1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 16 CKTKNS

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 34,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo bản đồ và giới thiệu cho HS xem vị trí khu phố cổ, khu phố mới …  Hà Nội –trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nước: * Hoạt động nhóm đôi Cho HS dựa và[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

ĐẠO ĐỨC

YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- HS nêu được ích lợi của của lao động

- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

II KĨ NĂNG SỐNG : KN:

- Xác định của giá trị của lao động

- Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

IV. HO T Ạ ĐỘ NG TRÊN L Ớ P:

2 KTBC:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

* Hoạt động 1:

Đọc truyện “Một ngày của Pê- chi- a”

- GV đọc truyện lần thứ nhất

- HS đọc lại truyện lần thứ hai

- GV cho lớp thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi

(SGK/25)

- GV kết luận về giá trị của lao động

* Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/25)

- GV chia 2 nhóm và giải thích yêu cầu làm việc

Nhóm 1 :Tìm những biểu hiện của yêu lao động

Nhóm 2:Tìm những biểu hiện của lười lao động

- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động,

của lười lao động

* Hoạt động 3:

Đóng vai (Bài tập 2- SGK/26)

- GV chia 2 nhóm thảo luận, đóng vai một tình

huống

- GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong

mỗi tình huống

* Hoạt động 4:

Hãy sưu tầm các câu chuyện, câu ca dao, tục ngữ

nói về ý nghĩa và tác dụng của lao động.

HS lắng nghe

- 1 HS đọc lại truyện

- HS cả lớp thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS cả lớp trao đổi, tranh luận

- HS đọc và tìm hiểu ý nghĩa của phần ghi nhớ của bài

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai

- Mỗi nhóm lên đóng vai

- Cả lớp thảo luận Đại diện nhóm trình bày các cách ứng xử

Trang 2

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

- Làm đúng theo những gì đã học

- Chuẩn bị bài tập 5, 6- SGK/26 - HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC:

KÉO CO

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: thượng võ,, đối

phương, Hữu Trấp, khuyến khích,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp,

- Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ cần được giữ gìn, phát huy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: Đọc + Trả lời câu hỏi về nội dung bài

Tuổi ngựa

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và THB:

* Luyện đọc:

- 3 HS đọc từng đoạn của bài

- Chú ý các câu văn:

+ Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc

Ninh thường tổ chức kéo co giữa nam và nữ Có năm/

bên nam tháng, có năm/ bên nữ thắng ".

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- Dựa vào phần đầu bài văn và tranh minh hoạ để tìm

hiểu cách chơi kéo co

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 3 HS đọc theo trình tự + Đoạn 1: kéo co … bên ấy thắng

+ Đoạn 2: Hội làng người xem hội

+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc

- HS luyện đọc một số từ như:

thượng võ, Hữu Trấp, khuyến khích

- HS đọc phần chú giải

- HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- HS đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi + Đoạn 1 giới thiệu cách chơi kéo

Trang 3

+ Ghi ý chính đoạn 1

+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

+ Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?

- Ghi y chính đoạn 2

- Ghi ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích

Sơn

* Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn đoạn văn cần luyện đọc

- Đọc mẫu

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Trò chơi kéo co có gì vui ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

co

- Đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

- Đoạn 2 giới thiệu về cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp + Lắng nghe và nhắc lại 2 HS

- HS đọc Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời

- 3HS đọc nối tiếp + Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

- Lắng nghe

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 - 5 HS thi đọc

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1(dòng 1+2)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- HS đọc đề bài

- HS tự tóm tắt và giải bài toán

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3(dành cho HS giỏi)

- HS đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài

lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe giới thiệu

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

2 phép tính, lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bài bạn, đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc đề bài

Trang 4

- HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- HS cả lớp thực hiện

Thứ ba ngày14 tháng 12 năm 2010

MĨ THUẬT (Đ/c Mai Hằng dạy)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I MỤC TIÊU:

- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1) ; tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ các trò chơi dân gian

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu và

giới thiệu một số trò chơi mà em biết

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm để

tìm từ Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét kết luận những từ đúng

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp

+ Xây dụng tình huống

+ Dùng câu tực ngữ, thành ngữ để khuyên

bạn

- HS phát biểu, bổ sung ý kiến

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 3 và sưu tầm 5 câu

- HS lắng nghe

- Hoạt động nhóm 4

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhóm trao đổ i th o lu n ho n th nh b i t p ả ậ à à à ậ trong phi u ế

Rèn luyện sức mạnh Kéo co, vật Rèn luyện khéo léo Nhảy dây, lò cò, Rèn luyện trí tuệ Cờ tướng, xếp hình

- HS thảo luận nhóm

- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có

- Đọc lại phiếu, viết vào vở

HS đọc, nhau trao đổi, trả lời câu hỏi

- Tiếp nối 3 cặp phát biểu, bổ sung

- HS phát biểu

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

Trang 5

tục ngữ, thành ngữ, chuẩn bị bài sau.

TOÁN:

THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được phép tính chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0

ở thương

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 9450 : 35

- GV viết phép chia, yêu cầu HS thực hiện

đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn lại, như nội dung SGK

trình bày

Vậy 9450 : 35 = 270

- Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có chữ

số 0 ở hàng chục của thương)

- GV viết phép chia, HS thực hiện đặt tính

và tính

- GV hướng dẫn lại như nội dung SGK

Vậy 2448 :24 = 102

- Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

- GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4

chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên phải

của 1

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1(bỏ 11780:42 và 13870:45)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính

- HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (đành cho HS giỏi )

- HS đọc đề bài, tóm tắt và trình bày lời

giải của bài toán

HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết vì số dư là 0

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết vì số dư là 0

- Đặt tính rồi tính

HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào

Trang 6

- GV chữa bài nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

VBT

- HS cả lớp thự hiện

KHOA HỌC:

KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

I MỤC TIÊU:

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính châta của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,

- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung Giáo dục HS BVMT theo hướng tích hợp mức độ liên hệ

II KĨ NĂNG SỐNG : GD:

- Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng

? Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?

? Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài.

b) Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không

có màu, không có mùi, không có vị.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ

tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì?

- Y/c 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn

nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH:

+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm thấy có vị gì?

- GV xịt nước hoa: Em ngửi thấy mùi gì ?

+ Đó có phải là mùi của không khí không?

- GV giải thích: Vậy không khí có tính chất gì ?

- GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS

- 2 HS trả lời,

- HS lắng nghe

- HS cả lớp

- HS dùng các giác quan để phát hiện

ra tình chất của không khí

+ Mắt em không nhìn , không có vị + Em ngửi thấy mùi thơm

+ Đó không phải là có trong không khí

- HS lắng nghe

- Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị

Trang 7

* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3

đến 5 phút

- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi

nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng

1) Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng

lên ?

2) Các quả bóng này có hình dạng như thế nào?

3) Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng

nhất định không ? Vì sao ?

* Kết luận.

* Hoạt động 3:

Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65

hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm

+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc

bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này có

chứa gì ?

+ Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu

trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không?

- Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại

dưới sức nén của thân bơm

+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu

thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?

- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu

- Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có

tính chất gì ?

- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng

- GV tổ chức hoạt động nhóm

- Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm

hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm quan sát

và thực hành bơm một quả bóng

- Các nhóm thực hành làm và trả lời:

+ Tác động lên bơm như thế nào để biết không

khí bị nén lại hoặc giãn ra ?

- Kết luận: Không khí có tính chất gì ?

- Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn

bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- HS hoạt động

- HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo tổ

- Trả lời

- HS cả lớp

- HS quan sát, lắng nghe và trả lời

-Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- HS cả lớp

- HS nhận đồ dùng học tập và làm theo hướng dẫn của GV

- HS giải thích

- HS cả lớp

Trang 8

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

TẬP LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài ; biết

giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến

và hoạt động nổi bật

II KĨ NĂNG SỐNG : KN:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Thể hiện sự tự tin

- Giao tiếp

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trang 160 SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

- Tranh ảnh vẽ một số trò chơi, lễ hội ở địa phương mình ( nếu có )

- Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

- HS đọc đề bài

- HS đọc bài tập đọc " Kéo co "

+ Bài " Kéo co " giới thiệu trò chơi của những địa

phương nào ?

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của mình để thể hiện

không khí sôi động, hấp dẫn

- HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi dùng từ diễn đạt và

cho điểm từng học sinh

Bài 2 :

a/ Tìm hiểu đề bài :

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo tranh minh hoạ và tên những trò chơi, lễ hội

được giới thiệu trong tranh

+ Ở địa phương mình hàng năm có những lễ hội nào?

+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào thú vị ?

- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý chính:

+ Mở đầu: Tên địa phương em, tên lễ hội hay trò chơi

+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội:

- Thời gian tổ chức

Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi

- Sự tham gia của mọi người

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu, sửa cho nhau

- 3 - 5 HS trình bày

- HS đọc

- Quan sát, lắng nghe

- HS phát biểu theo địa phương

Trang 9

+ Kết thúc: Mời các bạn co dịp về thăm địa phương

mình

b/ Kể trong nhóm :

- HS kể trong nhóm 2 HS

+ Các em cần giới thiệu rõ về quê mình Ở đâu? có trò

chơi, lễ hội gì?

Lễ hội đó đã để lại cho em những ấn tượng gì ?

c/ Giới thiệu trước lớp

- Gọi HS trình bày, nhận xét

- Cho điểm HS nói tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Kể trong nhóm

- 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

TOÁN : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép tính chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số ( chia hết , chia

có dư )

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia hết)

- GV viết phép chia, HS đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài, hướng dẫn lại

như nội dung SGK

Vậy 1944 : 162 = 12

- Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương

trong các lần chia

- GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép

chia trên

* Phép chia 8649 : 241 (trường hợp chia có

dư)

- GV viết phép chia, HS đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài

Vậy 8469 : 241 = 35

- HS lên bảng làm bài

- HS nghe giới thiệu bài

- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

- HS thực hiện chia

- Là phép chia hết vì số dư là 0

- HS nghe giảng

- HS cả lớp làm bài, 1 HS trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia

- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

Trang 10

- Phép chia 8469 : 241 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương

trong các lần chia

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1(bỏ bài 1b)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự đặt tính rồi tính

- HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (bỏ bài 2a)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Thứ tự thực hiện các phép tính + ,- , x,: ?

- HS làm bài

- GV chữa bài nhận xét

Bài 3(đành cho HS giỏi )

- HS đọc đề toán, tự tóm tắt và giải bài toán

- GV chữa bài và nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện chia theo hướng dẫn của GV

- Là phép chia có số dư là 34

- HS nghe giảng, trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia

- Đặt tính rồi tính

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- Tính giá trị của các biểu thức

- Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau

- 2 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào

vở

- HS cả lớp về nhà thực hiện

Thể dục (Đ/c Bắc dạy)

Tiếng Anh ( Đ/ c Vũ Hằng dạy)

Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010

TOÁN :

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết chia cho số có ba chữ số

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- 2 HS lên làm: 45455: 565

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Ngày đăng: 08/06/2021, 04:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w