- GV treo bản đồ và giới thiệu cho HS xem vị trí khu phố cổ, khu phố mới … Hà Nội –trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nước: * Hoạt động nhóm đôi Cho HS dựa và[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
ĐẠO ĐỨC
YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- HS nêu được ích lợi của của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
II KĨ NĂNG SỐNG : KN:
- Xác định của giá trị của lao động
- Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
IV. HO T Ạ ĐỘ NG TRÊN L Ớ P:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1:
Đọc truyện “Một ngày của Pê- chi- a”
- GV đọc truyện lần thứ nhất
- HS đọc lại truyện lần thứ hai
- GV cho lớp thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi
(SGK/25)
- GV kết luận về giá trị của lao động
* Hoạt động 2:
Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/25)
- GV chia 2 nhóm và giải thích yêu cầu làm việc
Nhóm 1 :Tìm những biểu hiện của yêu lao động
Nhóm 2:Tìm những biểu hiện của lười lao động
- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động,
của lười lao động
* Hoạt động 3:
Đóng vai (Bài tập 2- SGK/26)
- GV chia 2 nhóm thảo luận, đóng vai một tình
huống
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong
mỗi tình huống
* Hoạt động 4:
Hãy sưu tầm các câu chuyện, câu ca dao, tục ngữ
nói về ý nghĩa và tác dụng của lao động.
HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại truyện
- HS cả lớp thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS cả lớp trao đổi, tranh luận
- HS đọc và tìm hiểu ý nghĩa của phần ghi nhớ của bài
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- Mỗi nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận Đại diện nhóm trình bày các cách ứng xử
Trang 24 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Làm đúng theo những gì đã học
- Chuẩn bị bài tập 5, 6- SGK/26 - HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC:
KÉO CO
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: thượng võ,, đối
phương, Hữu Trấp, khuyến khích,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp,
- Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ cần được giữ gìn, phát huy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC: Đọc + Trả lời câu hỏi về nội dung bài
Tuổi ngựa
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và THB:
* Luyện đọc:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh thường tổ chức kéo co giữa nam và nữ Có năm/
bên nam tháng, có năm/ bên nữ thắng ".
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- Dựa vào phần đầu bài văn và tranh minh hoạ để tìm
hiểu cách chơi kéo co
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 3 HS đọc theo trình tự + Đoạn 1: kéo co … bên ấy thắng
+ Đoạn 2: Hội làng người xem hội
+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc
- HS luyện đọc một số từ như:
thượng võ, Hữu Trấp, khuyến khích
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi + Đoạn 1 giới thiệu cách chơi kéo
Trang 3+ Ghi ý chính đoạn 1
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?
+ Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?
- Ghi y chính đoạn 2
- Ghi ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích
Sơn
* Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn đoạn văn cần luyện đọc
- Đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Trò chơi kéo co có gì vui ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
co
- Đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
- Đoạn 2 giới thiệu về cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp + Lắng nghe và nhắc lại 2 HS
- HS đọc Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời
- 3HS đọc nối tiếp + Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
- Lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 - 5 HS thi đọc
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(dòng 1+2)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- HS đọc đề bài
- HS tự tóm tắt và giải bài toán
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3(dành cho HS giỏi)
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài
lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe giới thiệu
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
2 phép tính, lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài bạn, đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc đề bài
Trang 4- HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT
- HS cả lớp thực hiện
Thứ ba ngày14 tháng 12 năm 2010
MĨ THUẬT (Đ/c Mai Hằng dạy)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1) ; tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ các trò chơi dân gian
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu và
giới thiệu một số trò chơi mà em biết
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm để
tìm từ Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét kết luận những từ đúng
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp
+ Xây dụng tình huống
+ Dùng câu tực ngữ, thành ngữ để khuyên
bạn
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập 3 và sưu tầm 5 câu
- HS lắng nghe
- Hoạt động nhóm 4
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhóm trao đổ i th o lu n ho n th nh b i t p ả ậ à à à ậ trong phi u ế
Rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật Rèn luyện khéo léo Nhảy dây, lò cò, Rèn luyện trí tuệ Cờ tướng, xếp hình
- HS thảo luận nhóm
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
HS đọc, nhau trao đổi, trả lời câu hỏi
- Tiếp nối 3 cặp phát biểu, bổ sung
- HS phát biểu
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Trang 5tục ngữ, thành ngữ, chuẩn bị bài sau.
TOÁN:
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép tính chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0
ở thương
- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 9450 : 35
- GV viết phép chia, yêu cầu HS thực hiện
đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn lại, như nội dung SGK
trình bày
Vậy 9450 : 35 = 270
- Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có chữ
số 0 ở hàng chục của thương)
- GV viết phép chia, HS thực hiện đặt tính
và tính
- GV hướng dẫn lại như nội dung SGK
Vậy 2448 :24 = 102
- Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
- GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4
chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên phải
của 1
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1(bỏ 11780:42 và 13870:45)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (đành cho HS giỏi )
- HS đọc đề bài, tóm tắt và trình bày lời
giải của bài toán
HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
- HS nêu cách tính của mình
- Là phép chia hết vì số dư là 0
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- HS nêu cách tính của mình
- Là phép chia hết vì số dư là 0
- Đặt tính rồi tính
HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
Trang 6- GV chữa bài nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
VBT
- HS cả lớp thự hiện
KHOA HỌC:
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I MỤC TIÊU:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính châta của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
- Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,
- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung Giáo dục HS BVMT theo hướng tích hợp mức độ liên hệ
II KĨ NĂNG SỐNG : GD:
- Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
? Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?
? Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không
có màu, không có mùi, không có vị.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ
tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì?
- Y/c 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn
nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH:
+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm thấy có vị gì?
- GV xịt nước hoa: Em ngửi thấy mùi gì ?
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
- GV giải thích: Vậy không khí có tính chất gì ?
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS
- 2 HS trả lời,
- HS lắng nghe
- HS cả lớp
- HS dùng các giác quan để phát hiện
ra tình chất của không khí
+ Mắt em không nhìn , không có vị + Em ngửi thấy mùi thơm
+ Đó không phải là có trong không khí
- HS lắng nghe
- Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị
Trang 7* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3
đến 5 phút
- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng
1) Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng
lên ?
2) Các quả bóng này có hình dạng như thế nào?
3) Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng
nhất định không ? Vì sao ?
* Kết luận.
* Hoạt động 3:
Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm
+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc
bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này có
chứa gì ?
+ Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu
trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không?
- Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại
dưới sức nén của thân bơm
+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu
thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?
- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu
- Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có
tính chất gì ?
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng
- GV tổ chức hoạt động nhóm
- Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm
hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm quan sát
và thực hành bơm một quả bóng
- Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+ Tác động lên bơm như thế nào để biết không
khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
- Kết luận: Không khí có tính chất gì ?
- Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn
bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- HS hoạt động
- HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo tổ
- Trả lời
- HS cả lớp
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời
-Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
- HS cả lớp
- HS nhận đồ dùng học tập và làm theo hướng dẫn của GV
- HS giải thích
- HS cả lớp
Trang 8
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài ; biết
giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến
và hoạt động nổi bật
II KĨ NĂNG SỐNG : KN:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Thể hiện sự tự tin
- Giao tiếp
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 160 SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
- Tranh ảnh vẽ một số trò chơi, lễ hội ở địa phương mình ( nếu có )
- Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- HS đọc đề bài
- HS đọc bài tập đọc " Kéo co "
+ Bài " Kéo co " giới thiệu trò chơi của những địa
phương nào ?
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của mình để thể hiện
không khí sôi động, hấp dẫn
- HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi dùng từ diễn đạt và
cho điểm từng học sinh
Bài 2 :
a/ Tìm hiểu đề bài :
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo tranh minh hoạ và tên những trò chơi, lễ hội
được giới thiệu trong tranh
+ Ở địa phương mình hàng năm có những lễ hội nào?
+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào thú vị ?
- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý chính:
+ Mở đầu: Tên địa phương em, tên lễ hội hay trò chơi
+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội:
- Thời gian tổ chức
Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi
- Sự tham gia của mọi người
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu, sửa cho nhau
- 3 - 5 HS trình bày
- HS đọc
- Quan sát, lắng nghe
- HS phát biểu theo địa phương
Trang 9+ Kết thúc: Mời các bạn co dịp về thăm địa phương
mình
b/ Kể trong nhóm :
- HS kể trong nhóm 2 HS
+ Các em cần giới thiệu rõ về quê mình Ở đâu? có trò
chơi, lễ hội gì?
Lễ hội đó đã để lại cho em những ấn tượng gì ?
c/ Giới thiệu trước lớp
- Gọi HS trình bày, nhận xét
- Cho điểm HS nói tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Kể trong nhóm
- 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
TOÁN : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép tính chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số ( chia hết , chia
có dư )
- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia hết)
- GV viết phép chia, HS đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài, hướng dẫn lại
như nội dung SGK
Vậy 1944 : 162 = 12
- Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
trong các lần chia
- GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên
* Phép chia 8649 : 241 (trường hợp chia có
dư)
- GV viết phép chia, HS đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
Vậy 8469 : 241 = 35
- HS lên bảng làm bài
- HS nghe giới thiệu bài
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp
- HS nêu cách tính của mình
- HS thực hiện chia
- Là phép chia hết vì số dư là 0
- HS nghe giảng
- HS cả lớp làm bài, 1 HS trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp
- HS nêu cách tính của mình
Trang 10- Phép chia 8469 : 241 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
trong các lần chia
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1(bỏ bài 1b)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự đặt tính rồi tính
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (bỏ bài 2a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Thứ tự thực hiện các phép tính + ,- , x,: ?
- HS làm bài
- GV chữa bài nhận xét
Bài 3(đành cho HS giỏi )
- HS đọc đề toán, tự tóm tắt và giải bài toán
- GV chữa bài và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện chia theo hướng dẫn của GV
- Là phép chia có số dư là 34
- HS nghe giảng, trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia
- Đặt tính rồi tính
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- Tính giá trị của các biểu thức
- Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau
- 2 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào
vở
- HS cả lớp về nhà thực hiện
Thể dục (Đ/c Bắc dạy)
Tiếng Anh ( Đ/ c Vũ Hằng dạy)
Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết chia cho số có ba chữ số
- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- 2 HS lên làm: 45455: 565
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn