lão có thái độ n.t.n trước hành động của
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi
của cải không bao giờ cạn.
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Cho HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Sắp xếp thứ tự tranh:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK
- yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo
nhóm, đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- GV nhận xét chốt
b Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại
nội dung của một bức tranh
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Người con vội thọc tay vào lửa
để lấy tiền ra.
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó.
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động.
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:
- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn.-HS lắng nghe
- HS theo dõi GV đọc
- 4 HS đọc
- HS xung phong thi đọc
- 2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão
Trang 5- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi (BT2)
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết n.t.n?
- Có những dấu câu nào được sử dụng*
HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS khác viết vào bảng con
Trang 6- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: a Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và
đọc lời giải của mình
- Đọc lời giải và làm vào vở
-1 HS đọc yêu cầu SGK
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- HD HS chia bài thành 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu
- Đọc từng đoạn trong bài theo
HD của GV:
- HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
- 3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng.…
Trang 7- 1 HS lại đoạn 1 của bài.
-Vì sao nhà rơng phải chắc chắn và cao ?
-Gian đầu nhà rơng được trang trí như thế nào ?
-Gian giữa như thế nào ?
d Luyện đọc lại:
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và
luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 3 đến 4 HS đọc đoạn mình chọn trước
lớp, sau khi đọc giải thích rõ vì sao em chọn
-3 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm
-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Lớp theo dõi SGK
- Vì nhà rơng được lâu dài là nơi
tụ họp mọi người trong làng vào những ngày lễ hội ….
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
- Là nơi thờ thần làng tên vách treo một giỏ mây đĩ là hịn đá mà già làng nhặt mới khi lập làng xung quanh hịn đá những cành hoa đan bằng tre và vũ khí nơng
cụ của cha ơngtruyền lại…
-Gian giữa là nơi đặt bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp làm việc lớn và nơi tiếp khách -là gian ngủ trai làng từ 16 tuổi trơ lên chưa lập gia đình ngủ tại đây để bảo vệ buôn làng
-HS tự luyện đọc
-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 8- GV đa một phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, yêu cầu một HS lên bảng
đặt tính và thực hiện
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
a Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính
-Ta cần lu ý điều gì khi thực hiện
Hoạt động 2: Thực hành
- GV tổ chức cho HS làm cột 1, 2, 3
vào bảng con - HS làm bảng con - Trình bày cách làm.
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
=> Củng cố cách giải toán có lời
văn liên quan đến chia số có ba chữ
số cho số cho số có một chữ số có
d
- Làm miệng, nêu đáp án trớc lớp- Giải thíchcách làm
Trang 9- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
II
CHUẨN BỊ :
- Bảng viết sẵn bài tập trên bảng
- Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông
III.
LÊN LỚP :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1 trong tiết
Luyện từ và câu trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?
-Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất
nước ta?
- Chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận ghi tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà em
biết vào giấy
-Nhận xét tuyên dương và yêu cầu HS viết tên các
dân tộc vào vở BT
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho
nhau để KT bài của nhau
-Nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã
điền từ hoàn chỉnh
-GV: Những câu văn trong bài nĩi về cuộc sống,
phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta
(Có thể giảng thêm về ruộng bậc thang (tranh), nhà
rông (tranh): Là ngôi nhà cao, to làm bằng nhiều
gỗ quí, chắc,…
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-Kể tên một số dân tộc thiểu số
ở nước ta mà em biết
-Là các dân tộc có ít người.-Người dân tộc thiểu số thườngsống ở những vùng cao, vùng núi
-Làm việc theo nhóm, sau đó đại diện các nhóm báo cáo trước lớp Cả lớp cùng GV KT phần làm bài của các nhóm Cảlớp đồng thanh đọc tên các dântộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được
-1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 10Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- yêu cầu HS QS cặp hình thứ nhất và hỏi: Cặp
hình này vẽ gì?
-Hướng dẫn: Vậy chúng ta sẽ SS mặt trăng với quả
bĩng hoặc quả bĩng với mặt trăng Muốn SS được
chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt
trăng và quả bĩng Hãy quan sát hình và tìm điểm
giống nhau giữa mặt trăng và quả bĩng
-Hãy đặt câu SS mặt trăng và quả bĩng
- Yêu cầu HS làm bài các phần cịn lại, sau đĩ gọi
HS đọc các câu của mình
-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-HD: Ở câu a/ Muốn điền đúng các em cần nhớ lại
câu ca dao nĩi về cơng cha, nghĩa mẹ đã học Câu
b/: Em hãy hình dung đến những lúc phải đi trên
đường đất vào trời mưa và tìm trong thực tế cuộc
sống các chất cĩ thể làm trơn mà em đã gặp (dầu,
mỡ, ) để viết tiếp câu SS cho phù hợp Câu c/:
Dựa vào bài TĐ Nhà bố ở để nĩi.
- Yêu cầu HS đọc câu văn của mình sau khi đã
điền từ ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
4: Củng cố, dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên các dân tộc
thiểu số ở nước ta, tìm thêm các tên khác nữa Tập
đặt câu cĩ sử dụng so sánh
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- QS hình và trả lời: Vẽ mặttrăng và quả bĩng
-Trăng trịn như quả bĩng -Bé xinh như hoa./ Bé cười tươi như hoa.
-Đèn sáng như sao.
-Đất nước ta cong cong hình chữ S.
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-Nghe GV giảng sau đĩ làm bài vào vở
-Đáp án:
a/ Cơng cha……như núi Thaí
Sơn, như nước trong nguồn.
b/ Trời mưa……như bơi mỡ
(như được thoa một lớp dầu nhờn).
c/ Ở thành phố …………cao
như núi.
TỐN GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra các bài tập về nhà của tiết 72
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới: ( 33’)
- 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà
Trang 11a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Giới thiêu bảng nhân.
- Treo bảng nhân như trong Toán 3 lên
bảng
- Yêu cầu đếm số hàng, số cột trong
bảng
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột
đầu tiên của bảng
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ ba trong bảng
- Các số vừa học xuật hiện trong bảng
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu 4 HS nêu lại cách tìm tích của 4
- Yêu cầu HS nêu dạng của bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
CC: dạng bài giải bằng hai phép tính
- Chữa bài và cho điểm HS
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
TẬP VIẾT:
Trang 12ÔN CHỮ HOA L
I
MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa L (2 dòng);
- Viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng)
- Viết câu ứng dụng: Lời nói cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ II.
CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ viết hoa : L
- Tên riêng Lê Lợi
* quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa : L
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ
hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ L
- HS viết vào bảng con chữ L
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Lê Lợi?
- Giải thích: Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc có
công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho
dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê
- quan sát và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách n.t.n?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa: Lê Lợi
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói
năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm
cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Trang 13-Nhận xét cỡ chữ.
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
- Thu chấm 5- 7 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Lời nói, Lựa lời.
- HS viết vào vở tập viết theo
+ Để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần… ở mỗi tỉnh có các cơ quan nào?
+ Kể tên vài cơ quan văn hoá, y tế, giáo dục, hành
-Bước1: Quan sát theo cặp:
- Gv hướng dẫn các cặp quan sát các hình trong
SGK t 56, 57, gợi ý:
+ Các em đã được nhìn thấy những gì trong hình?
+ Kể một số cơ sở thông tin liên lạc có trong hình
+Em đã đến bưu điện thành phố, quận chưa?
+Em hãy nêu một số hoạt động diễn ra ở bưu điện?
+Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện diễn ra
- Một số cặp lên trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung.-Hs suy nghĩ và trả lời
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có
nhận được thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gởi về hoặc
có gọi điện thoại được không?
-Bước3: Gọi một số hs trả lời.
-Gv nhận xét, bổ sung
-Kết luận: Bưu điện thành phố giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và giữa trong nước với nước
ngoài
HĐ2: Làm việc theo nhóm
-Bước1: Thảo luận nhóm:
- Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 em, các
nhóm thảo luận theo gợi ý sau:
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của các hoạt động phát
-Kết luận: Đài truyền hình, đài phát thanh giúp
chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo
dục, y tế…
HĐ 3: Trò chơi: Đóng vai hoạt động tại nhà bưu
điện
- Một số hs đóng vai nhân viên bán tem, phong bì,
trực điện thoại và nhận gởi thư, hàng hoá…
- Một vài em đóng vai người gửi thư, quà
- Một số em khác chơi gọi điện thoại
-1 hs đọc
Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2011
CHÍNH TẢ : ( nghe – viết ) NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày sạch sẽ, đúng qui định
- Làm đúng bài tập điền từ có vần ưi / ươi (điền 4 trong 6 tiếng)
- Làm đúng BT(3) a
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2
- Bảng viết nội dung bài tập 3a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau: giày
*Trao đổi về nội dung bài viết.
- GV đọc đoạn thơ 1 lượt
- Cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp?
-Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt
Bắc?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn thơ có mấy câu?
-Đoạn thơ viết theo thể thơ nào?
-Trình bày thể thơ này như thế nào?
-Những chữ nào trong đoạn thơ phải viết hoa?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả.(GV HD HS thực hiện như các
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Dán băng giấy lên bảng
- Cho HS tự làm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS đọc lại lời giải và làm bài
-1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp,
HS dưới lớp viết vào vở nháp
-HS lắng nghe, nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
- Cảnh rừng Việt Bắc có hoa mơ nở trắng rừng, ve kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hoà bình.-Người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc
-Đoạn thơ có 5 câu
-Đoạn thơ viết theo thể thơ lục bát.-Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8chữ viết sát lề
-Những chữ đầu dòng thơ và tên
-Thu 5 -7 bài chấm điểm nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.-3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào nháp
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở -1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các nhóm lên làm theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền vào 1 chỗ trống
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở